wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

100-200

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” là

a)

Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng

b)

Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang

c)

Phủ nhận vai trò quốc phòng – an ninh trong sự nghiệp đổi mới

d)

Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng – an ninh

2.

Chống phá về chính trị trong chiến lược “DBHB” kẻ thù âm mưu thực hiện:

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Đối lập chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Phủ định chủ nghĩa Mác lênin, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

d)

Đổi lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự

3.

Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo – dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù lợi dụng vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng

a)

Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị

b)

Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn

c)

Đòi li khai, tự quyết dân tộc

d)

Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc

4.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là

a)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù

b)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ Quốc cho toàn dân

c)

Xây dựng các tổ chức chính trị vững mạnh

d)

Xây dựng lực lượng quân đội, công an vững mạnh

5.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế

b)

Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt

c)

Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ, nhất là học sinh sinh viên

6.

Giải pháp phòng chống chiến lược diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ là

a)

Tăng cường quan hệ đối ngoại với các nước, các chế độ chính trị trên thế giới

b)

Tăng cường quan hệ với các nước XHCN và các Đảng Cộng sản trên thế giới

c)

Xây dựng, luyện tập các phương án, các tình huống chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ

d)

Xây dựng các lực lượng chuyên trách để phòng chống diễn biến hòa bình, bạo loạn lật đổ

7.

Để cùng cả nước phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” BLLĐ, sinh viên cần phải:

a)

Phát hiện và góp phần đấu tranh đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn kẻ thù

b)

Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đưa đất nước phát triển

c)

Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân và nhân dân lao động

d)

Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh toàn diện

8.

Sự kiện Thiên An Môn diễn ra ở Trung Quốc ở năm nào?

a)

1989

b)

1990

c)

1991

d)

1992

9.

Dân tộc là gì?

a)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

b)

Dân tộc là một cộng đồng người hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa và tên gọi của dân tộc.

c)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

d)

Dân tộc là một cộng đồng ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống.

10.

Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?

a)

54

b)

52

c)

53

d)

55

11.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc là gì?

a)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

b)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội.

c)

Là một cộng đồng được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

d)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được thiết lập trên một lãnh thổ chung.

12.

“Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên mọi lĩnh vực”. Là quan điểm của ai?

a)

V.I.Lênin.

b)

Mác – Lênin.

c)

Ph. Ăng-ghen.

d)

Hồ Chí Minh.

13.

Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của V.I.Lenin là?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

d)

Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

14.

Giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Hồ Chí Minh là?

a)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

c)

Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

d)

Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

15.

Quyền dân tộc tự quyết là gì?

a)

Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phấn lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

b)

Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình.

c)

Quyền tự do quyết định về chính trị, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng

d)

Quyền tự do quyết định con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

16.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

c)

Các dân tộc ở Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

d)

Các dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng.

17.

Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?

a)

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

b)

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

c)

Thực hiện chính sách tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

Thực hiện chính sách đoàn kết, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

18.

Đặc điểm các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là?

a)

Cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn.

b)

Cư trú ở nông thôn.

c)

Cư trú trên địa bàn trung du.

d)

Cư trú ở cao nguyên.

19.

Đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

b)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

c)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển bền vững.

d)

Có trình độ phát triển không đồng đều

20.

Khái niệm tôn giáo là gì?

a)

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

b)

Tôn giáo là một hình thức xã hội theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

c)

Tôn giáo phản ánh hiện thực khách quan, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Tôn giáo là một hình thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

21.

Hiện nay trên thế giới có khoảng bao nhiêu tôn giáo?

a)

Hiện nay trên thế giới có hơn 10.000 tôn giáo.

b)

Hiện nay trên thế giới có hơn 12.000 tôn giáo.

c)

Hiện nay trên thế giới có hơn 15.000 tôn giáo.

d)

Hiện nay trên thế giới có hơn 20.000 tôn giáo.

22.

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội với các yếu tố:

a)

Hệ thống giáo lý tôn giáo; nghi lễ tôn giáo; tổ chức tôn giáo với đội ngũ giáo sĩ và tín đồ, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động truyền giáo.

b)

Hệ thống giáo lý - nghi lễ; tín đồ

c)

Hệ thống giáo lý; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo,

d)

Nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất.

23.

Mê tín dị đoan là gì?

a)

Là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hóa cộng đồng.

b)

Là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình.

c)

Là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng vọng của con người vào cái “siêu nhiên” hay còn gọi là “cái thiêng” để giải thích thế giới với ước muốn mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.

d)

Thường đưa ra các giá trị có tính tuyệt đối làm mục đích cho con người vươn tới cuộc sống tốt đẹp và nội dung ấy được thể hiện bằng những nghi lễ, những sự kiêng kị.

24.

Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:

a)

Hậu quả xấu để lại.

b)

Niềm tin.

c)

Nguồn gốc.

d)

Nghi lễ.

25.

Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

a)

Thắp hương cho bàn thờ gia tiên.

b)

Yểm bùa.

c)

Không ăn trứng trước khi đi thi.

d)

Xem bói.

26.

Nguồn gốc của tôn giáo bao gồm các yếu tố nào?

a)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố nhận thức; yếu tố tâm lý.

b)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố nhận thức; yếu tố tâm linh

c)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố tâm lý; yếu tố con người

d)

Yếu tố nhận thức; yếu tố tâm lý; yếu tố thời đại.

27.

“Sự bất lực của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tin vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới bên kia” là câu nói của ai về nguồn gốc tôn giáo khi xã hội có giai cấp đối kháng?

a)

V.I. Lenin

b)

Hồ Chí Minh

c)

Khổng Tử

d)

Ăng - ghen

28.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

b)

Tính lịch sử, tính chính trị, tính xã hội

c)

Tính quần chúng, tính chính trị, tính nhân văn

d)

Tính quần chúng, tính chính trị, tính khoa học

29.

Thuật ngữ nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

a)

Buôn thần bán thánh.

b)

Kính Chúa yêu nước.

c)

Sống “tốt đời, đẹp đạo”.

d)

Đồng hành cùng dân tộc.

30.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Tôn trọng và bảo đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan.

b)

Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ mà theo tín ngưỡng, tôn giáo khác.

c)

Người theo tín ngưỡng, tôn giáo này không có quyền tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo khác.

d)

Tôn trọng và bảo đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân.

31.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, chế độ mới.

c)

Xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là xây dựng hệ thống các cơ sở quản lý tôn giáo.

d)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

32.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ.

c)

Xây dựng hệ thống các cơ sở quản lý tôn giáo.

d)

Đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

33.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo

b)

Đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Làm rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tôn giáo trong giải quyết vấn đề tôn giáo

d)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ.

34.

Tính chính trị của tôn giáo ra đời khi nào?

a)

Xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp.

b)

Xuất hiện khi có chiến tranh xảy ra.

c)

Xuất hiện khi quần chúng khát vọng tự do.

35.

Tính quần chúng của tôn giáo ra đời khi nào?

a)

Phản ánh khát vọng bị áp bức về một xã hội tự do, bình đẳng, bác ái

b)

Xuất hiện khi có chiến tranh xảy ra.

c)

Xuất hiện khi quần chúng khát vọng tự do.

d)

Xuất hiện khi giai cấp công nhân ra đời.

36.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước

a)

Bảo vệ

b)

Bảo hộ

c)

Bảo đảm

d)

Bảo bọc

37.

Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay về tôn giáo?

a)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

b)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

c)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

38.

Giải quyết công tác tôn giáo thì Đảng và Nhà nước ta phải thực hiện những giải pháp gì?

a)

Giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhưng cũng vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng.

b)

Quản lý chặt chẽ các cơ sở truyền giáo; Giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhân dân.

c)

Kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam hiện nay.

d)

Thành lập các cơ quan quản lý về mặt hành chính với các đơn vị truyền giáo.

39.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Là công tác vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Vận động quần chúng sống "tốt đời, đẹp đạo", gia nhập các tôn giáo chính thống.

c)

Gia nhập các tôn giáo chính thống và tuân thủ theo chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

d)

Không gia nhập và nghe theo sự rao giảng giáo lý của các dị giáo.

40.

Các thế lực thù địch hiện nay đẩy mạnh chiến lược "Diễn biến hòa bình" chống phá Việt Nam và coi vấn đề "dân tộc, tôn giáo" là:

a)

Ngòi nổ

b)

Trọng tâm

c)

Mũi nhọn

d)

Ưu tiên

41.

Để thực hiện âm mưu "không đánh mà thắng" chúng lợi dụng vấn đề "dân tộc, tôn giáo" nhằm vào các mục tiêu nào?

a)

Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.

b)

Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc.

c)

Xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.

d)

Kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo.

42.

Một trong những thủ đoạn lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch là gì?

a)

Tìm mọi cách xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước ta, mà trực tiếp là quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta.

b)

Xuyên tạc chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phá hoại các cơ sở kinh tế; xây dựng và nuôi dưỡng các tổ chức phản động.

c)

Kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi; phá hoại các cơ sở kinh tế; xây dựng và nuôi dưỡng các tổ chức phản động.

d)

Xuyên tạc chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi; phá hoại các cơ sở kinh tế.

43.

Một trong những thủ đoạn lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch là gì?

a)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

b)

Chúng lợi dụng những vấn đề tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

c)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai.

d)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi.

44.

Có mấy giải pháp trong đấu tranh phòng, chống sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

45.

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao nội lực, tạo nên sức đề kháng trước mọi âm mưu thủ đoạn nham hiểm của kẻ thù trong vấn đề dân tộc – tôn giáo là gì?

a)

Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

b)

Tăng cường xây dựng củng cố chính quyền cơ sở.

c)

Tăng khả năng quản lý của chính quyền với các cơ sở truyền giáo.

d)

Giữ vững ổn định chính trị - xã hội tại địa phương.

46.

Chương trình phát triển kinh tế – xã hội tiêu biểu của Chính phủ ở các xã miền núi và vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khăn là gì?

a)

Chương trình 135

b)

Chương trình 235

c)

Chương trình 150

d)

Chương trình 50

47.

Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?

a)

Đạo cao đài

b)

Đạo tin lành.

c)

Đạo phật.

d)

Đạo thiên chúa.

48.

Tại sao mê tín dị đoan bị pháp luật cấm?

a)

Gây thiệt hại về tiền bạc, sức khỏe, tính mạng.

b)

Vì xem bói biết trước được tương lai.

c)

Vì xem bói làm người ta thêm lo lắng.

d)

Vì người dân thích xem bói.

49.

Việc chữa bệnh bằng "bùa phép", đó là một hình thức của:

a)

Mê tín dị đoan.

b)

Tín ngưỡng.

c)

Tôn giáo.

d)

Phong tục tập quán.

50.

Xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế của dân tộc Việt Nam là một trong những nội dung về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc của:

a)

V. I Lênin.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Hồ Chí Minh.

51.

“Phát huy các nhân tố tích cực, nhân văn trong các tôn giáo, tín ngưỡng. Phê phán và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, mê tín, dị đoan”. Được xác định trong văn kiện:

a)

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X.

b)

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI.

c)

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII.

d)

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XIII.

52.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong những chức năng của tôn giáo là:

a)

Mối liên hệ giữa thần thánh và con người.

b)

Đền bù hư ảo.

c)

Sự sáng tạo trong nỗi cô đơn của con người.

d)

Mối liên hệ giữa linh hồn và thể xác.

53.

“Quyền dân tộc tự quyết hoàn toàn chỉ có nghĩa là các dân tộc có quyền độc lập chính trị, có quyền tự do phân lập, về mặt chính trị, khỏi dân tộc áp bức của họ”. Là quan điểm của:

a)

V. I. Lênin.

b)

C. Mác.

c)

Ph. Ăngghen.

d)

Hồ Chí Minh.

54.

Giải quyết tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội chủ nghĩa. Được xác định là:

a)

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Quan điểm duy tâm.

c)

Quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh.

55.

Việt Nam hiện nay có mấy tôn giáo lớn? Tôn giáo nào là nội sinh?

a)

Có 6: Phật giáo và Hòa Hảo.

b)

Có 6: Cao Đài và Hòa Hảo.

c)

Có 6: Phật giáo và Hồi giáo.

d)

Có 6: Công giáo và Cao Đài.

56.

“Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức là trái tim của thế giới không có trái tim, là tinh thần của những trật tự không có tinh thần. Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”. Ai đã nói?

a)

Ph. Ăngghen.

b)

V. I. Lênin.

c)

C. Mác.

d)

Hồ Chí Minh.

57.

“Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật”. Được xác định tại:

a)

Khoản 1, Điều 24, Hiến pháp 2013.

b)

Khoản 1, Điều 25, Hiến pháp 2013.

c)

Khoản 1, Điều 26, Hiến pháp 2013.

d)

Khoản 1, Điều 27, Hiến pháp 2013.

58.

Tín ngưỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đồng bào các tôn giáo là bộ phận của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Được xác định là một trong những nội dung của:

a)

Nghị quyết số 25-NQ/TW về vấn đề tôn giáo.

b)

Nghị quyết số 24-NQ/TW về vấn đề tôn giáo.

c)

Nghị quyết số 04-NQ/TW về vấn đề tôn giáo.

d)

Nghị quyết số 05-NQ/TW về vấn đề tôn giáo.

59.

“Tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo sinh hoạt đúng quy định của pháp luật; chủ động giúp đỡ, giải quyết các nhu cầu hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, tâm linh của quần chúng, đồng thời chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh với những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác tôn giáo”. Được xác định trong văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc:

a)

Lần thứ XIII.

b)

Lần thứ XII.

c)

Lần thứ XI.

d)

Lần thứ X.

60.

“Tình hình tôn giáo ổn định; đa số chức sắc, chức việc và đồng bào có đạo yên tâm, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, gắn bó, đồng hành cùng dân tộc, góp phần đấu tranh, phản bác luận điệu xuyên tạc, vu cáo chính quyền vi phạm nhân quyền, tự do tôn giáo”. Được xác định là những:

a)

Thành tựu về vấn đề tôn giáo.

b)

Hạn chế về vấn đề tôn giáo.

c)

Nguyên nhân về vấn đề tôn giáo.

d)

Phương hướng về vấn đề tôn giáo.

61.

“Phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp và các nguồn lực của các tôn giáo cho sự phát triển đất nước”. Được xác định trong văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc:

a)

Lần thứ XIII.

b)

Lần thứ XII.

c)

Lần thứ XI.

d)

Lần thứ X.

62.

“Phát huy các nhân tố tích cực, nhân văn trong các tôn giáo, tín ngưỡng. Phê phán và ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, mê tín, dị đoan”. Được xác định rõ trong văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc:

a)

Lần thứ XIII.

b)

Lần thứ XII.

c)

Lần thứ XI.

d)

Lần thứ X.

63.

Đảng ta nhận định: trên thế giới hòa bình, hợp tác và phát triển là:

a)

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các dân tộc.

b)

Xu thế lớn trong quan hệ giữa các dân tộc.

c)

Xu thế chủ yếu trong quan hệ giữa các dân tộc.

d)

Xu thế quyết định sự phát triển của thế giới.

64.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra rất phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:

a)

Châu Phi và châu Mỹ La tinh.

b)

Châu Á và châu Âu.

c)

Các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Từng quốc gia, khu vực và quốc tế.

65.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc được xác định:

a)

Vừa là quan điểm, vừa là phương châm của nhà nước Vô sản.

b)

Vừa là nhiệm vụ, vừa là phương thức của nhà nước XHCN.

c)

Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của Cách mạng XHCN.

d)

Vừa là quan điểm, vừa là mục tiêu của nhà nước XHCN.

66.

Nội dung giải quyết các vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:

a)

Các vấn đề dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.

c)

Các dân tộc phải tự trị ly khai.

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung.

67.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Quan tâm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần đồng bào dân tộc thiểu số.

b)

Xây dựng mối quan hệ hài hòa giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam.

c)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới.

d)

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển.

68.

Một trong các đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung ở miền Bắc.

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung ở Tây Nguyên.

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

69.

Một trong các đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển trung bình.

b)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

70.

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay được Đảng xác định:

a)

Là đặc biệt quan trọng của cách mạng nước ta.

b)

Là nguồn sức mạnh chủ yếu của đất nước ta.

c)

Có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng nước ta.

d)

Có ý nghĩa quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta.

71.

Quan điểm chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta:

a)

Phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần các dân tộc.

b)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết tôn trọng và giúp nhau cùng tiến bộ.

c)

Chống kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc.

d)

Chống lợi dụng vấn đề dân tộc để gây mất ổn định đất nước.

72.

Tôn giáo là một hình thái, ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo:

a)

Trao lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.

c)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.

73.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố

a)

Kinh tế, xã hội, ý thức và hành vi.

b)

Kinh tế, xã hội, nhận thức và tâm lý.

c)

Chính trị, xã hội, tinh thần và tâm lý.

d)

Chính trị, xã hội, kinh tế và tinh thần.

74.

Ở nước ta, công tác tôn giáo là trách nhiệm của:

a)

Toàn dân.

b)

Đảng và Nhà nước.

c)

Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể do Đảng lãnh đạo.

d)

Toàn bộ hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo.

75.

Giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo là:

a)

Tạo mọi điều kiện cho đồng bào dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với cả nước.

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

c)

Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.

76.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi:

a)

Các nước ASEAN và EU.

b)

Châu Phi và châu Mỹ Latinh.

c)

Châu Á và châu Âu, châu Mỹ.

d)

Quốc gia, khu vực và quốc tế.

77.

Nội dung vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:

a)

Toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng.

b)

Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa.

c)

Thiết lập quan hệ với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.

d)

Xây dựng tình đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.

78.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc.

b)

Chống phân biệt, đối xử khác nhau giữa các dân tộc.

c)

Chống các biểu hiện kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc.

d)

Chống tuyên truyền, lôi kéo kích động các dân tộc.

79.

Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững ổn định chính trị xã hội là một trong những nội dung của:

a)

Nội dung cơ bản đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, thế giới.

b)

Giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, thế giới.

c)

Nhiệm vụ đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, thế giới.

d)

Vị trí quan trọng đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, thế giới.

80.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là:

a)

Sự khác biệt về phong tục, tập quán, quyền lợi của nhau giữa các dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trên thế giới.

b)

Sự va chạm, đụng độ, mâu thuẫn trong quan hệ đời sống xã hội giữa các dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế.

c)

Sự va chạm, mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế.

d)

Sự bất bình đẳng, phân biệt chủng tộc trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế.

81.

Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:

a)

Dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc không đồng đều nhau

b)

Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

c)

Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc đối với các dân tộc trên thế giới

d)

Chủ nghĩa đế quốc thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” trên thế giới

82.

Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc:

a)

Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới

b)

Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc

c)

Khắc phục tận dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi

d)

Xây dựng tinh thần đoàn kết, hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển

83.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:

a)

Trình độ phát triển khá đồng đều

b)

Trình độ phát triển không đồng đều

c)

Trình độ phát triển còn hạn chế

d)

Trình độ phát triển đồng đều

84.

Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:

a)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, xã hội văn minh, tốt đẹp

b)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt Nam

c)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp cách mạng VN

d)

Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của cách mạng Việt Nam

85.

Ngày nay thế giới đã phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao nhưng con người vẫn tin vào tôn giáo, bởi vì:

a)

Trình độ dân trí trên thế giới phát triển chưa đồng đều

b)

Con người chưa tin vào hiện thực khách quan

c)

Con người vẫn chưa hoàn toàn làm chủ tự nhiên và xã hội

d)

Thế giới vẫn còn nhiều bất công, thiên tai, chiến tranh

86.

Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:

a)

Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng

b)

Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội quần chúng

c)

Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần

d)

Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động

87.

Vấn đề dân tộc, sắc tộc đã gây nên những hậu quả nặng nề về:

a)

Chính trị tinh thần, văn hóa, xã hội và có thể gây ra chiến tranh

b)

Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường cho các quốc gia

c)

Mọi hoạt động của đời sống xã hội của các quốc gia trên thế giới

d)

Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên mọi quốc gia

88.

Các dân tộc thiểu số ở VN cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:

a)

Biên giới, vùng cao, hải đảo

b)

Rừng núi, trung du, biển đảo

c)

Miền núi, biên giới, hải đảo

d)

Vùng sâu, vùng xa, biển đảo

89.

Tôn giáo ra đời, tồn tại, biến đổi phản ánh và phụ thuộc vào sự vận động, phát triển của tồn tại xã hội, nhưng nó sẽ mất đi khi con người làm chủ hoàn toàn tự nhiên, xã hội và tư duy, điều đó khẳng định:

a)

Tính xã hội của tôn giáo

b)

Tính phức tạp của tôn giáo

c)

Tính phát triển của tôn giáo

d)

Tính lịch sử của tôn giáo

90.

Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát triển, tiến bộ về mọi mặt, bài trừ mê tín dị đoan, bảo đảm cho:

a)

Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới

b)

Đồng bào tôn giáo tự do, bình đẳng trước pháp luật

c)

Giáo sỹ, tín đồ tôn giáo ngày càng phát triển bền vững

d)

Tín đồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật

91.

Tôn giáo là một cộng đồng xã hội với các yếu tố:

a)

Hệ thống giáo khoa tôn giáo, nghi thức tôn giáo, đội ngũ giáo lý, tín đồ đông đảo và cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo

b)

Hệ thống giáo khoa tôn giáo, nghi thức tôn giáo, tổ chức tôn giáo với đội ngũ giáo sỹ, tín đồ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo

c)

Hệ thống giáo lý tôn giáo, nghi thức tôn giáo, tổ chức tôn giáo với các thành viên và cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo

d)

Hệ thống giáo lý tôn giáo, nghi thức tôn giáo, tổ chức tôn giáo và đội ngũ giáo lý, tín đồ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, vấn đề dân tộc là

a)

Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN

b)

Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN

c)

Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN

d)

Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN

93.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:

a)

Các dân tộc phải ly khai, tự trị

b)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

c)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung

94.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo:

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia

c)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống phù hợp với tâm lý, của mọi người

95.

Một trong những nội dung về vấn đề dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin là:

a)

Gắn kết chặt chẽ với vấn đề giai cấp

b)

Gắn kết chặt chẽ với dân tộc, làm chủ

c)

Gắn kết chặt chẽ với độc lập dân tộc

d)

Gắn kết chặt chẽ với bản chất quốc tế

96.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Cư trú du canh và du cư

b)

Cư trú tập trung

c)

Cư trú phân tán và xen kẽ

d)

Cư trú ở rừng núi

97.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là

a)

Các dân tộc được tự chủ, tự trị

b)

Các dân tộc được quyền tự quyết

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc phải có văn hóa chung

98.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là

a)

Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình

b)

Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng

c)

Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh

d)

Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo

99.

Việc phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo nhằm:

a)

Xây dựng khối đoàn kết toàn dân tộc

b)

Thống nhất nhận thức cho con người

c)

Thống nhất tư tưởng trong các tôn giáo

d)

Xây dựng tinh thần đoàn kết tôn giáo

100.

Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Cao Đài

b)

Công giáo

c)

Phật giáo

d)

Tin lành