wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về định giá và cầu thị trường

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đường cầu về một sản phẩm:

a)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.

b)

Thường có chiều dốc xuống.

c)

Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.

d)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu và thường có chiều dốc xuống.

2.

Các nghiên cứu về mặt hàng gạo cho thấy là khi gạo tăng giá thì lượng cầu về gạo giảm nhẹ. Nhưng tổng doanh thu bán gạo vẫn tăng lên. Đường cầu mặt hàng gạo là đường cầu:

a)

Đi lên

b)

Co giãn thống nhất

c)

Ít co giãn theo giá

d)

Co giãn theo giá

3.

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:

a)

Dẫn đầu về thị phần

b)

Dẫn đầu về chất lượng

c)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời

d)

Đảm bảo sống sót

4.

Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:

a)

Định giá theo chi phí sản xuất

b)

Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh

c)

Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh

d)

Định giá theo thời vụ

5.

Điều kiện nào dưới đây không phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá: “Bám chặt thị trường”

a)

Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng.

c)

Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên

d)

Giá thấp làm nhụt chí của các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn.

6.

Bạn mua một bộ sản phẩm Johnson với nhiều loại sản phẩm khác nhau sẽ được mua với giá thấp hơn nếu bạn mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Đó chính là do người bán đã định giá:

a)

Cho những hàng hoá phụ thêm

b)

Cho những chủng loại hàng hoá

c)

Trọn gói

d)

Cho sản phẩm kèm theo bắt buộc

7.

Việc định giá của hãng hàng không Vietnam Airline theo hạng Bussiness Class và Economy Class là việc:

a)

Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội

b)

Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng

c)

Định giá phân biệt theo địa điểm

d)

Định giá phân biệt theo thời gian

8.

Giá bán lẻ 1kg bột giặt X là 14.000VND/1kg nhưng nếu khách hàng mua từ 6kg trở lên thì chỉ phải thanh toán 12.000VND/1kg. Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang thực hiện chính sách:

a)

Chiết khấu cho người bán lẻ

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt

c)

Chiết khấu do mua số lượng nhiều

d)

Chiết khấu thời vụ

9.

Một doanh nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên những vùng thị trường xa nơi sản xuất, cách tiếp cận xác định giá nào sau đây tỏ ra không hiệu quả nhất?

a)

FOB

b)

Giá thống nhất

c)

Giá trọn gói

d)

Giá tại thời điểm giao hàng

10.

Công ty xe Bus Hà Nội giảm giá vé cho những học sinh, sinh viên khi đi xe bus. Đây là việc áp dụng chiến lược:

a)

Giá trọn gói

b)

Giá hai phần

c)

Giá phân biệt

d)

Giá theo hình ảnh

11.

Mục tiêu định giá tối đa hoá lợi nhuận thì tương ứng với kiểu chiến lược giá:

a)

Thâm nhập thị trường

b)

Trung hoà

c)

Hớt phần ngon

d)

Trọn gói

12.

Phương pháp định giá chỉ dựa vào chi phí có hạn chế lớn nhất là:

a)

Doanh nghiệp có thể bị lỗ

b)

Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không?

c)

Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh

d)

Tất cả đều đúng

13.

Trong Marketing, giá có nghĩa là gì?

a)

Số tiền khách hàng phải trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ.

b)

Tổng giá trị mà khách hàng phải bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ.

c)

Giá là những gì mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra chi phí cho khách hàng.

d)

Tất cả đều đúng.

14.

Theo nghĩa hẹp, giá là gì?

a)

Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ

b)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

15.

Theo nghĩa rộng, giá là gì?

a)

Số tiền trả cho một sản phẩm hoặc dịch vụ

b)

Tổng giá trị mà khách hàng bỏ ra để nhận được những lợi ích từ việc sở hữu hay sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ

c)

Cả hai đều đúng

d)

Cả hai đều sai

16.

Các quyết định về giá ở yếu tố bên trong là

a)

Mục tiêu marketing, chiến lược marketing, vị trí của sản phẩm trên chu kì sống, chi phí

b)

Kiểu thị trường, số cầu, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của nhà nước

c)

Cả hai câu đều đúng

d)

Cả hai câu đều sai

17.

Các quyết định về giá ở yếu tố bên ngoài là

a)

Mục tiêu marketing, chiến lược marketing, vị trí của sản phẩm trên chu kì sống, chi phí

b)

Kiểu thị trường, số cầu, giá và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, chính sách giá cả của nhà nước

c)

Cả hai câu đều đúng

d)

Cả hai câu đều sai

18.

Yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?

a)

Mục tiêu Marketing

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Giá thành sản xuất sản phẩm

d)

Vị trí của sản phẩm trên chu kỳ sống

19.

Yếu tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến việc định giá?

a)

Kiểu thị trường.

b)

Chi phí hoạt động marketing.

c)

Chiến lược marketing- mix của doanh nghiệp.

d)

Cách thức quyết định về giá của doanh nghiệp.

20.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong những trường hợp trên thị trường có quá nhiều nhà sản xuất hay cung cấp dịch vụ cùng loại

a)

Mục tiêu tồn tại

b)

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

21.

Mục tiêu nào sau đây là nhiều doanh nghiệp tiến hành ước lượng số cầu sản phẩm trên thị trường và các chi phí ứng với các mức giá khác nhau, lựa chọn mức giá đảm bảo thu được lợi nhuận cao nhất để bù đắp các loại chi phí

a)

Mục tiêu tồn tại

b)

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

22.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu có thể áp dụng trong những trường hợp cần tận dụng một cách tối đa công suất thiết bị, cần bảo đảm việc làm đầy đủ cho người lao động hay khi doanh nghiệp bán ra với khối lượng lớn thì khả năng giảm chi phí cao và lợi nhuận lâu dài sẽ tăng

a)

Mục tiêu tồn tại

b)

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

23.

Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu mà doanh nghiệp có thể đặt ra cho mình một mục tiêu phấn đấu để sản phẩm sản xuất ra có các chỉ tiêu về chất lượng tốt nhất

a)

Mục tiêu tồn tại

b)

Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

c)

Mục tiêu dẫn đầu thị phần

d)

Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng sản phẩm

24.

Chi phí cố định là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất

c)

Tổng số của định phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó

d)

Tất cả đều đúng

25.

Chi phí biến đổi là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất

c)

Tổng số của định phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó

d)

Tất cả đều đúng

26.

Tổng chi phí là gì?

a)

Những thành phần chi phí kinh doanh không thay đổi theo quy mô sản xuất

b)

Có thể tăng hay giảm cùng với mức tăng giảm sản lượng sản xuất

c)

Tổng số của định phí và biến phí cho bất kỳ mức độ sản xuất nhất định nào đó

d)

Tất cả đều đúng

27.

Định giá nhằm chắt lọc thị trường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới.

b)

Định giá tương đối thấp để thu hút nhiều khách hàng mua sản phẩm.

c)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới, sau đó giảm giá khi thấy lượng tiêu thụ chậm lại.

d)

Định giá cao khi thấy khách hàng đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp là tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.

28.

Định giá thâm nhập thị trường có đặc điểm nào sau đây?

a)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới.

b)

Định giá tương đối thấp để thu hút nhiều khách hàng mua sản phẩm.

c)

Định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới, sau đó giảm giá khi thấy lượng tiêu thụ chậm lại.

d)

Định giá cao khi thấy khách hàng đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp là tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh.

29.

Đối với sản phẩm có cầu ít co giãn so với giá thì doanh nghiệp nên định giá như thế nào để tăng lợi nhuận?

a)

Định giá thấp nhất có thể.

b)

Định giá cao nhất có thể.

c)

Ban đầu định giá thấp sau đó tăng dần.

d)

Ban đầu định giá cao sau đó giảm dần.

30.

Đối với sản phẩm có cầu nhiều co giãn so với giá thì doanh nghiệp nên định giá như thế nào để tăng lợi nhuận?

a)

Định giá thấp nhất có thể.

b)

Định giá cao nhất có thể.

c)

Ban đầu định giá thấp sau đó tăng dần.

d)

Ban đầu định giá cao sau đó giảm dần.

31.

Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu nào sau đây?

a)

Dẫn đầu về thị phần.

b)

Dẫn đầu về chất lượng.

c)

Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời .

d)

Đảm bảo sự sống còn.

32.

Thị trường độc quyền cạnh tranh (hay còn gọi là độc quyền nhóm) có đặc điểm nào sau đây?

a)

Một số lượng nhỏ người bán.

b)

Sản phẩm vừa được tiêu chuẩn hóa vừa có sự khác biệt.

c)

Khó khăn để gia nhập thị trường.

d)

Tất cả đều đúng.

33.

Câu nào sau đây không phải là đặc điểm của thị trường độc quyền thuần túy?

a)

Giá bán được quyết định bởi người mua

b)

Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền

c)

Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập

d)

Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành

34.

Thị trường độc quyền hoàn toàn được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lãi hoặc chịu lỗ

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác

35.

Thị trường cạnh tranh độc quyền được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lãi hoặc chịu lỗ

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác

36.

Thị trường độc quyền cạnh tranh được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lãi hoặc chịu lỗ

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác

37.

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo được hiểu như thế nào?

a)

Chỉ có một người bán, người bán đó có thể là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoặc một doanh nghiệp độc quyền nhà nước

b)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, người bán và người mua phải chấp nhận giá chứ không phải là người ấn định giá, người bán không thể bán giá cao hơn hoặc không cần bán thấp hơn giá thị trường

c)

Nhiều người mua và nhiều người bán trao đổi với nhau một thứ hàng hóa đồng nhất, trong đó nhiều người bán và người mua có thể gia nhập hoặc rời bỏ thị trường một cách dễ dàng khi thu được lãi hoặc chịu lỗ

d)

Có rất ít doanh nghiệp độc quyền và xuất khẩu sản phẩm, phụ thuộc vào giá cả và sản lượng của mỗi doanh nghiệp, giá cả và sản lượng tác động lợi nhuận của các doanh nghiệp khác

38.

Công ty HP sản xuất máy in và mực in thực hiện định giá thấp cho máy in và định giá cao cho hộp mực in. Hỏi công ty này đang sử dụng chiến lược định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá dòng sản phẩm

d)

Định giá phụ phẩm

39.

Khi bạn mua trọn bộ sản phẩm của công ty Johnson với nhiều sản phẩm khác nhau như dầu gội, sữa tắm, phấn chống hăm thì bạn sẽ được mua với giá thấp hơn so với trường hợp bạn mua các sản phẩm đó riêng lẻ. Hỏi công ty Johnson đang định giá sản phẩm theo phương pháp nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá dòng sản phẩm

40.

Hãng Panasonic đưa ra 5 loại máy quay video màu, từ cái đơn giản nặng khoảng 1,5 ki-lô-gam đến loại phức tạp nặng khoảng 2,8 ki-lô-gam gồm hệ thống điều chỉnh tự động ánh sáng, tiêu cự rộng và ống kính hai tốc độ. Mỗi loại máy nổi tiếp trong dòng mặt hàng đều có những đặc điểm phụ thêm. Hỏi Hãng Panasonic đã định giá bán theo phương pháp nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá dòng sản phẩm

41.

Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng máy vi tính, khách hàng khi mua một máy vi tính có thể yêu cầu gắn thêm video card hay sound card và đồng ý trả thêm tiền. Hỏi Doanh nghiệp đã định giá bán theo phương pháp nào?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn

b)

Định giá sản phẩm bổ sung

c)

Định giá gói sản phẩm

d)

Định giá dòng sản phẩm

42.

Nhà bán lẻ đã kê giá bán điện thoại với mức lời bằng 20% trên giá mua. Hỏi Nhà bán lẻ đã định giá bán theo phương pháp nào?

a)

Định giá theo khách hàng

b)

Định giá theo đối thủ cạnh tranh

c)

Định giá theo chi phí

d)

Định giá tâm lý

43.

Cửa hàng thức ăn nhanh ấn định giá bán cho một phần thức ăn gồm một bánh hamburger và một ly pepsi như sau: 76.000 VND/ phần, riêng từ 10 giờ đến 14 giờ thì giá bán là 56.000 VND/ phần. Hỏi trong tình huống trên, cửa hàng đang áp dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá sản phẩm bổ sung

b)

Định giá phân biệt

c)

Định giá chiết khấu theo số lượng

d)

Định giá sản phẩm tùy chọn

44.

Công ty xe Bus Hà Nội định giá vé xe bus cho những học sinh, sinh viên thấp hơn so với các đối tượng khách hàng khác. Hỏi công ty này đã áp dụng phương pháp định giá nào sau đây?

a)

Giá trọn gói

b)

Giá hai phần

c)

Giá phân biệt

d)

Giá theo hình ảnh

45.

Một công ty muốn tác động đến suy nghĩ của khách hàng nên đã điều chỉnh giá một loại sản phẩm của mình từ 299 USD lên 300 USD. Việc định giá này là dựa trên một nghiên cứu của công ty cho thấy khách hàng cho rằng “Giá cao thì chất lượng cao”. Hỏi công ty này sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá phân biệt

b)

Định giá phân biệt theo khách hàng

c)

Định giá tâm lý

d)

Định giá chiết khấu

46.

Sân vận động Thống Nhất đưa ra giá vé khác nhau cho các khu vực khán đài A, B, C và D. Hỏi sân vận động thực hiện định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá hớt váng

b)

Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng

c)

Định giá phân biệt theo địa điểm

d)

Định giá phân biệt theo thời gian

47.

Kiểu định giá nào sau đây không phải là chính sách định giá phân biệt?

a)

Định giá theo giá trị cảm nhận của khách hàng.

b)

Định giá theo hình thức sản phẩm.

c)

Định giá theo khu vực.

d)

Định giá theo thời gian.

48.

Doanh nghiệp nào muốn giành được hợp đồng đòi hỏi phải định giá thấp hơn các doanh nghiệp khác cùng tham gia và doanh nghiệp không thể định giá thấp hơn chi phí vì sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhưng cũng không thể định giá quá cao so với chi phí. Đây đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

49.

Một doanh nghiệp bán xăng dầu nhỏ thường để ra mức giá rẻ hơn vài chục đồng so với những doanh nghiệp xăng dầu lớn mà điều đó không làm ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng bán ra của họ. Hỏi đây đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

50.

Người tiêu dùng chỉ trả 5.000đ khi uống cà phê lề đường, 20.000đ trong một nhà hàng hạng thường, 50.000đ trong một khách sạn hạng sang và thậm chí 200.000đ trên tòa nhà Panorama vì họ nhận được những giá trị không khí, khung cảnh khác nhau và cung cách phục vụ. Hỏi người tiêu dùng đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

51.

Một sản phẩm có giá bán 10đ, giá vốn 7đ, lợi nhuận cho mỗi sản phẩm là 3đ. Trong tháng doanh nghiệp bán được 100 sản phẩm thì tổng lợi nhuận sẽ là (10đ – 7đ) × 100sp = 300đ. Tháng sau, doanh nghiệp quyết định bán với giá 9,5đ và đã đẩy mạnh được sản lượng lên 125 sản phẩm. Do vậy trong tháng đó, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp là (9,5đ – 7đ) × 125sp = 312,5đ. Hỏi doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp định giá nào?

a)

Định giá đấu thầu kín

b)

Định giá theo cạnh tranh hiện hành

c)

Định giá trên cơ sở cạnh tranh

d)

Định giá trên cơ sở giá trị khách hàng

52.

Doanh nghiệp định giá sản phẩm bột giặt như sau: hộp có trọng lượng 1 kg là 54.000 VND/hộp, hộp có trọng lượng 6 kg là 310.000 VND/hộp. Hỏi doanh nghiệp đang định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn.

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt.

c)

Chiết khấu theo số lượng.

d)

Chiết khấu theo mùa.

53.

Các khách sạn vùng biển giảm giá phòng vào mùa đông lạnh. Hỏi khách sạn đang định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn.

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt.

c)

Chiết khấu theo số lượng.

d)

Chiết khấu theo mùa.

54.

Nếu người bán ghi là “2/10 net 30”, nghĩa là người mua được thanh toán trả chậm trong vòng 30 ngày, nhưng người mua thanh toán sớm trong vòng 10 ngày thì sẽ được giảm giá 2%. Hỏi người bán đang định giá theo phương pháp nào sau đây?

a)

Định giá sản phẩm tùy chọn.

b)

Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt.

c)

Chiết khấu theo số lượng.

d)

Chiết khấu theo mùa.

55.

Trong tình huống nào sau đây thì doanh nghiệp cần chủ động hạ giá?

a)

Năng lực sản xuất dư thừa.

b)

Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu.

c)

Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao.

d)

Thị phần chiếm giữ đang tăng lên.

56.

Trong trường hợp nào sau đây thì doanh nghiệp nên chủ động tăng giá?

a)

Năng lực sản xuất dư thừa.

b)

Nhu cầu thị trường cao hơn khả năng doanh nghiệp có thể cung ứng.

c)

Thị phần đang có xu hướng giảm.

d)

Nền kinh tế đang suy thoái.

57.

Tại điểm hòa vốn thì:

a)

Doanh thu bằng chi phí.

b)

Doanh thu lớn hơn chi phí.

c)

Doanh thu nhỏ hơn chi phí.

d)

Lợi nhuận công ty âm.

58.

Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận của người mua lấy yếu tố nào sau đây làm trọng tâm?

a)

Chi phí.

b)

Sản phẩm.

c)

Khách hàng.

d)

Đối thủ cạnh tranh.

59.

Có bao nhiêu bước tiến trình xác định giá bán cho một sản phẩm mới?

a)

4

b)

5

c)

7

d)

8

60.

Mô hình 3C trong marketing gồm những yếu tố nào?

a)

Khách hàng

b)

Đối thủ cạnh tranh

c)

Doanh nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

61.

Câu nào sau đây diễn tả về đường cầu của một sản phẩm

a)

Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu

b)

Luôn cho thấy khi giá tăng cao thì trường cầu đang tăng

c)

Luôn cho thấy khi giá càng giảm thì lượng cầu càng giảm

d)

Thường có chiều tăng lên

62.

Kênh phân phối là gì?

a)

Là tập hợp các tổ chức và cá nhân tham gia vào dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất đến khách hàng của họ

b)

Phải có ít nhất một cấp trung gian

c)

Phải có sự tham gia của các công ty kho vận

d)

Tất cả đều đúng

63.

Phân phối trực tiếp là

a)

Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng

b)

Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Tăng cường quảng cáo sản phẩm

d)

Sử dụng mạng lưới phân phối qua các kênh online

64.

Phân phối gián tiếp là

a)

Sử dụng các kênh trung gian để đưa sản phẩm đến khách hàng

b)

Bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng

c)

Tối ưu hóa chi phí

d)

Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng

65.

Kênh phân phối bao gồm

a)

Nhà sản xuất

b)

Nhà cung cấp dịch vụ, nhà bán sỉ, lẻ, đại lý

c)

Người tiêu dùng

d)

Tất cả đều đúng

66.

Mục tiêu chính của chiến lược phân phối là gì?

a)

Tăng doanh số bán hàng

b)

Tối ưu hóa chi phí

c)

Đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng

d)

Tất cả đều đúng

67.

Hãng bán không nên chọn phương thức phân phối là

a)

Rộng rãi

b)

Độc quyền

c)

Chọn lọc

d)

Rộng rãi và độc quyền

68.

Lựa chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau về kênh phân phối trực tiếp.

a)

Người bán buôn và bán lẻ là trung gian giữa người sản xuất trực tiếp và người tiêu dùng.

b)

Người bán buôn là trung gian giữa người sản xuất và đại lý.

c)

Người sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

d)

Tất cả đều sai.

69.

Để mua các sản phẩm của công ty Bút bi Thiên Long, người tiêu dùng cuối cùng không thể mua trực tiếp tại công ty mà phải mua tại các nhà sách. Các nhà sách này mua hàng trực tiếp từ công ty Bút bi Thiên Long. Hỏi công ty này đang sử dụng hệ thống phân phối nào?

a)

Trực tiếp

b)

Một cấp

c)

Hai cấp

d)

Ba cấp.

70.

Công ty Thắng Lợi sản xuất và kinh doanh áo thun thông qua các nhà bán sỉ tại các chợ đầu mối. Mỗi người bán sỉ cố gắng phân phối lại cho càng nhiều cửa hàng bán lẻ càng tốt. Người tiêu dùng cuối cùng cũng chỉ có thể mua sản phẩm của công ty ở các cửa hàng bán lẻ. Hệ thống kênh phân phối nào sau đây?

a)

Kênh một cấp

b)

Kênh hai cấp

c)

Kênh ba cấp

d)

Kênh bốn cấp

71.

Để sản phẩm bao quát được thị trường mục tiêu, các doanh nghiệp có thể lựa chọn kênh phân phối dài với hệ thống các cửa hàng có qui mô lớn và nhiều tầng phân phối là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận

72.

Sản phẩm không cần hiện diện trên nhiều khu vực thị trường, nhiều điểm bán mà còn cần chú ý lựa chọn vị trí cửa hàng, cách trưng bày là cái nào sau đây?

a)

Chiếm lĩnh thị trường

b)

Xây dựng hình ảnh sản phẩm

c)

Kiểm soát

d)

Giảm chi phí, tăng lợi nhuận