Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức di truyền
Total questions: 46
Worksheet time: 4hrs 42mins
Câu 1. Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATCGT3’
5’UCGAAUCGU3’
Câu 2. Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanine (G).
Uracil (U).
Adenine (A).
Thymine (T).
Câu 3. Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 amino acid thì gene ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?
Dài bằng nhau.
Ở tế bào nhân thực dài hơn.
Ở tế bào nhân sơ dài hơn.
Lúc hơn, lúc kém tùy loài.
Câu 4. Vì sao trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?
Vì trên gene có các đoạn Okazaki.
Vì gene không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’.
Câu 5. Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của DNA ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ là:
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nucleotide mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polypeptide.
Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Câu 6. Bệnh già trước tuổi (progeria) ở người hầu quả làm 1 đứa trẻ 9 tuổi có bề ngoài và chức năng sinh lí giống như 1 ông già 70 tuổi. Khi tách DNA của 1 bệnh nhân, người ta thấy có nhiều mảnh phân tử DNA nhỏ thay vì 1 phân tử DNA lớn. Nguyên nhân là do trong tế bào của người mắc bệnh này thiếu enzyme:
Topoisomerase.
RNA polymerase.
DNA ligase.
DNA polymerase.
Câu 7. Cho một đoạn DNA ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của DNA. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn?
I và III.
I và II.
II và III.
I và IV
Điều nào không đúng khi nói về quá trình hoàn thiện RNA?
A. Các ribozyme có thể hoạt động trong quá trình cắt nối RNA.
B. Các nucleotide có thể được bổ sung vào cả hai đầu của tiền mRNA.
C. RNA sơ cấp thường dài hơn so với phân tử mRNA rời khỏi nhân tế bào.
D. Các exon được cắt khỏi mRNA trước khi phân tử này rời khỏi nhân tế bào.
Tổng hợp chuỗi polypeptide xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A. Tế bào chất.
B. Tất cả các bào quan.
C. Nhân tế bào.
D. Nhiễm sắc thể.
Trình tự đúng trong giai đoạn kết thúc dịch mã là:
A. 4-3-1-2.
B. 4-2-3-1.
C. 4-1-3-2.
D. 4-2-1-3.
Phân tử mRNA này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nucleotide được sử dụng là:
A. Ba loại G, A, U.
B. Ba loại U, G, C.
C. Ba loại A, G, C.
D. Ba loại U, A, C.
Đó là các bộ ba:
A. UGU, UAA, UAG.
B. UUG, UAA, UGA.
C. UAG, UAA, UGA.
D. UUG, UGA, UAG.
Quan sát hình dưới đây và cho biết phát biểu nào không đúng? (Hình minh họa quá trình phiên mã)
A. Hình trên mô tả quá trình phiên mã.
B. Quá trình này chỉ xảy ra trên mạch gốc của gene có chiều 3' -> 5'.
C. Kết thúc quá trình trên tạo ra phân tử mRNA có chiều 3' -> 5'.
D. Quá trình trên có sự tham gia của enzyme RNA polymerase.
Quan sát hình bên và cho biết ghi chú nào sau đây là đúng? (Sơ đồ cấu trúc Operon Lac)
R - gene điều hòa, P - vùng vận hành, O - vùng khởi động, Z - gene cấu trúc.
R - gene điều hòa, P - vùng khởi động, O - vùng vận hành, Z - gene cấu trúc.
R - gene cấu trúc, P - vùng vận hành, O - vùng khởi động, Z - gene điều hòa.
R - gene cấu trúc, P - vùng khởi động, O - vùng vận hành, Z - gene điều hòa.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hiđrô của gene?
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE•GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là:
ACDE•GHIK.
ABDE•GHIK.
ADE•GHIK.
ABCBCDE•GHIK.
Bộ NST của một loài thực vật có 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả như sau: (Cặp IV có 3 chiếc). Dạng A là dạng đột biến nào dưới đây?
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể một.
Thể lưỡng bội.
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG•HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDDEG•HKM. Dạng đột biến này:
Thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài.
Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
Thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
Thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaBbDEe
AaBbDE.
Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào? (Sơ đồ: Giao tử đơn bội 👎 x Giao tử lưỡng bội (2n))
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể ba.
Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?
F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1.
Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.
Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.
Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp.
Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tính trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có 3 loại kiểu hình?
Dd x Dd.
DD x dd.
Dd x Dd. (Lưu ý: Hình ảnh khoanh C, nhưng đề bài liệt kê A và C giống nhau, bản chất là phép lai dị hợp x dị hợp).
DD x Dd.
Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele I^A, I^B, I^O quy định... Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?
Nhóm máu AB.
Nhóm máu O.
Nhóm máu B.
Nhóm máu A.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gene?
AaBbDdEe.
AaBBddEe.
AABBddEE. (Câu này có vẻ nhầm lẫn trong hình khoanh, thông thường dị hợp 1 cặp phải là dạng AaBBddEE).
AaBBddEe.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu gene aa chiếm tỉ lệ 25%?
Aa x Aa.
aa x aa.
AA x Aa.
Aa x aa.
Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:
Ở một tính trạng.
Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền:
Giống các gene nằm trên NST thường.
Thẳng (bố cho con trai).
Chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái).
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
XAXa X XAX
XAXa X XaY
XaXa X XAY
XAXA X XaY
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene Ab/aB sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
Ab và aB
aB và ab
AB và Ab
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
nếu mẹ bị bệnh bố k bị bệnh thì các con bị
mẹ k bị bố bị thì con trai bị
mẹ bị bố k bị thì cgai bị
chỉ bệnh ở nữ
(Bảng khối lượng hạt lúa)... Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?
1
2
3
4
Enzyme giới hạn (endonuclease) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng?
plao dc các gên cần truyền
nối gen cần truyền vào thể truyền để tạo dna tái tổ hợp
cắt đoạn dna ngoại lai và vector tại những vị trí nhận bt đặc hiệu
đánh dấu dc thể truyền để dễ nhận bt trong qtrinh chuyển gen
Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid?
có trong tbc của virus
bản chất là dna dạng vòng
có knang nhân đôi độc lập vs dna của tb
trong tb mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao
những ttu nào là của cn gen
1. tạo giống bông kháng sâu
2. sx các loại thuốc trừ sâu hh
3. giống cà chua có gen ssinh ethylene bất hoạt
4. chuột nhắt mang gen tăng trg của chuột cống
5. cừu dolly
6. dê sx tơ nhện trong sữa
7. tạo giống cừu có gen protein huyết tg ng
1467
12457
13467
1467
Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật chuyển gene?
1. cắt dna
2. tách dna
3. chuyển dna
4. nối dna
1342
1234
2134
2143
ngta dùng kthuat chuyển gene.....dòng vk mang dna tái tổ hợp sẽ
bị tiêu diệt ht
strg và ptr như bth
ttai 1 tg nhưng k strg và ptr
strg và ptr bth đến khi thêm ksinh
ha sau đây mta qtrinh nhân đôi dna của sv
hình 1 diễn tả qtr nhân đôi dna của sv nhân thực và h2 dta qtr nhân đôi dna của sv nhân sơ
dna của sv nhân sơ có ct mạch vòng, dna của sv nhân thực có ctao mạch thẳng
ở sv nhân thực, sự nhân đôi dna xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi ptu dna tạo ra nhiều ddievi nhân đôi và do nhiều loại enzyme tgia
qtr nhân đôi dna của sv nthuc và nso đều chỉ tạo 1 dvi tái bản
khi nói về qtr dịch mã ở sv nhân thực
dịch mã diễn ra cùng thời điểm vs qtr phiên mã
ribosom dchuyen trên mrna theo chiều từ 5'-3'
diễn ra theo ntbs (at gx và ngc lại)
trong qtr dịch mã trna đóng vtro như ng phiên dịch
Sơ đồ Operon Lac và gene điều hòa...
I là gene điều hòa mã hóa protein ức chế
P là nơi RNA pol bám vào, không phải protein ức chế
O là vùng vận hành, nơi protein ức chế bám vào
Z, Y, A mã hóa cho các enzyme tương ứng
Khi nói về cầu trúc nhiễm sắc thế, mỗi phát biêu sau đây là đúng hay sai?
a. Ơ sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc nhiễm sắc thê.
b. Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.
c. Chuôi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính (kích thước chiêu ngang) 10 nm.
d. Sợi cơ bản xoăn bậc hai tạo thành sợi siêu xoăn có đường kính 300 nm (sợi chromatin).
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bôn thể đột biên kí hiệu là A, B, C, D
Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.
Kí hiệu của thể đột biến C là 2n + 2+ 2.
Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến C.
Dựa vào hình ảnh trên, hãy cho biết các đánh giá dưới đây là đúng hay sai?
Hình ảnh này diễn tả hiện tượng tự đa bội trong nguyên phân:
Colchicine thường tác động vào pha S của chu kì tế bào..
)Hóa chất colchicine cản trở sự hình thành thoi vô sắc.
Cơ chế hình thành là do bộ NST nhân đội nhưng có thể thoi phân bào không hình thành nên NST không phân li trong tế bào soma là cơ chế duy nhất tạo ra thể đa bội
Khi nói về hoán vị gene, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đôi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thê tương )
Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.
Hoán vị gene làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Các gene càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.
Dưới đây là sơ đồ quy luật di truyền ngoài nhân. Dựa vào thông tin trên sơ đồ hay cho biết các kết luận sau đây là đúng hay sai?
Màu sắc lá cây con chỉ được xác định bởi cành mẹ mà không phụ thuộc vào cành bố
ở các cây con lá bị đốm trắng hoặc màu trắng là do gen mã hóa protein sinh tổng hợp diệp lục nằm trong nhân bị ddbien mất cnang
Nguyên nhân các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách rất đặc biệt là do giao tử cái đóng góp lượng gene nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hon so với giao tử đực.
Màu lá của cây hoa phấn do gene nằm trong ti thể quy định
Để sản xuất insulin trên quy mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Các giải thích sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng hay sai?
DNA của người tồn tại trọng nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
Do đoạn DNA của người là đoạn gene phân mảnh, còn vi khuân có hệ gene không phân mảnh.
Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì, cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với hệ gene người
Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói, về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các nhận
DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bố sung với nhau.
Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, không thể sử dụng các gene đánh dầu là các gene kháng kháng sinh.
Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tô hợp
Trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì luôn tạo thành DNA tái tô hợp.
