Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngân hàng câu hỏi ôn tập cuối kỳ I - Lịch sử lớp 10 (Bài 1)

Total questions: 150

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Hiện thực lịch sử là tất cả những

a)

điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.

b)

điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.

c)

hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.

d)

nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.

2.

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

tư duy lịch sử.

c)

nhận thức lịch sử.

d)

khám phá lịch sử.

3.

Nội dung nào sau đây không đúng về khái niệm lịch sử?

a)

Những gì đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.

b)

Những nhận thức, hiểu biết của con người về quá khứ.

c)

Khoa học nghiên cứu về sự tương tác của con người với xã hội.

d)

Sự tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?

a)

Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.

c)

Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

Có trước lịch sử được con người nhận thức.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người.

c)

Có tính duy nhất và không thể thay đổi được.

d)

Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?

a)

Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.

c)

Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

8.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?

a)

Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.

b)

Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép.

c)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người.

d)

Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến lịch sử được con người nhận thức có sự khác nhau?

a)

Mục đích nghiên cứu.

b)

Phương pháp nghiên cứu.

c)

Hiện thực lịch sử.

d)

Nguồn sử liệu.

10.

Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình. Đoạn tư liệu phản ánh nội dung nào của khái niệm lịch sử?

a)

Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.

b)

Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.

c)

Tất cả những tri thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.

d)

Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người.

b)

Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người.

c)

Là những tưởng tượng của con người về tương lai.

d)

Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trong quá khứ.

b)

Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.

c)

Những hoạt động của con người trong tương lai.

d)

Quá trình tiến hóa của các sinh vật trên Trái Đất.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc.

b)

Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ.

c)

Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ.

d)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

14.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là

a)

khám phá đại dương.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

giáo dục, nêu gương.

d)

chinh phục vũ trụ.

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ.

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.

d)

Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.

16.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử.

c)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

d)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại.

17.

Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là

a)

khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.

b)

tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.

d)

cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.

18.

“Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Xã hội.

c)

Giáo dục.

d)

Dự báo.

19.

“Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Xã hội.

c)

Giáo dục.

d)

Dự báo.

20.

Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử.

b)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người.

c)

Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại.

d)

Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc.

21.

Một trong những chức năng quan trọng của Sử học là

a)

thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa.

b)

thúc đẩy xu thế hội nhập quốc tế.

c)

khôi phục hiện thực lịch sử.

d)

tìm hiểu quá trình biến đổi tự nhiên.

22.

Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người

a)

bắt kịp những công nghệ mới.

b)

làm giàu tri thức cho bản thân.

c)

hoàn thiện năng lực thẩm mĩ.

d)

hoàn thiện năng lực tính toán.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng lý do cần thiết phải học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Nhiều sự kiện lịch sử trong quá khứ chưa được làm sáng tỏ.

c)

Nhu cầu đúc rút kinh nghiệm quá khứ cho cuộc sống hiện tại.

d)

Học tập lịch sử là cách duy nhất để hội nhập quốc tế thành công.

24.

Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là

a)

hiện thực khách quan lịch sử.

b)

lịch sử được con người nhận thức.

c)

cách thức lưu trữ tài liệu sử.

d)

phương pháp nghiên cứu lịch sử.

25.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Phổ cập.

b)

Toàn diện.

c)

Tâm linh.

d)

Hiện đại.

26.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?

a)

đào tạo ra những chuyên gia về kinh tế.

b)

thúc đẩy sự phát triển của công nghệ thông tin.

c)

hướng tới những phẩm chất, giá trị tốt đẹp và nhân văn.

d)

góp phần phát triển khoa học kĩ thuật.

27.

Sử học là:

a)

khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.

b)

khoa học nghiên cứu về tương lai của loài người.

c)

khoa học nghiên cứu về hiện tại của loài người.

d)

khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên.

28.

Khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người được gọi là:

a)

Khảo cổ học.

b)

Lịch sử.

c)

Nhân học.

d)

Sử học.

29.

Sử học là:

a)

khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.

b)

khoa học nghiên cứu về tương lai của loài người.

c)

khoa học nghiên cứu về hiện tại của loài người.

d)

khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên.

30.

Đọc đoạn tư liệu: "Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), trước hàng vạn quần chúng nhân dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH, đánh dấu thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945. Nhận xét về sự kiện lịch sử này, có hai luồng ý kiến trái ngược nhau: Luồng ý kiến thứ nhất cho rằng đây là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi. Luồng ý kiến thứ hai cho rằng, cách mạng tháng Tám thành công là nhờ ăn may." Đánh giá phát biểu: "Ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập là hiện thực lịch sử."

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc cùng đoạn tư liệu về sự kiện 2/9/1945 và các luồng ý kiến nêu trên. Đánh giá phát biểu: "Cách mạng tháng Tám 'là kết quả của quá trình kết hợp nhuần nhuyễn những điều kiện chủ quan và khách quan thuận lợi' là lịch sử được con người nhận thức."

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc cùng đoạn tư liệu về sự kiện 2/9/1945 và các luồng ý kiến nêu trên. Đánh giá phát biểu: "Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công có sự khác nhau là do quan điểm tiếp cận khác nhau."

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc cùng đoạn tư liệu về sự kiện 2/9/1945 và các luồng ý kiến nêu trên. Đánh giá phát biểu: "Tất cả những nhận thức về sự kiện cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đều khách quan, trung thực, phản ánh đúng bản chất sự kiện."

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn tư liệu: "Nhận thức về đối tượng nghiên cứu của Sử học xuất hiện từ khi con người biết ghi chép về lịch sử. Nhưng trong xã hội cổ giai cấp, quan niệm về đối tượng của Sử học thường có sự khác biệt: Sử học phương Đông thời cổ - trung đại chủ yếu ghi chép về hoạt động của vua, quan, triều đình,…; Sử học mác – xít cho rằng lịch sử xã hội loài người là lịch sử của quần chúng, lịch sử của những phương thức sản xuất kế tiếp nhau." (SGK Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr.6). Đánh giá phát biểu: "Ngay từ khi xuất hiện, con người đã có nhận thức đúng đắn về đối tượng nghiên cứu của Sử học."

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc cùng đoạn tư liệu về đối tượng nghiên cứu của Sử học. Đánh giá phát biểu: "Trong thời kì cổ - trung đại, Sử học phương Đông thường thiên về ghi chép những chuyện liên quan đến nhà vua và triều đình mà ít chú ý đến đối tượng quần chúng."

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc cùng đoạn tư liệu về đối tượng nghiên cứu của Sử học. Đánh giá phát biểu: "Nhận thức về đối tượng của Sử học có sự khác nhau giữa thời kì cổ - trung đại với thời kì hiện đại."

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc cùng đoạn tư liệu về đối tượng nghiên cứu của Sử học. Đánh giá phát biểu: "Theo quan điểm của Sử học mác – xít, đối tượng nghiên cứu của lịch sử là toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ."

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

a)

hạch toán kinh doanh.

b)

thu thập nguồn sử liệu.

c)

xây dựng phiếu điều tra.

d)

tiến hành thí nghiệm.

39.

Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu.

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu.

d)

xác minh, đánh giá sử liệu.

40.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

a)

hạch toán kinh doanh.

b)

thu thập nguồn sử liệu.

c)

xây dựng phiếu điều tra.

d)

tiến hành thí nghiệm.

41.

Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu.

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu.

d)

xác minh, đánh giá sử liệu.

42.

Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình

a)

xử lý thông tin sử liệu.

b)

tiến hành thí nghiệm lịch sử

c)

sưu tầm, thu thập sử liệu.

d)

tìm hiểu các di chỉ khảo cổ.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quy trình thu thập và xử lí thông tin sử liệu trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử?

a)

Xác định vấn đề => Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá.

b)

Xác định vấn đề => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Sưu tầm sử liệu.

c)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định, đánh giá => Xác định vấn đề.

d)

Sưu tầm sử liệu => Chọn lọc, phân loại => Xác định vấn đề => Xác định, đánh giá.

44.

Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?

a)

Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.

b)

Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.

c)

Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.

d)

Gây ra việc tệ quyết định đến tương lai của con người.

45.

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập.

b)

Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu.

c)

Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu.

d)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử với cuộc sống hiện tại?

a)

Lịch sử giúp con người hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế.

b)

Kiến thức lịch sử giúp con người thay đổi được quá khứ để hướng tới tương lai.

c)

Kiến thức lịch sử là yếu tố quyết định thành công của con người trong công việc.

d)

Lịch sử là nhân tố quyết định sự phát triển khoa học kĩ thuật của một quốc gia.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống?

a)

Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.

b)

Giúp con người tránh được những sai lầm trong quá khứ.

c)

Giúp các dân tộc thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo.

d)

Giúp phát huy những di sản quý báu trong cuộc sống hiện tại.

48.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.

49.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.

c)

Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.

d)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

50.

Khảo sát, sưu tầm, tìm kiếm và tập hợp những thông tin liên quan đến đối tượng học tập, nghiên cứu, tìm hiểu lịch sử… là quá trình của việc

a)

thu thập thông tin và sử liệu.

b)

xử lý thông tin và sử liệu.

c)

phân loại các nguồn sử liệu.

d)

lập thư mục các nguồn sử liệu.

51.

Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là sử dụng tri thức lịch sử để

a)

dự đoán, dự báo những thuận lợi và nguy cơ trong tương lai.

b)

giải thích những hiện tượng siêu nhiên, thần bí trong cuộc sống.

c)

giải thích và hiểu rõ hơn những vấn đề của cuộc sống hiện tại.

d)

đạt được thành tích cao trong các kì thi, bài kiểm tra, đánh giá.

52.

Học tập và tìm hiểu lịch sử cũng cho chúng ta điều gì?

a)

Những cơ hội, nghề nghiệp mới thú vị hơn.

b)

Có những công việc ẩn chứa trong tương lai.

c)

Quay trở lại quá khứ để chứng kiến lịch sử đã diễn ra.

d)

Quay trở lại quá khứ để thay đổi hiện thực lịch sử.

53.

Để phục vụ cuộc sống hiện tại, định hướng tương tai con người cần làm gì?

a)

Tìm tòi, khám phá lịch sử rút ra những bài học kinh nghiệm.

b)

Tìm tòi, khám phá để làm giàu tri thức lịch sử.

c)

Học tập và khám phá lịch sử suốt đời.

54.

Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được điều gì?

a)

Vai trò của lịch sử

b)

Văn minh nhân loại

c)

Bản chất của xã hội.

d)

Khả năng của bản thân.

55.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung của việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và dân tộc Việt Nam.

b)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và dân tộc các nước trong khu vực.

c)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử văn hóa và các dân tộc trên thế giới.

d)

Khám phá và thay đổi về lịch sử văn hóa các dân tộc.

56.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn sử liệu mới.

c)

Nhận thức về sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.

d)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

57.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyền kể.

58.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

Định hướng nghề nghiệp.

b)

Hiểu biết về tương lai.

c)

Hợp tác về kinh tế.

d)

Hội nhập thành công.

59.

Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải

a)

học tập về lịch sử ở địa phương.

b)

giao lưu học hỏi về văn hóa.

c)

hiểu biết sâu sắc về lịch sử.

d)

tham gia diễn đàn kinh tế.

60.

Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?

a)

Chỉ quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.

b)

Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.

c)

Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.

d)

Áp dụng những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.

61.

Một trong những cơ hội thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?

a)

Khám phá lịch sử mở ra cơ hội làm giàu cho bản thân và xã hội.

b)

Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.

c)

Nhiều vấn đề cấp bách đặt ra đòi hỏi nhà sử học phải giải quyết.

d)

Lịch sử là nhân tố quyết định cho sự phát triển nghề nghiệp.

62.

Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?

a)

Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.

b)

Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.

c)

Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.

d)

Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.

63.

Chọn những nhận định phù hợp về ý nghĩa của lịch sử.

a)

Cần vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.

b)

Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.

c)

Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.

d)

Giúp chúng ta chung sống với thế giới.

64.

Đọc tư liệu sau: “Tri thức lịch sử giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng trong mọi thời đại. Hiểu biết về cội nguồn, bản sắc là cơ sở để con người hiểu về chính mình và thế giới. Đây là nền tảng để tồn tại, giữ gìn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hoá cộng đồng và chung sống trong một thế giới đa dạng”. Chọn những nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của tất cả các cá nhân và cộng đồng trong mọi đất nước, mọi thời đại.

b)

Nhờ tri thức lịch sử, con người có thể đúc kết và vận dụng thành công nhiều bài học kinh nghiệm trong cuộc sống, tránh lặp lại những sai lầm từ quá khứ.

c)

Tri thức lịch sử còn giúp con người có thể dự báo về thời cơ và nguy cơ trong tương lai, hoặc thấy được chiều hướng vận động, phát triển của hiện tại.

d)

Giúp con người nhận thức sâu sắc về cội nguồn, về bản sắc của cá nhân và cộng đồng trong mọi thời đại. Hiểu biết về cội nguồn, bản sắc là cơ sở để con người hiểu về chính mình và thế giới. Đây là nền tảng để tồn tại, giữ gìn và phát huy các giá trị lịch sử, văn hoá cộng đồng và chung sống trong một thế giới đa dạng.

65.

Đọc tư liệu sau: "Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; là nơi thờ các vua Hùng có công dựng nước, Tổ Tiên của dân tộc Việt Nam. Ngày xa xưa vùng đất này là khu vực trung tâm của nước Văn Lang, nằm giữa hai dòng sông giống như hai dãy hào thiên nhiên khổng lồ bao bọc lấy có độ xưa của các vua Hùng. Phía đông với các dãy núi non trùng điệp". Lễ Giỗ tổ Hùng Vương được tổ chức vào mùng 10 tháng 3 Âm lịch hằng năm đã đi vào tiềm thức mỗi người Việt Nam với câu ca dao “Dù ai đi ngược về xuôi – Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba”. Chọn nhận định đúng theo tư liệu.

a)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống yêu nước và đoàn kết, hướng về cội nguồn.

b)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống kiên cường đấu tranh chống ngoại xâm.

c)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống nhân đạo, yêu thương con người.

d)

Đền Hùng và lễ Giỗ tổ Hùng Vương là biểu tượng của truyền thống nhân ái, yêu chuộng hòa bình.

66.

Đọc tư liệu sau: "Lịch sử là băng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân" (Xi-xê-rông). "Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức, mà là sự soi sáng của tâm hồn" (Lo Ác-tơn). Chọn những nhận định đúng theo các trích dẫn.

a)

Tri thức lịch sử có giá trị lớn đối với mỗi cá nhân và xã hội.

b)

Lịch sử có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, môi trường...

67.

Di sản văn hoá là một bộ phận quan trọng của

a)

toán học

b)

lịch sử

c)

công nghệ

d)

kĩ thuật

68.

Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

lịch sử, văn hoá

b)

kinh tế, chính trị

c)

luật pháp, văn hoá

d)

khoa học, công nghệ

69.

Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hoá phi vật thể?

a)

Sinh vật học

b)

Sử học

c)

Y học

d)

Giải phẫu học

70.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.

b)

Di sản là nguồn tư liệu cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.

d)

Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.

71.

Các loại hình di sản văn hoá có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?

a)

Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.

b)

Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.

c)

Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.

d)

Là nguồn tư liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?

a)

Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.

b)

Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.

c)

Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao.

d)

Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.

73.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hoá.

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.

74.

Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc

a)

kiểm kê

b)

bảo tồn

c)

xây dựng

d)

làm mới

75.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

76.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hoá là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa

b)

nguyên trạng

c)

tái tạo

d)

nhân tạo

77.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

78.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của

a)

Sử học

b)

Địa lí

c)

Văn học

d)

Toán học

79.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá không phải là hoạt động

a)

tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hoá di tích.

b)

đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.

c)

đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.

d)

hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hoá của đất nước ra bên ngoài.

b)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

c)

Góp phần giữ gìn và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.

d)

Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.

81.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hoá phi vật thể?

a)

Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.

b)

Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.

c)

Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.

d)

Tạo nhân tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?

a)

Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.

b)

Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.

c)

Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.

d)

Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.

83.

Một trong những di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là

a)

Đàn ca tài tử Nam Bộ

b)

Hoàng thành Thăng Long

c)

Mộc bản triều Nguyễn

d)

phố cổ Hội An

84.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

a)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

phát triển và lan toả các giá trị di sản.

c)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

d)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

85.

Lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp văn hoá?

a)

Thiên văn học

b)

Y học

c)

Sử học

d)

Địa lí

86.

Các di tích lịch sử - văn hoá của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển

a)

nông nghiệp bền vững

b)

chế biến nông sản

c)

du lịch

d)

lâm nghiệp

87.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hoá đối với du lịch?

a)

Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.

c)

Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hoá.

d)

Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.

88.

Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá?

a)

định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.

b)

Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.

c)

cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.

d)

quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

89.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

b)

Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hoá.

c)

Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.

d)

Làm mới hoàn toàn các di sản văn hoá bị xuống cấp.

90.

Nội dung nào sau đây là vai trò của lịch sử và văn hoá đối với sự phát triển ngành du lịch?

a)

Thúc đẩy quá trình giao lưu và hội nhập với thế giới.

b)

Mang lại nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Nguồn tài nguyên quý giá để phát triển ngành du lịch.

d)

Góp phần quảng bá lịch sử, văn hoá đất nước ra bên ngoài.

91.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử và văn hoá đối với sự phát triển ngành du lịch?

a)

Quảng bá lịch sử và văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.

b)

Là nguồn di sản, tài nguyên quý giá của ngành du lịch.

c)

Cung cấp tri thức để hỗ trợ quảng bá ngành du lịch.

d)

Góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững.

92.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của du lịch đối với việc bảo tồn di tích lịch sử và di sản văn hoá?

a)

Góp phần gìn giữ, bảo tồn giá trị của di tích, di sản.

b)

Giúp nhân dân biết quý trọng, tự hào về di tích, di sản.

c)

Mang lại nguồn lực cho việc bảo tồn di tích, di sản.

d)

Là cơ sở cho sự hình thành của các di tích, di sản.

93.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của du lịch đối với sự phát triển của ngành du lịch?

a)

Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.

b)

Cung cấp tri thức lịch sử, văn hoá để phát triển du lịch.

c)

Đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.

d)

Là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.

94.

Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản văn hóa được xem là nhiệm vụ thuộc tính chất nào?

a)

thường xuyên và quan trọng

b)

mang tính chiến lược lâu dài

c)

trước mắt phải thực hiện ngay

d)

xuyên suốt và cấp bách hiện nay

95.

Dựa vào thông tin: Dân ca Quan họ là loại hình văn hóa dân gian ở vùng Kinh Bắc; hiện có 369 làng thực hành, 381 câu lạc bộ với hơn 10 000 người tham gia; Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hóa trong quá trình hội nhập; năm 2009, UNESCO ghi danh Dân ca Quan họ là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; Sử học góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị của Dân ca Quan họ. Khẳng định sau đúng hay sai: Dân ca Quan họ là một loại hình di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam đã được UNESCO ghi danh.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Dựa vào thông tin: Dân ca Quan họ là loại hình văn hóa dân gian ở vùng Kinh Bắc; hiện có 369 làng thực hành, 381 câu lạc bộ với hơn 10 000 người tham gia; năm 2009 UNESCO ghi danh; Sử học góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị. Khẳng định sau đúng hay sai: Giá trị của Dân ca Quan họ đã được xác định đúng và được phát huy nhờ những nghiên cứu của Sử học.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Dựa vào thông tin: Có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ, hơn 10 000 người tham gia; UNESCO ghi danh năm 2009; Sử học góp phần bảo tồn và phát huy. Khẳng định sau đúng hay sai: Việc phát triển các làng Quan họ, các câu lạc bộ Dân ca Quan họ là một thành công của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Dựa vào thông tin: UNESCO ghi danh Dân ca Quan họ năm 2009; Sử học góp phần quan trọng vào bảo tồn và phát huy giá trị. Khẳng định sau đúng hay sai: Việc quảng bá hình ảnh, giá trị của Dân ca Quan họ trong cả nước và ra nước ngoài là nhiệm vụ duy nhất của những nhà nghiên cứu Sử học.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Dựa vào thông tin: Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) nhờ hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản thiên nhiên đa dạng; các ví dụ gồm Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh); các địa danh hấp dẫn nhờ giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan; được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm bảo tồn, khai thác khoa học. Khẳng định sau đúng hay sai: Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa vào thông tin: Việt Nam được bầu chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” (2020) và “Điểm đến du lịch bền vững hàng đầu châu Á” (2021) nhờ hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, di sản thiên nhiên đa dạng; các địa danh như Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Vịnh Hạ Long. Khẳng định sau đúng hay sai: Các di tích lịch sử - văn hóa là một trong những nguồn tài nguyên du lịch quý giá giúp Việt Nam được bình chọn là “Điểm đến hàng đầu châu Á về di sản, ẩm thực và văn hóa” năm 2020.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Dựa vào thông tin: Ví dụ các địa danh gồm Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Vịnh Hạ Long; hệ thống di tích lịch sử - văn hóa và di sản thiên nhiên đa dạng. Khẳng định sau đúng hay sai: Phố cổ (Hà Nội), Cố đô Hoa Lư (Ninh Bình), Phố cổ Hội An (Quảng Nam), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) đều là các di tích lịch sử - văn hóa có sức hấp dẫn của nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Dựa vào thông tin: Các địa danh hấp dẫn nhờ giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan; được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm bảo tồn và khai thác khoa học thông qua quảng bá và du lịch. Khẳng định sau đúng hay sai: Các di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của nước ta được chính phủ và chính quyền địa phương quan tâm kết hợp bảo tồn và khai thác khoa học thông qua các hoạt động quảng bá và du lịch.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Dựa vào tư liệu: Chiến trường Điện Biên Phủ có 45 di tích thành phần, được Thủ tướng xếp hạng Di tích Quốc gia đặc biệt năm 2009; nhiều điểm tham quan như đồi A1, C1, C2, D1, hầm chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, Him Lam, Độc Lập, sân bay Mường Thanh. Nhận định sau đúng hay sai: Chiến trường Điện Biên Phủ là quần thể di tích lịch sử của nước ta được cả Nhà nước và thế giới xếp hạng, ghi danh.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Dựa vào tư liệu: Điện Biên Phủ có nhiều lợi thế để phát triển du lịch nhờ giá trị lịch sử, cách mạng của di tích, kết hợp việc duy trì kí ức và bản sắc dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Nhận định sau đúng hay sai: Điện Biên Phủ có lợi thế để phát triển du lịch nhờ giá trị lịch sử của di tích gắn với các lễ hội mang bản sắc các dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Dựa vào tư liệu: Các cứ điểm A1, C1, C2, D1 là nơi diễn ra những trận đánh quyết liệt năm 1954 ở Điện Biên Phủ giữa quân đội Việt Nam và quân viễn chinh Pháp. Nhận định sau đúng hay sai: Các cứ điểm A1, C1, D1, C2 là nơi đã diễn ra những trận đánh quyết liệt giữa quân đội Việt Nam với đế quốc Mĩ năm 1954.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Dựa vào tư liệu: Phát triển du lịch ở Điện Biên Phủ gắn với giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc và góp phần duy trì kí ức, bản sắc các dân tộc. Nhận định sau đúng hay sai: Phát triển du lịch ở Điện Biên Phủ không chỉ có tác dụng giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc mà còn giúp duy trì kí ức và bản sắc dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Dựa vào tư liệu: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long (18 Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội) gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long qua các thời Lý–Trần, Đông Kinh (Hậu Lê) và Thăng Long (thời Nguyễn); có giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc đặc biệt; năm 2010, UNESCO ghi danh Di sản Văn hóa thế giới. Nhận định sau đúng hay sai: Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử – cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Dựa vào tư liệu: Hoàng thành Thăng Long được hình thành khi vua Lý Thái Tổ dời đô năm 1010 và là kinh thành của Đại Việt; thời Nguyễn, kinh đô chuyển vào Huế. Nhận định sau đúng hay sai: Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt trong suốt các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Dựa vào tư liệu: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là điểm du lịch nổi tiếng nhờ sức hút của các giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi. Nhận định sau đúng hay sai: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Dựa vào tư liệu: Bên cạnh du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là nguồn sử liệu quan trọng phục vụ nghiên cứu về văn minh Đại Việt. Nhận định sau đúng hay sai: Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn các nhận định đúng: "Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia. Nhu cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm hơn đến việc giữ gìn, bảo tồn, phục dựng và phát huy những giá trị của di tích, di sản. Đó là sự chăm lo bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng."

a)

Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di tích văn hóa.

b)

Du lịch văn hóa là loại hình phổ biến của ngành du lịch, dựa vào nguồn tài nguyên quan trọng là các di tích lịch sử – văn hóa.

c)

Sự phát triển của du lịch là nguyên nhân duy nhất khiến các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm đến việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản.

d)

Sự phát triển của ngành du lịch và việc bảo vệ các di tích, di sản có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau.

112.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn minh

b)

văn hóa

c)

chữ viết

d)

nhà nước

113.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của cả xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là

a)

trí tuệ

b)

văn minh

c)

xã hội

d)

đẳng cấp

114.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

Chữ viết, nhà nước

b)

Tín ngưỡng, tôn giáo

c)

Công cụ bằng đá

d)

Nguyên tắc công bằng

115.

Nội dung nào phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật

c)

Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt

116.

Nội dung nào phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa

b)

Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động

c)

Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất

d)

Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội

117.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ gì?

a)

La – tinh

b)

Hán Nôm

c)

tượng hình

d)

Quốc ngữ

118.

Nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại là nhu cầu nào?

a)

Ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra

b)

Sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ

c)

Sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật

d)

Đo đạc lại ruộng đất theo định kì hằng năm

119.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập thời kì cổ đại có ý nghĩa nào?

a)

Phản ánh trình độ tư duy cao của cư dân Ai Cập

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của chữ La – tinh sau này

c)

Tạo cơ sở để cư dân Ai Cập cổ đại hội nhập quốc tế

d)

Phản ánh sự phát triển cao độ của nhà nước chuyên chế

120.

Thành tựu ở lĩnh vực nào của cư dân Ai Cập cổ đại được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?

a)

Tôn giáo

b)

Toán học

c)

Tín ngưỡng

d)

Chữ viết

121.

Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào?

a)

Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập

b)

Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này

c)

Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt

d)

Chứng tỏ sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập

122.

Cư dân Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ gì?

a)

La – tinh

b)

Hán

c)

Phạn

d)

Nôm

123.

Chữ viết của Ấn Độ cổ ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực nào?

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Mĩ La – tinh

d)

Đông Nam Âu

124.

Sự ra đời của chữ viết đã tạo cơ sở cho nền văn minh Ấn Độ phát triển rực rỡ trên lĩnh vực nào?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Tín ngưỡng

d)

Văn học

125.

Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào từ bên ngoài?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Bà La Môn giáo

126.

Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào?

a)

Ai Cập

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Lưỡng Hà

127.

“Tính được căn bậc 2 và bậc 3, tính được diện tích các hình tiêu biểu” là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Y học

d)

Toán học

128.

Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo

b)

Phật giáo, Hin-đu giáo

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo

d)

Phật giáo, Hồi giáo

129.

Văn hoá truyền thống Ấn Độ có ảnh hưởng rõ nét nhất ở khu vực nào?

a)

Đông Bắc Á

b)

Trung Đông

c)

Đông Nam Á

d)

Tây Á

130.

Cư dân quốc gia cổ đại nào đã phát minh ra chữ số 0?

a)

Ai Cập

b)

Trung Quốc

c)

Ấn Độ

d)

La Mã

131.

Đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ – trung đại là gì?

a)

Theo chế độ quân chủ lập hiến

b)

Hình thành gắn với các dòng sông lớn

c)

Xây dựng được nhiều kim tự tháp

d)

Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh

132.

Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ – trung đại là gì?

a)

Sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình

b)

Kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp

c)

Xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa

d)

Nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo

133.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ – trung đại?

a)

Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn

b)

Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt

c)

Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo

d)

Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình

134.

Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại đều có đặc điểm nào?

a)

Đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới

b)

Ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á

c)

Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp

d)

Tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển

135.

Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là gì?

a)

chữ Nôm

b)

chữ Phạn

c)

chữ Kim văn

d)

chữ La – tinh

136.

Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa thuộc loại hình nào?

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ Đường

c)

Truyện ngắn

d)

Phóng sự

137.

Loại hình văn học nào ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời Minh – Thanh?

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Ca dao, tục ngữ

c)

Truyện ngắn, phóng sự

d)

Thơ ca, phú, kịch

138.

Tác phẩm văn học nào của Trung Quốc là một bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là một trong năm bộ kinh điển của Nho giáo?

a)

Tây du kí

b)

Hồng lâu mộng

c)

Kinh Thi

d)

Thủy hử

139.

Trung Quốc là nơi khởi nguồn của tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên Chúa giáo

140.

Học thuyết nào đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?

a)

Đạo giáo

b)

Phật giáo

c)

Nho giáo

d)

Hồi giáo

141.

Nội dung nào là điểm khác biệt giữa văn minh Trung Hoa thời kì cổ – trung đại với văn minh Ai Cập thời kì cổ đại?

a)

Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo

b)

Thành tựu văn minh đa dạng, phong phú

c)

Lấy Nho giáo là hệ tư tưởng chính thống

d)

Sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của dân tộc

142.

Điểm tương đồng của Hin-đu giáo và Phật giáo ở Ấn Độ là gì?

a)

Có ảnh hưởng sâu sắc đối với văn minh Ấn Độ

b)

Không ảnh hưởng sâu rộng đối với văn minh Ấn Độ

c)

Ảnh hưởng lớn đến các nước trong khu vực Đông Bắc Á

d)

Ảnh hưởng lớn đến các nước trong khu vực Đông Nam Á

143.

Nội dung nào phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Chỉ là những giá trị tinh thần mà loài người sáng tạo ra

b)

Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo trong lịch sử

c)

Là những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra

d)

Là toàn bộ giá trị vật chất của con người từ khi xuất hiện đến nay

144.

Văn hoá và văn minh đều là những giá trị về gì?

a)

Vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra kể từ khi có chữ viết, nhà nước

b)

Vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử

c)

Vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển thấp

d)

Tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện đến nay

145.

Một trong những tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện văn minh là khi nào?

a)

Khi nền công nghiệp xuất hiện

b)

Khi con người được hình thành

c)

Khi nhà nước xuất hiện

d)

Khi nền nông nghiệp ra đời

146.

Văn minh chỉ tồn tại khi nào?

a)

Xã hội loài người ở trong thời kì dã man

b)

Xã hội loài người vượt qua trình độ của thời kì dã man

c)

Con người được thỏa mãn những nhu cầu về vật chất

d)

Con người được thỏa mãn những nhu cầu về tinh thần

147.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai: “Kheops là kim tự tháp lớn nhất của Ai Cập, còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay.” Tư liệu: Kheops là đại kim tự tháp, lớn nhất Ai Cập. Qua thời gian, nó từng bị tàn phá và hư hỏng, bề mặt và khối được thay đổi một phần. Kim tự tháp này được làm từ hơn 2,3 triệu khối đá, mỗi khối nặng từ 2 tới 30 tấn, một số nặng hơn 50 tấn. Kim tự tháp là lăng mộ của pharaoh, ẩn chứa những thông tin về tôn giáo, tín ngưỡng, phản chiếu đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người Ai Cập cổ đại. Cho đến nay, nó vẫn chưa thực sự được khám phá và giải mã hoàn toàn. Kim tự tháp Ai Cập phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại trong hành trình chinh phục thiên nhiên và xây dựng những thành tựu văn minh; các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo cho nhiều lĩnh vực.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đọc đoạn tư liệu về kim tự tháp Kheops rồi cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai: “Những tri thức về toán học là một trong những cơ sở giúp cư dân Ai Cập có thể xây dựng kim tự tháp Kheops.” Tư liệu tóm lược: Kim tự tháp Kheops là đại kim tự tháp lớn nhất Ai Cập, gồm hơn 2,3 triệu khối đá nặng từ vài tấn đến hơn 50 tấn; là lăng mộ của pharaoh và phản ánh trí tuệ, năng lực của con người cổ đại; các khám phá về kim tự tháp gợi mở nhiều tri thức khoa học phong phú.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Đọc đoạn tư liệu về kim tự tháp Kheops rồi cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai: “Điểm khác biệt của kim tự tháp Kheops so với các kim tự tháp khác ở Ai Cập là đây chính là lăng mộ của nhà vua.” Tư liệu tóm lược: Kim tự tháp là lăng mộ của pharaoh, phản chiếu đời sống văn hóa vật chất và tinh thần của người Ai Cập cổ đại; nhiều kim tự tháp khác cũng là lăng mộ của các pharaoh.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Đọc đoạn tư liệu về kim tự tháp Kheops rồi cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai: “Hiện nay, kim tự tháp vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo cho nhiều ngành khoa học, nghệ thuật.” Tư liệu tóm lược: Các khám phá về kim tự tháp đã gợi mở những tri thức khoa học phong phú và khơi gợi niềm cảm hứng sáng tạo cho nhiều lĩnh vực như điện ảnh, thời trang, hội họa, kiến trúc.

a)

Đúng

b)

Sai