Font size
WorksheetsÔn Tập HK I - Tế Bào Nhân Thực
Total questions: 101
Worksheet time: 55mins
Bào quan có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là ………(1)……….
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Lục lạp.
Trong tế bào, phần lớn nhân có dạng hình ………(1)………
Cầu.
Hộp chữ nhật
Trụ
Elip.
Màng nhân có bản chất là lipoprotein gồm …………(1)………
1 lớp phospholipid + protein
Lớp kép phospholipid + protein
1 lớp protein + nucleic acid
Lớp kép protein + nucleic acid
Phân tử RNA sẽ đi qua cấu trúc ………..(1)……… của nhân để đi ra tế bào chất tham gia dịch mã.
Hạch nhân.
Lớp kép phospholipid
Lỗ màng nhân
Chất nhiễm sắc
Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào bằng cách là ……………(1)……………
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Ribosome được cấu tạo chủ yếu từ ………..(1)………
tRNA + protein
rRNA + protein
mRNA + protein
DNA+ protein
Ở sinh vật nhân thực, cấu trúc ……..(1)………. không hoặc có rất ít ribosome.
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Tế bào chất
Ti thể, lục lạp.
Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực còn có ribosome loại ……….(1)……….
70S
50S
80S.
30S.
Lưới nội chất có nguồn gốc từ …………(1)………
Nhân tế bào
Ti thể, lục lạp
Bộ máy Golgi
Màng sinh chất, màng nhân.
Chức năng của lưới nội chất hạt là ……….(1)………..
Tổng hợp các loại lipid cấu tạo nên màng sinh chất.
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
Chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Ở những người thường xuyên uống rượu, tế bào gan sẽ có hệ thống …….(1)……… phát triển.
Nhân
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lục lạp
Ở người, loại tế bào ……….(1)………. có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển nhất.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào biểu bì.
Tế bào cơ.
Bộ máy Golgi có cấu trúc là ………(1)………
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau
Bộ máy Golgi phân phối các sản phẩm đã hoàn thiện của tế bào đến các vị trí khác nhau thông qua ……….(1)…………
Ti thể.
Lục lạp.
Ribosome.
Túi tiết.
Màng trong ti thể chứa nhiều ……..(1)……..
Enzyme hô hấp.
Enzyme quang hợp.
Vitamin.
Hormone.
Ở người, loại tế bào ………(1)…….… chứa nhiều ti thể nhất.
Tế bào hồng cầu.
Tế bào gan.
Tế bào cơ tim.
Tế bào thần kinh.
DNA của loại bào quan ………..(1)……… có thể dùng định danh, phân tích sự tiến hóa phân tử và phát sinh các loài động vật.
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome
Lưới nội chất
Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim, ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?
Ti thể A
Ti thể B
Ti thể D
Ti thể C
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào ……………(1)………….
Động vật
Vi khuẩn.
Nấm
Thực vật, tảo
Chức năng của lục lạp là ………(1)……...
Dịch mã
Tổng hợp lipid.
Hô hấp tế bào.
Quang hợp
Quang hợp là quá trình …………..(1)………….
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Tổng hợp protein giúp tế bào thực hiện các chức năng sống.
Tổng hợp năng lượng atp phục vụ các hoạt động sống của tế bào
Hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng.
Đặc điểm lớp màng của ti thể là ………….(1)…………
Màng trong trơn nhẵn, màng ngoài gấp khúc.
Màng ngoài trơn nhẵn,màng trong gấp khúc.
Màng trong và màng ngoài đều trơn nhẵn.
Màng trong và màng ngoài đều gấp khúc.
Bên trong lục lạp chủ yếu chứa …………..(1)………….
Chất nền (stroma) và RNA.
Chất nền (stroma) và các thylakoid
Thylakoid và diệp lục.
Chất nền (stroma) và enzyme.
Trong lục lạp, các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc gọi là ……………(1)……….
Stroma.
Gram.
Granum
Plasmid.
Sở dĩ lục lạp có khả năng tự nhân đôi và tự tổng hợp protein là vì trong chất nền stroma có chứa ………(1)………….
Carbohydrate, hormone, enzyme.
DNA, enzyme, hormone.
DNA, ribosome, enzyme.
Carbohydrate, DNA, enzyme.
DNA trong lục lạp có dạng …………(1)………
Mạch đơn, dạng vòng.
Mạch đơn, xoắn cục bộ.
Mạch kép, dạng vòng
mạch kép, dạng không vòng
DNA trong lục lạp có dạng …………(1)………
Mạch đơn, dạng vòng.
Mạch đơn, xoắn cục bộ.
Mạch kép, dạng vòng.
Mạch kép, dạng không vòng.
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là ……………….(1)…………..
Có chứa sắc tố quang hợp.
Có chứa nhiều loại enzyme hô hấp.
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Có chứa nhiều enzyme quang hợp
Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ …………..(1)………….
Lưới nội chất.
Khung xương tế bào.
Chất nền ngoại bào.
Bộ máy golgi.
Đối với tế bào động vật, khung xương tế bào có vai trò quan trọng trong việc ổn định hình dạng tế bào vì tế bào động vật ………….(1)………..
Không có màng sinh chất.
Không có thành tế bào.
Không có chất nền ngoại bào.
Không có không bào trung tâm.
Trong lysosome có chứa nhiều ……….(1)………
Enzyme quang hợp.
Enzyme hô hấp.
Enzyme thủy phân.
Enzyme tổng hợp.
Peroxisome là bào quan được bao bọc bởi …………..(1)………...
Không có màng bao bọc
Có 1 lớp màng bao bọc (màng đơn)
Có 2 lớp màng bao bọc (màng kép).
Có rất nhiều màng bao bọc
Chức năng của peroxisome là ……………..(1)…………….
Chuyển hóa lipid, khử độc cho tế bào.
Hô hấp tế bào sinh năng lượng ATP.
Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Tiêu hóa, phân giải nội bào.
Peroxisome có nguồn gốc từ ……………(1)…………
Nhân tế bào.
Lưới nội chất.
Ti thể.
Không bào.
Ở người, nếu chất béo tích tụ quá nhiều trong não có thể gây tổn thương não, gây chết não có và thể dẫn tới tử vong. Việc chuyển hóa chất béo trong tế bào não có thể được thực hiện bởi các enzyme có trong bào quan …………(1)………….
Ribosome.
Peroxisome.
Lục lạp.
Bộ máy Golgi.
Chứa sắc tố, mùi thơm để dẫn dụ côn trùng hoặc chứa chất thải, chất độc chống lại sinh vật ăn thực vật là chức năng của không bào ở loại tế bào ………(1)……….
Tế bào lông hút
Tế bào hoa, lá, quả.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào mạch rây.
Ở động vật nguyên sinh, loại không bào làm nhiệm vụ bơm nước ra khỏi tế bào khi tế bào bị trương nước gọi là ……………(1)…………
Không bào tiêu hóa.
Không bào hô hấp.
Không bào co bóp.
Không bào quang hợp.
Trung thể được cấu tạo gồm …………..(1)………….
2 nhiễm sắc thể
2 tâm động.
2 nhiễm sắc tử
2 trung tử
Trung thể có vai trò quan trọng trong sự phân bào ở tế bào động vật vì chúng hình thành nên ………(1)………
Thoi phân bào.
Nhân con.
Màng nhân.
Nhiễm sắc thể.
Chức năng của trung thể là ………….(1)………….
Hình thành vách ngăn giúp phân chia tế bào chất tế bào thực vật.
Hình thành eo thắt giúp phân chia tế bào chất tế bào động vật.
Hình thành thoi phân bào giúp phân chia đều vật chất di truyền trong phân bào.
Hình thành nhân con sau khi các tế bào đã phân chia xong.
Tế bào thần kinh và tế bào cơ trưởng thành ở người thường không thể phân chia vì ……………(1)…………….
Vì chúng thường không chứa trung thể.
Vì chúng thường không có ribosome.
Vì chúng thường không có nhân.
Vì chúng thường không có ti thể.
Theo Nicolson & Singer, màng sinh chất được cấu trúc theo mô hình …………(1)…………
Bánh mì kẹp thịt
Khảm
Động
Khảm - động
Thành phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong một màng sinh chất là ………….(1)…………
Protein
Phospholipid
Carbohydrate
Cholesterol
Màng sinh chất có cấu trúc "khảm" là vì ………….(1)…………
Có các phân tử protein bị kẹp giữa hai lớp phospholipid.
Có các phân tử phospholipid bị kẹp giữa hai lớp protein.
Có các phân tử protein bám hoặc nằm xuyên qua lớp phospholipid.
Có các phân tử phospholipid bám hoặc nằm xuyên qua lớp protein.
Màng sinh chất có tính "động" là do ………….(1)…………
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển trong phạm vi màng.
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên di chuyển ngoài ra vào màng.
Tế bào thường xuyên chuyển động nên các phân tử trên màng thường xuyên chuyển động.
Các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động trong phạm vi màng.
Cholesterol có ở màng sinh chất của tế bào …………(1)…………
Vi khuẩn
Nấm
Động vật
Thực vật
Cholesterol có chức năng …………(1)…………
Tổng hợp protein cho màng sinh chất.
Làm tăng tính ổn định cho màng.
Trao đổi chất với môi trường có chọn lọc.
Làm thụ thể tiếp nhận thông tin.
Thành tế bào thực vật chủ yếu làm bằng ………….(1)………
Peptydoglycan
Cellulose
Chitin
Glycogen
Thành phần chủ yếu của chất nền ngoại bào là ……….(1)…………
Glycoprotein, collagen.
Cellulose, glycoprotein.
Cholesterol, collagen.
Phospholipid
Thành phần chủ yếu của chất nền ngoại bào là ……….(1)…………
Glycoprotein, collagen.
Cellulose, glycoprotein.
Cholesterol, collagen.
Phospholipid, collagen.
Lông và roi ở tế bào động vật có nguồn gốc từ ………..(1)…………
Màng sinh chất.
Khung xương tế bào.
Thành tế bào.
Cầu sinh chất.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 - d; 2 - c; 3 - b; 4 - a.
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b.
1 - d; 2 - a; 3 - b; 4 - c.
1 - a; 2 - d; 3 - b; 4 - c.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 - b; 2 - a; 3 - c.
1 - b; 2 - c; 3 - a.
1 - c; 2 - b; 3 - a.
1 - a; 2 - c; 3 - b.
Câu 1. Xét các nhận định sau về ti thể và lục lạp, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
a. Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp
b. Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.
c. Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố
d. Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
Câu 2. Xét các nhận định sau về chức năng của khung xương tế bào, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
a. Tổng hợp protein và enzyme cho tế bào
b. Tham gia vào sự vận động của tế bào.
c. Nơi neo đậu của các bào quan và enzyme.
d. Làm giá đỡ cơ học, giúp duy trì hình dạng tế bào.
Câu 3. Xét các nhận định sau về không bào, Hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép
Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Golgi.
Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển
Không bào ở tế bào thực vật chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng, dịch hữu cơ.
Câu 4. Xét các nhận định sau về mô hình khảm động của màng sinh chất, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Xen giữa các phân phospholipid là các phân tử glycoprotein.
Xen giữa các phân tử phospholipid còn có các phân tử cholesterol.
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng.
Lớp kép phospholipid có các phân tử protein xen giữa.
Câu5. Xét các nhận định sau về vai trò của lông và roi. Hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Lông của tế bào ống dẫn trứng giúp di chuyển trứng đến tử cung.
Roi giúp tế bào phôi di chuyển đến vị trí thích hợp để biệt hóa.
Roi giúp tinh trùng trùng bơi trong âm đạo thụ tinh cho trứng.
Lông của tế bào trong tai giúp dẫn truyền tín hiệu âm thanh.
Câu 1. Có bao nhiêu cấu trúc chỉ có ở tế bào thực vật?
1. Thành tế bào 2. Lục lạp 3. Trung thể
4. Lysosome 5. Ti thể 6. Bộ máy golgi
đáp án:
gồm 1,2
đáp án:3
gồm 2,5,6
đáp án: 1
gồm: 3
Câu 2. Tế bào nhân thực có ở bao nhiêu loại sinh vật sau đây?
(1) Động vật (2) Người (3) Thực vật (4) Vi khuẩn
(5) Virus (6) Nấm (7) Amip (8) Địa y
(a)
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có ở tế bào nhân thực?
(1) Có màng sinh chất (2) Có lục lạp
(3) Có vùng nhân (4) Có nội màng
(5) Có ribosome (6) Có màng nhân
(7) Có thành peptidoglycan
(a)
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có ở tế bào động vật?
(1) Có màng sinh chất. (2) Tự dưỡng.
(3) Dị dưỡng. (4) Có nội màng.
(5) Có thành chitin. (6) Có màng nhân.
(7) Có thành peptidoglycan. (8) Có ribosome.
(9) Có DNA. (10) Có thành cellulose.
(a)
Ribosome có bao nhiêu đặc điểm dưới đây?
1. Làm nhiệm vụ tổng hợp protein.
2. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
3. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
4. Được bao bọc bởi màng kép phospholipid.
(a)
Có bao nhiêu thành phần nào thuộc khung xương tế bào?
1. Vi sợi. 2. Vi ống
3. Sợi nhiễm sắc. 4. Sợi trung gian
(a)
Trong số các loại bào quan bên dưới, có bao nhiêu bào quan có chứa nucleic acid?
(1) Nhân. (2) Lưới nội chất hạt. (3) Ribosome. (4) Lục lạp.
(5) Ti thể. (6) Lysosome. (7) Bộ máy Golgi.
(a)
Tế bào bạch cầu "nuốt" vi khuẩn là ví dụ của hình thức
xuất bào.
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
thực bào.
Cho thông tin ở bảng sau:
Quá trình
1. Vận chuyển chủ động
2. Vận chuyển thụ động
Đặc điểm
a. Có các kênh protein màng
b. Tiêu tốn năng lượng
c. Có 2 con đường khuếch tán
d. Có 1 con đường khuếch tán
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
A. 1– abd; 2 - ac
B. 1 – abd; 2 – ab
C. 1 – abc; 2 - ad
D. 1 – ab; 2 – acd
Câu 3. Những chất nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất? (1) Nước, (2) khí NO, (3) Ba2+, (4) Na+, (5) glucose, (6) rượu, (7) O2, (8) saccharose.
A. (1), (5), (7), (8)
B. (1), (3), (4), (5), (8)
C. (4), (6), (7), (8)
D. (1), (3), (6), (7), (8).
Nhập bào là phương thức vận chuyển
chất có kích thước nhỏ và mang điện.
chất có kích thước nhỏ và phân cực.
chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
chất có kích thước lớn.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
Môi trường
1. Ưu trương
2. Nhược trương
3. Đẳng trương
Đặc điểm
a. Glucose 5%
b. NaCl 0.9%
c. NaCl 20%
d. Glucose 1%
1 - d; 2 - c; 3 - ab
1 - c; 2 - b; 3 - ad
1 - c; 2 - d; 3 - ab
1 - b; 2 - d; 3 - ac
Hình bên mô tả hiện tượng gì?
Xuất bào.
Nhập bào.
Vận chuyển thụ động.
Vận chuyển chủ động.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
Các kiểu vận chuyển
1.Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép
2.Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
3.Khuếch tán qua kênh protein đặc hiệu
Đặc điểm
a. Nước
b. CO2
c. O2
d. Glucid
1 - d; 2 - c; 3 - ab
1 - c; 2 - b; 3 - ad
1 - c; 2 - d; 3 - ab
1 - bc; 2 - d; 3 - ac
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng ……(1)…….
Hòa tan trong dung môi.
Thể rắn.
Thể nguyên tử.
Thể khí.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế …..(1)…..
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ ………(1)……..
sự biến dạng của màng tế bào.
bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
kênh protein đặc biệt là "aquaporin".
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua ………(1)…….
Kênh protein đặc biệt.
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Nhóm chất dễ dàng đi qua màng tế bào nhất là nhóm chất tan trong ……(1)….. và có kích thước ……(2)……
1 - Nước; 2 - Nhỏ
1 - Dầu; 2 - Lớn
1 - Nước; 2 - Lớn
1 - Dầu; 2 - Nhỏ
Hiện tượng thẩm thấu là.......(1)…….
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn.
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu.
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử …….(1)……
Na+.
Protein.
ATP.
ARN.
Trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử …….(1)……
Na+.
Protein.
ATP.
ARN.
Vận chuyển ……(1)……. là phương thức vận chuyển các chất qua ……(2)… mà …….(3)…….
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng.
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ là tế bào ……(1)….
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
Co nguyên sinh là hiện tượng ……..(1)….
cả tế bào co lại.
màng nguyên sinh bị dãn ra.
khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại.
nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại.
Trong ẩm thực, quả cà chua thường được tỉa thành hình hoa để trang trí. Ở vỏ quả cà chua, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Để các "cánh hoa" của nở đẹp (cong ra ngoài), vỏ cà chua sau khi cắt sẽ ngâm vào ………(1)…………
nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài
môi trường đẳng trương để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.
nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong.
nước đường ưu trương và lạnh để cà chua tươi lâu.
Nhập bào bao gồm 2 loại là:
Ẩm bào - ăn các chất có kích thước lớn, thực bào - ăn các giọt dịch.
Ẩm bào - ăn các giọt dịch, thực bào - ăn các chất có kích thước lớn.
Ẩm bào - ăn các giọt dịch, thực bào - ăn các phân tử khí.
Ẩm bào - ăn các phân tử khí, thực bào - ăn các giọt dịch.
Trong sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào, năng lượng ATP được cung cấp cho
chất nền.
kênh prôtêin.
sự biến dạng của màng tế bào.
cả kênh protein và sự biến dạng của màng tế bào.
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển
(1) Thẩm thấu; (2) Khuếch tán; (3) Vận chuyển tích cực.
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(1), (2) và (3).
Mục đích của thí nghiệm co nguyên sinh là để xác định?
(1) Tế bào đang sống hay đã chết
(2) Kích thước của tế bào lớn hay bé
(3) Khả năng trao đổi chất của tế bào mạnh hay yếu
(4) Tế bào thuộc mô nào trong cơ thể
Nghiên cứu một số hoạt động sau:
(1) Tổng hợp protein.
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng.
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch.
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ.
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất.
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
2.
3.
4.
5.
Quan sát hình sau về quá trình vận chuyển vật chất qua màng sinh chất và xét các nhận định sau đây, nhận định nào đúng hay sai?
a.
Hình 1 là khi tế bào ở trong môi trường nhược trương.
b.
Hình 2 là khi tế bào ở trong môi trường đẳng trương.
c.
Hình 3 là khi tế bào ở trong môi trường ưu trương.
d.
Nước được di chuyển nhờ áp suất thẩm thấu ở hai bên màng sinh chất.
Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Khi nói về chiều vận chuyển các chất, phát biểu nào sau đây đúng hai sai ?
Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.
Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài.
Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào.
Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.
Khi nói về các phương thức vận chuyển các chất tan vào trong màng tế bào, nhận định nào đúng hay sai ?
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng.
Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP.
Khi nói về các hoạt động diễn ra trong tế bào có sử dụng năng lượng ATP, nhận định nào đúng hay sai ?
Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào.
Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.
Glucose khuếch tán qua màng tế bào.
Nước thẩm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương.
Quan sát hình sau và cho biết, phát biểu sau nào đúng hay sai ?
Ở hình thức (1) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ chất tan.
Ở hình thức (2) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào số lượng kênh và thường có hiện tượng bão hòa kênh protein.
Ở hình thức (3) cần có sự biến dạng của màng sinh chất và không tiêu tốn năng lượng ATP.
Ở động vật, cholesterol được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein, các lipoprotein này có thể được đưa vào tế bào bằng hình thức (3).
Có bao nhiêu hiện tượng nào sau đây không phải là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Nếu màng của lyzoxom bị vỡ thì có bao nhiêu nhận định sau đây không phải là hậu quả?
Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại.
Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc.
Hệ enzyme của lyzoxom sẽ bị mất hoạt tính.
Tế bào bị hệ enzyme của lyzoxom phân hủy.
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
Không cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.
Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.
Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.
Có bao nhiêu cách vận chuyển nào sau đây thuộc hình thức vận chuyển chủ động?
Vận chuyển qua màng tế bao nhờ kênh protein
Vận chuyển glucose đồng thời với Natri qua màng tế bào
Vận chuyển các chất có kích thước lớn qua màng tế bào.
Vận chuyển Ca2+ qua màng tế bào.
Vận chuyển Na+, K+ bằng bơm protein qua màng tế bào.
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo bao nhiêu phương thức vận chuyển dưới đây?
Thẩm thấu
Khuếch tán
Vận chuyển tích cực
