WorksheetsCâu hỏi về hiện tượng vật lý và hóa học
Total questions: 101
Worksheet time: 53mins
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
Lưu huỳnh cháy trong không khí, tạo ra chất khí mùi hắc.
Đốt cháy khí metan, thu được khí carbon dioxide và hơi nước.
Hòa tan đường vào nước, thu được dung dịch nước đường.
Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí carbon dioxide.
Quá trình nào sau đây xảy hiện tượng hóa học?
Muối ăn hòa vào nước.
Đường cháy thành than và nước.
Cồn bay hơi.
Nước dạng rắn sang lỏng.
Trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây, hiện tượng hoá học là
sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường.
khi mưa giông thường có sấm sét.
Trong số những quá trình kể dưới đây, cho biết đâu là hiện tượng vật lí?
Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Li sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí.
Quá trình ra mực của bút bi.
Cấu tạo của nguyên tử gồm
hạt nhân chứa proton, neutron và lớp vỏ chứa các electron.
hạt nhân chứa proton, electron và lớp vỏ chứa các neutron.
lớp vỏ chứa proton, neutron và hạt nhân chứa các electron.
lớp vỏ chứa proton, electron và hạt nhân chứa các neutron.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
neutron, electron.
electron, neutron, proton.
electron, proton.
proton, neutron.
Miêu tả nào sau đây là đúng đối với proton?
Proton mang điện âm và được tìm thấy trong hạt nhân.
Proton mang điện dương và tìm thấy ở ngoài hạt nhân.
Proton không mang điện tích và được tìm thấy bên ngoài hạt nhân.
Proton mang điện dương và tìm thấy trong hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây không đúng về neutron?
Kí hiệu là n.
Có khối lượng là 1,675x10-24 gam.
Có điện tích tương đối là +1.
Có khối lượng khoảng 1 amu.
Phát biểu nào sau đây đúng về proton?
Kí hiệu là n.
Có
Nguyên tử neutron?
Kí hiệu là n.
Có khối lượng là 1,675x10-24 gam.
Có điện tích tương đối là +1.
Có khối lượng khoảng 1 amu.
Phát biểu nào sau đây đúng về proton?
Kí hiệu là n.
Có khối lượng là 1,675x10-24 gam.
Có điện tích tương đối là +1.
Là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Kích thước nguyên tử gần bằng kích thước hạt nhân.
Đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10.000 lần.
Đường kính hạt nhân lớn hơn đường kính nguyên tử khoảng 10.000 lần.
Kích thước nguyên tử rất nhỏ so với kích thước hạt nhân.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
13.
15.
27.
14.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố B có 39 hạt. Trong B có 19 electron. Số neutron trong B là
19.
20.
39.
58.
Đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân khoảng 10.000 lần. Nếu hạt nhân là quả cầu có đường kính 3cm thì đường kính nguyên tử là
3cm.
30m.
3333cm.
300m.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
; .
; .
; .
; .
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
và
và
và .
và .
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium () lần lượt là
13 và 14.
13 và 15.
12 và 14.
13 và 13.
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium () lần lượt là
13 và 14
13 và 15
12 và 14
13 và 13
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị với thành phần phần trăm số nguyên tử là 50,70 %; còn lại là đồng vị . Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,01
79,99
74,88
74,32
Trong tự nhiên, ng.tố argon có ba đồng vị với hàm lượng tương ứng là: ; và . Nguyên tử khối trung bình của Ar là
38,00
36,01
39,99
40,19
Orbital nguyên tử là gì?
Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân.
Là khu vực có chứa electron xung quanh hạt nhân nguyên tử.
Là vùng không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử, ở đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh nguyên tử.
Hình dạng của orbital p là gì?
Hình tròn
Hình số 8 nổi cân đối
Hình cầu
Hình bầu dục
Số lượng AO trong một phân lớp d là
1
3
5
7
Số phân lớp trong lớp thứ M là
1
2
3
4
Theo quy tắc Hund thì số electron tối đa trong lớp thứ n là
2n
n+1
n2
2n2
Số electron tối đa trong phân lớp s, p, d, f lần lượt là
2, 6, 10, 16
2, 6, 10,14
4, 6, 10, 14
2, 8, 10, 14
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
1s22s22p6
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23d6
1s22s22p63s23p64s2
Cấu hình electron nào sau đây đúng?
1s22s32p6
1s22s22p7
1s22s22p63s2
1s22s22p63s33p6
Nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p5. X là
kim loại
phi kim
khí hiếm
nguyên tố d
Nguyên tố Y (Z=13) có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s2
1s22s22p63s23p4
Nguyên tố Y (Z=13) có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p4.
Bảng tuần hoàn hiện đại được sắp xếp theo nguyên tắc nào sau đây?
Theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử.
Theo chiều tăng dần số hiệu nguyên tử.
Theo chiều tăng dần số khối.
Theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Chu kì là
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số khối tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.
dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron giống nhau, được xếp ở cùng một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IIIA.
IIIB.
VA.
VB.
Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.
Tổng số electron trên lớp ngoài cùng.
Tổng số electron trên phân lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 thì nguyên tố đó thuộc
nhóm IA.
chu kì 2.
nhóm IIIA.
chu kì 3.
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron là 1s22s22p63s2 thì nguyên tố đó thuộc
nhóm IA.
chu kì 2.
nhóm IIIA.
chu kì 3.
Nguyên tố hóa học X có electron hóa trị là 3d34s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 4, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm VB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IIIB.
Một nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VA, cấu hình electron là
1s22s22p63s13p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p3.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử có xu hướng
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
lúc tăng, lúc giảm.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng
nhường electron của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
nhận proton của nguyên tử khi tạo thành phân tử.
hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
Biến thiên tính base các hydroxide của các nguyên tố nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là
tăng.
giảm.
không thay đổi.
giảm sau đó tăng.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố
tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
bán kính nguyên tử
ện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng
B. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm
C. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng
D. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm
Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA: Mg - Ca - Sr - Ba. Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào?
A. Tăng dần.
B. Giảm dần.
C. Tăng rồi giảm.
D. Giảm rồi tăng.
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?
A. Điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Khối lượng nguyên tử.
C. Bán kính nguyên tử.
D. Số lớp electron.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
A. 1s²2s²2p6.
B. 1s²2s²2p63s²3p¹.
C. 1s²2s²2p63s³.
D. 1s²2s²2p63s².
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần
A. khối lượng nguyên tử.
B. bán kính nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử.
D. độ âm điện của nguyên tử.
Công thức hợp chất khí với hydrogen của R ở nhóm VIA là
A. RH.
B. RH2.
C. RH3.
D. RH4.
Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là:
A. R2O.
B. R2O3.
C. R2O7.
D. RO3.
Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p2. X ở
A. chu kỳ 3, nhóm IIA.
B. chu kỳ 2, nhóm IIIA.
C. chu kỳ 6, nhóm IVA.
D. chu kỳ 3, nhóm IVA.
Liên kết hoá học là
A. sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
B. sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C. sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
D. sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Các nguyên tử liên kết với nhau để
A. tạo thành chất khí.
B. tạo thành mạng tinh thể.
C. tạo thành hợp chất.
D. đạt cơ cấu bền của nguyên tử khí
Các nguyên tử liên kết với nhau để
tạo thành chất khí.
tạo thành mạng tinh thể.
tạo thành hợp chất.
đạt cơ cấu bền của nguyên tử khí hiếm gần nhất.
Oxygen có Z=8, cho biết xu hướng cơ bản của nguyên tử oxygen khi hình thành liên kết hóa học là gì?
Cho đi 2 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Góp chung 1 electron.
Có đủ 8 elctron bền, không liên kết nữa.
Xu hướng cơ bản của nguyên tử F trong các phản ứng hóa học là nhường hay nhận bao nhiêu electron?
Nhường 1e.
Nhường 2e.
Nhận 1e.
Nhận 2e.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Boron.
Potassium.
Helium.
Fluorine.
Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào?
Neon.
Argon.
Helium.
Radon.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành
cation.
ion.
anion.
phân tử.
Nguyên tử kim loại nhường electron lớp ngoài cùng để trở thành
cation.
ion.
anion.
ion âm.
Cấu hình electron của ion 2713Al3+ là
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p2.
Nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành
cation.
ion dương.
ion.
anion.
Cấu hình elctron của ion 209F- là
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s23p64s2.
Liên kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron.
lực hút giữa các phân tử.
kết ion có bản chất là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron.
lực hút giữa các phân tử.
Liên kết ion thường là liên kết giữa
hai kim loại điển hình.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
hai phi kim điển hình.
kim loại và phi kim.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
Trong phân tử Na2O, các ion sodium Na+ và ion oxide O2- đều đạt cấu hình e bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, …
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung là
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị.
liên kết kim loại.
liên kết hydrogen.
Hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị khi
hai ion có điện tích trái dấu tiến lại gần nhau.
hai ion có điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
hai nguyên tử có độ âm điện khác nhau tiến lại gần nhau.
hỗi nguyên tử góp chung e tạo nên một hay nhiều cặp e chung.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
hai kim loại điển hình.
hai phi kim giống nhau.
một kim loại mạnh và một kim loại yếu.
một kim loại yếu và một kim loại mạnh.
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hoá trị có cực.
hydrogen.
cộng hoá trị không cực.
ion.
Trong phân tử N2, 2 nguyên tử nitrogen liên kết với
Trong phân tử nitrogen, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hoá trị có cực.
hydrogen.
cộng hoá trị không cực.
ion.
Trong phân tử N2, 2 nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng liên kết
ba.
đơn.
đôi.
phối trí.
Các phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
N2, O2.
N2, HCl.
Cl2, CO2.
Cl2, SO2.
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung
không lệch về phía nguyên tử nào.
lệch về một phía của một nguyên tử.
chuyển hẳn về một nguyên tử.
nhường hẳn về một nguyên tử.
Liên kết cộng hóa trị phân cực thường là liên kết giữa
hai phi kim khác nhau.
hai kim loại khác nhau.
kim loại điển hình với phi kim điển hình.
hai phi kim giống
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực.
hydrogen.
cộng hoá trị phân cực.
ion.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hoá trị không cực.
hydrogen.
cộng hoá trị có cực.
ion
Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là
O2, H2O, NH3.
H2O, HCl, H2S.
HCl, O3, H2S.
HF, Cl2, H2O.
Công thức cấu tạo của CO2 là
O=C→O.
O→C=O.
O=C=O.
O-C-O.
Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết 1,7 thì đó là liên kết
ion.
cộng hoá trị không cực.
cộng hoá trị có cực.
kim loại.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H(2,20). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
HF.
CH4.
H2O.
CO2.
Cho độ âm điện của Cl(3,16), Al(1,61), Ca(1), S (2,58). Liên kết trong hợp chất nào dưới đây thuộc loại liên kết ion
AlCl3.
CaCl2.
CaS.
Al2S3.
Cho độ âm điện của Cl(3,16), Al(1,61), Ca(1), S (2,58). Liên kết trong hợp chất nào dưới đây thuộc loại liên kết ion
AlCl3
CaCl2
CaS
Al2S3
Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hóa trị không phân cực? Biết độ âm điện của Na=0,93, O=3,44, H=2,2; C=2,55, N=3,04, Br= 2,96, Cl=3,16, F=3,98)
Na - O
O - H
Na - C
C - H
Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất? Biết độ âm điện của Na =0,93, O=3,44, H=2,2; C=2,55, N=3,04, Br= 2,96, Cl=3,16, F=3,98)
C - H
C - F
C - Cl
C - Br
Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
cặp electron chung
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital
lực hút tĩnh điện giữa hai ion
cặp electron chung
sự xen phủ trục của hai orbital
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-s?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-p?
H2
Cl2
NH3
O2
Năng lượng của một liên kết hóa học là năng lượng cần thiết để
phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí
phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các phân tử ở thể khí
phá vỡ 2 mol liên kết đó ở thể khí, tạo thành các nguyên tử ở thể khí
phá vỡ 2 mol liên kết đó ở thể rắn, tạo thành các nguyên tử
