wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ trong ngoặc thích hợp vào chỗ chấm: (Trung Quốc, Bắc, biển, rộng lớn)

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở phía (1)................nước ta. Đây là vùng duy nhất của Việt Nam giáp với (2)..............................Bên cạnh đất liền (3)............................., vùng này còn có(4)....................., đảo ở phía đông nam.

a)

Bắc- trung Quốc- rộng lớn- biển

b)

rộng lớn- biển-Bắc- trung Quốc

c)

Trung quốc-rộng lớn-bắc-biển

d)

Bắc-biển-trung quốc-rộng lớn

2.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các quốc gia nào?

a)

Lào và Cam-pu-chia.

b)

Trung Quốc và Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc và Lào.

d)

Lào và Thái Lan.

3.

Chọn đáp án đúng

a)

Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với biển.

2,Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình dốc, phức tạp và nhiều thiên tai

b)

-Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình dốc, phức tạp và nhiều thiên tai.

Một số địa điểm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tuyết rơi vào mùa đông.

-Dãy Hoàng Liên Sơn dài nhất nước ta, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cảnh đẹp để phát triển du lịch.

c)

Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ không tiếp giáp với biển.

-Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình dốc, phức tạp và nhiều thiên tai.

- Một số địa điểm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tuyết rơi vào mùa đông

d)

Dãy Hoàng Liên Sơn dài nhất nước ta, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều cảnh đẹp để phát triển du lịch.

4.

Địa danh nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Cao nguyên Mộc Châu

b)

Cao nguyên Đồng Văn.

c)

Dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

Núi, đồi, cao nguyên,....

5.

Trung du và miền núi bắc Bộ có các cao nguyên nổi tiếng như:

a)

Cao nguyên Đồng Văn (Hà Giang), cao nguyên Ngân Sơn

b)

Cao nguyên Đồng Văn (Hà Giang) và cao nguyên Mộc Châu (Sơn La)

c)

Cao nguyên Mộc Châu (Hà Giang)

d)

Cao nguyên Đồng Văn (Sơn La)

6.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có các con sông lớn là:

a)

Sông Lô

b)

Sông Đà

c)

Sông Hồng

d)

Sông Hồng, sông Đà sông Lô.

7.

Một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

a)

Kinh, Mường, Tày, Ê-đê,…

b)

Thái, Mông, Dao, Kinh,…

c)

Thái, Gia-rai, Mông, Dao,…

d)

Kinh, Nùng, Tày, Ba Na,…

8.

Khí hậu ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có sự khác biệt giữa mùa hạ và mùa đông là:

a)

Mùa hạ nóng, ít mưa, mùa đông lạnh mưa nhiều

b)

Mùa hạ ít mưa, mùa đông mưa nhiều

c)

Mùa hạ nóng và mưa nhiều, mùa đông lạnh và ít mưa

9.

Phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đồng đều giữa các tỉnh, các khu vực.

b)

Không đồng đều giữa các tỉnh, các khu vực.

c)

Mật độ dân số ở mức rất cao.

d)

Khu vực miền núi có mật độ dân số cao hơn khu vực trung du.

10.

Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống (...) để hoàn thành đoạn thông tin về dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (tập quán sinh hoạt; đa dạng; thưa thớt; miền núi; trung du; không đồng đều; rộng)

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi sinh sống của nhiều dân tộc. Mỗi dân tộc có tiếng nói, …………………. và trang phục truyền thống riêng, tạo nên sự …………………..về văn hoá của vùng.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích……………... và nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư………………. Dân cư trong vùng phân bố ………………… giữa các tỉnh, giữa khu vực....................... và khu vực………………………..

a)

Tập quán sinh hoạt-đa dạng-rộng-thưa thớt-không đồng đều-miền núi-trung du

b)

miền núi-trung du-tập quán sinh hoạt-đa dạng-rộng-thưa thớt-không đồng đều

c)

Rộng-thưa thớt-không đồng đều-tập quán sinh hoạt-đa dạng-trugn du

11.

Các điều kiện tự nhiên đã ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ như thế nào

a)

-Địa hình dốc, làm ruộng bậc thang.

-Khí hậu với mùa đông lạnh, phát triển cây trồng xứ lạnh.

b)

-Sông dốc, nhiều nước, xây dựng các công trình thủy điện.

-Có nhiều đồng cỏ, chăn nuôi gia súc.

c)

Nhiều loại khoáng sản, khai thác khoáng sản.

d)

Cả 3 đá án đều đúng

12.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều loại khoáng sản, đặc biệt là:

a)

than đá, sắt, thiếc, a-pa-tit.

b)

than đá, sắt, thiếc, bô-xit.

c)

than đá, sắt, thiếc, vàng.

d)

than đá, sắt, thiếc, đồng.

13.

Ruộng bậc thang thường được làm ở

a)

đỉnh núi.

b)

sườn núi.

c)

chân núi.

d)

trong thung lũng.

14.

Nhà máy thủy điện Hòa Bình và nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng trên sông nào dưới đây?

a)

Sông Hồng

b)

Sông Chảy

c)

Sông Đà

d)

Sông Lô

15.

Những điều kiện nào để Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng các công trình thủy điện lớn

a)

Nhiều nhà máy, xí nghiệp

b)

Địa hình khá bằng phẳng, nhiều các con sông

c)

Địa hình đồi núi hiểm trở, nhiều sông suối.

d)

Nhờ sông dốc, nhiều nước

16.

Chọn đáp án đúng về một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc Bộ

a)

-Chợ phiên vùng cao họp vào tất cả các ngày trong tuần.

-Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán hàng hóa mà còn là nơi giao lưu văn hóa của người dân.

-Hoạt động chính của lễ hội Lồng Tồng là nghi lễ xuống đồng.

b)

-Chợ phiên không chỉ là nơi mua bán hàng hóa mà còn là nơi giao lưu văn hóa của người dân.

- Hoạt động chính của lễ hội Lồng Tồng là nghi lễ xuống đồng.

- Lễ hội Lồng Tồng có các trò chơi dân gian như: kéo co, đẩy gậy, tung còn,..

-Xòe Thái có rất nhiều điệu, trong đó xòe vòng là phổ biến nhất.

c)

-Hoạt động chính của lễ hội Lồng Tồng là nghi lễ xuống đồng.

- Lễ hội Lồng Tồng có các trò chơi dân gian như: kéo co, đẩy gậy, tung còn,..

- Xòe Thái là loại hình hát truyền thống, đặc sắc của người Thái.

-Xòe Thái có rất nhiều điệu, trong đó xòe vòng là phổ biến nhất.

17.

Xoè là loại hình múa truyền thống của dân tộc nào?

a)

Kinh

b)

Thái.

c)

Tày.

d)

Mường.

18.

oè Thái được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm nào

a)

Năm 1990.

b)

Năm 2011.

c)

Năm 2000.

d)

Năm 2021.

19.

Những trò chơi dân gian nào thường được tổ chức trong các lễ hội ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Kéo co.

Đẩy gậy.

b)

Đẩy gậy.

Té nước

c)

Té nước

Cờ người.

d)

Cờ người.

Kéo co

20.

Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có hai nhà máy thủy điện lớn hàng đầu của nước ta và Đông Nam Á là:

a)

Nhà máy thủy điện Yaly và Hòa Bình

b)

Nhà máy thủy điện Hòa Bình và Thác Bà

c)

Nhà máy thủy điện Hòa Bình và Lai Châu

d)

Nhà máy thủy điện Hòa Bình và nhà máy thủy điện Sơn La

21.

Đền Hùng thuộc địa bàn tỉnh nào hiện nay?

a)

Yên Bái.

b)

Phú Thọ.

c)

Thái Nguyên.

d)

Vĩnh Phúc.

22.

Hiện nay, lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào trong năm?

a)

Mồng Năm tháng Năm âm lịch.

b)

Mồng Mười tháng Ba âm lịch.

c)

Mồng Hai tháng Chín âm lịch.

d)

Rằm tháng Tám âm lịch.

23.

Giỗ tổ Hùng Vương bao gồm mấy phần?

a)

2 phần: phần lễ và phần hội

b)

4 phần: lễ, rước, dâng hương, tế

c)

3 phần: phần lễ và phần hội, phần rước

d)

4 phần: rước, tế, lễ, hội

24.

Phần lễ trong giỗ tổ Hùng Vương gồm các hoạt động gì?

a)

Rước kiệu và dâng hương

b)

Rước kiệu, lễ tế và dâng hương

c)

Dâng hương và lễ tế

d)

Rước kiệu và lễ tế.

25.

Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho sẵn phù hợp và điền vào chỗ trống (...) để hoàn thành thông tin về lễ giỗ Tổ Hùng Vương.

(uống nước nhớ nguồn, các đền, lễ rước kiệu vua, Đền Thượng, trò chơi, lễ dâng hương)

Nghi thức quan trọng nhất là…………………… và ……………………. Đoàn rước kiệu lần lượt đi qua…………………… để đến…………………….. Tại đây, lễ dâng hương được tổ chức trang trọng, thể hiện đạo lí…………… Phần hội có các ……………………….. như: thi gói bánh chưng, giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,...

a)

Lễ rước kiệu vua- lễ dâng hương-các đền- đền thượng-uống nước nhớ nguồn-trò chơi

b)

uống nước nhớ nguồn-trò chơi-Lễ rước kiệu vua- lễ dâng hương-các đền- đền thượng

c)

Lễ rước kiệu vua- lễ dâng hương-các đền- đền thượng-trò chơi-uống nước nhớ nguồn

d)

Lễ rước kiệu vua- lễ dâng hương-uống nước nhớ nguồn-trò chơi-các đền- đền thượng

26.

Câu ca “Dù ai đi ngược về xuôi, nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mười tháng ba” thể hiện điều gì?

a)

Khuyên người dân về quê ăn Tết

b)

Chúc mọi người mạnh khỏe

c)

Nhắc nhở con cháu luôn hướng về cội nguồn

d)

Khuyên đi hội mùa xuân

27.

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với

a)

vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên, vịnh Bắc Bộ.

b)

vùng Duyên hải miền Trung, vùng Nam Bộ, vịnh Bắc Bộ.

c)

vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên, vịnh Bắc Bộ.

d)

vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Duyên hải miền Trung, vịnh Bắc Bộ.

28.

Địa hình vùng Đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Bằng phẳng, trên bề mặt có đồi núi cao và nhiều ô trũng.

b)

Không bằng phẳng, trên bề mặt có đồi núi thấp và hệ thống đê.

c)

Khá bằng phẳng, trên bề mặt có nhiều núi cao và hệ thống đê.

d)

Khá bằng phẳng, trên bề mặt có đồi núi thấp, ô trũng và hệ thống đê.

29.

Ý nào dưới đây không đúng về đặc điểm sông ngòi ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ?

a)

Sông có nhiều phù sa và nhiều nước quanh năm.

b)

Nhiều sông ngòi, sông có nhiều phù sa.

c)

Hai sông lớn của vùng là sông Hồng và sông Thái Bình.

d)

Nước sông có sự chênh lệch lớn giữa hai mùa

30.

Loại đất có nhiều nhất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:

a)

đất xám phù sa

b)

đất phù sa.

c)

đất đỏ vàng.

d)

đất mặn, đất phèn.

31.

Hệ thống đê ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ có vai trò

a)

ngăn lũ và giúp trồng lúa nhiều vụ trong năm.

b)

là đường giao thông kết nối với các vùng khác.

c)

ngăn phù sa sông bồi đắp.

d)

ngăn sạt lở ven sông.

32.

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân số

a)

đông, vùng trung tâm thưa dân hơn rìa đồng bằng

b)

ít, vùng trung tâm đông dân hơn rìa đồng bằng.

c)

đông nhất cả nước, vùng trung tâm đông dân hơn rìa đồng bằng.

d)

đông nhất cả nước, vùng trung tâm thưa dân hơn rìa đồng bằng.

33.

Năm 2020, vùng Đồng bằng Bắc Bộ có số dân là

a)

14 triệu người.

b)

hơn 35 triệu người

c)

21 triệu người

d)

hơn 21 triệu người.

34.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho vùng Đồng bằng Bắc Bộ có dân cư tập trung đông?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

Dân cư chủ yếu là người Kinh.

c)

Người dân sống ở đây từ lâu đời.

d)

Có nhiều đô thị và trung tâm công nghiệp.

35.

Các sản phẩm nghề thủ công truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là:

a)

lụa, gốm, cói, hàng thổ cẩm.

b)

nổi tiếng ở cả trong và ngoài nước

c)

chỉ phục vụ nhu cầu trong nước.

d)

chỉ phục vụ mục đích xuất khẩu.

36.

Đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng lúa lớn thứ mấy của nước ta?

a)

Thứ nhất.

b)

Thứ hai.

c)

Thứ ba.

d)

Thứ tư.

37.

Điều kiện giúp đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai cả nước là:

a)

Đồng bằng lớn thứ hai cả nước, có đất phù sa màu mỡ.

b)

Có đất phù sa màu mỡ, người dân chăm chỉ làm ăn.

c)

Ven sông có hệ thống đê ngăn lũ không làm ảnh hưởng đến việc trồng lúa.

d)

Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân nhiều kinh nghiệm trồng lúa

38.

Ý nào dưới đây là vai trò của hệ thống đê ở vùng Đồng bằng

a)

Dài hàng nghìn ki-lô-mét.

b)

Nhiều nơi có độ cao từ 6 đến 8 mét.

c)

Là công trình vĩ đại của con người

d)

Ngăn lũ sông, tránh thiệt hại về người và tài sản.

39.

Hệ thống đê ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ có vai trò

a)

ngăn lũ và giúp trồng lúa nhiều vụ trong năm.

b)

là đường giao thông kết nối với các vùng khác.

c)

ngăn phù sa sông bồi đắp.

d)

ngăn sạt lở ven sông.

40.

Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm

“Trang phục truyền thống, mùa xuân, mạnh khỏe, tế lễ, bội thu, hoạt động”

Trong một năm, người dân ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều lễ hội. Lễ hội thường được tổ chức vào………………………….. để cầu cho một năm mới ………………………….., mùa màng ………………………….., tạ ơn trời đất,… Trong lễ hội, người dân thường mặc …………………………………………., tổ chức ………………………….. và các …………………………..vui chơi, giải trí

a)

Mùa xuân-mạnh khỏe-bội thu-truyền thống-tế lễ-hoạt động

b)

truyền thống-tế lễ-hoạt động-Mùa xuân-mạnh khỏe-bội thu

c)

Mùa xuân-mạnh khỏe-bội thu-tế lễ-truyền thống-hoạt động

d)

tế lễ-truyền thống-hoạt động-mạnh khỏe-mùa xuân-bội thu

41.

Một số lễ hội nổi tiếng ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là gì?

a)

Hội Lim.

Lễ hội Gầu Tào.

Lễ hội Ka-tê.

b)

Hội Lim.

Lễ hội Phủ Giày.

Hội Gióng.

c)

Hội Gióng.

Lễ hội Lồng Tồng.

Lễ hội Gầu Tào.

d)

Lễ hội Gầu Tào.

Lễ hội Phủ Giày.

Hội Gióng.

42.

Đoạn sông Hồng trên lãnh thổ Việt Nam bắt nguồn từ tỉnh nào?

a)

Lào Cai.

b)

Hà Giang.

c)

Lai Châu.

d)

Yên Bái.

43.

Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau:

Sông Hồng bắt nguồn từ ……………………, chảy vào ……………………. Rồi đổ ra biển Đông.

a)

Vân Nam ( Trung Quốc)- lãnh thổ Việt Nam

b)

Tây Bắc ( việt Nam)- Hà Nội

c)

Hà Nam-Bắc Cạn

44.

Nền văn minh sông Hồng hình thành cách ngày nay bao nhiêu năm?

a)

Khoảng 1500 năm.

b)

Khoảng 2 700 năm.

c)

Khoảng 2 500 năm.

d)

Khoảng 3 000 năm.

45.

Trống đồng Đông Sơn được phát hiện lần đầu tiên ở đâu?

a)

Hoà Bình.(Phú Thọ sau sát nhập)

b)

Thanh Hoá

c)

Sơn La.

d)

Hà Nam (Ninh Bình sau sát nhập)

46.

Thành Cổ Loa là kinh đô của nhà nước nào?

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Đại Cồ Việt.

d)

Đại Việt.

47.

Ghép các từ cho sẵn vào chỗ chấm (...) đã được đánh số trong đoạn tư liệu dưới đây.

Lạc hầu; 15 bộ; Văn Lang; Lạc tướng.

“Hùng Vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là ......................, chia nước làm ................ Đặt tướng văn gọi là ..................., tướng võ gọi là ...........................

a)

Lạc tướng-15 bộ-lạc hầu-văn lang

b)

Văn Lang-15 bộ-lạc hầu-lạc tướng

c)

15 bộ-lạc hầu-lạc tướng-văn lang

48.

Chọn đáp án đúng

a)

Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc.

b)

Trống đồng Ngọc Lũ là loại trống đẹp nhất của trống đồng Đông Sơn.

c)

Văn minh sông Hồng là nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.

d)

Cổ Loa là kinh đô của Nhà nước Văn Lang.

Câu 9: Hoàn thành bảng theo gợi ý dưới đây về

e)

Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc.

Văn minh sông Hồng là nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.

49.

Hà Nội không tiếp giáp với tỉnh nào dưới đây?

a)

Vĩnh Phúc.(Phú Thọ)

b)

Ninh Bình.

c)

Hưng Yên.

d)

Bắc Giang (Bắc Ninh)

e)

Cả 4 tỉnh

50.

Sông nào dưới đây chảy qua địa bàn Hà Nội?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Chảy.

c)

Sông Lô

d)

Sông Gâm

51.

Địa hình của Hà Nội chủ yếu là

a)

Đồi núi.

b)

Thung lũng.

c)

Cao nguyên.

d)

Đồng bằng.

52.

Hà Nội còn có tên gọi khác nào dưới đây?

a)

Hoa Lư.

b)

Sài Gòn.

c)

Đại La.

d)

Tây Đô.

53.

Nhà Lý dời đô về Thăng Long vào năm nào?

a)

Năm 938

b)

Năm 1009

c)

Năm 1010

d)

Năm1012

54.

Vị vua nào thời Lý đổi tên Đại La thành Thăng Long?

a)

Lý Thái Tổ.

b)

Lý Thánh Tông.

c)

Lý Nhân Tông.

d)

Lý Huệ Tông.

55.

Chọn từ thích hợp để điềm vào ô chấm:

( rồng cuộn hổ ngồi, sáng sủa, tươi tốt, bằng phẳng)

“Ở giữa khu vực trời đất, được thế ....., chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi núi sông sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà... , thế đất cao mà ....., dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức ...... phồn thịnh. Xem khắp nước Việt, đó là nơi thắng địa, thực là chỗ tụ hội quan yếu của bốn phương, đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời. „

a)

rồng cuộn hổ ngồi-bằng phẳng-sáng sủa-tươi tốt

b)

bằng phẳng-tươi tốt- rồng cuộn hổ ngồi- sáng sủa

c)

sáng sủa-tươi tốt-rộng cuộn hổ ngồi- bằng phẳng

d)

bằng phẳng-sáng sủa-tươi tốt-rộng cuộn hổ ngồi

56.

Điền các từ “Thăng Long, Hoa Lư, thủ đô, kinh đô” vào chỗ chấm:

Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô từ (1)---- (Nình Bình) ra thành Đại La và đặt tên cho (2).... mới là (3).... . Năm 1831, dưới thời vua Minh Mạng, tỉnh Hà Nội được thành lập (Thăng Long thuộc tỉnh Hà Nội). Ngày nay, Hà Nội là (4)... của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

a)

HOA LƯ -KINH ĐÔ-THĂNG LONG-THỦ ĐÔ

b)

thăng long- kinh đô- hoa lư- thủ đô

c)

thủ đô- thăng long- hoa lư-kinh đô

d)

thăng long- hoa lư-kinh đô-thủ đô

57.

Sự tích hồ Gươm gắn với vị vua nào?

a)

Lê Lợi

b)

Lê Lai

c)

Lê Thận

d)

Rùa vàng

58.

Thăng Long tứ trấn bao gồm những ngôi đền nào?

a)

Đền Bạch Mã, đền Voi Phục, đền Kim Liên

b)

Đền Bạch Mã, đền Kim Liên, đền Quán Thánh

c)

Đền Kim Liên, đền Voi Phục, đền Quán Thánh

d)

Đền Bạch Mã, đền Kim Liên, đền Voi Phục, đền Quán Thánh

59.

Đền Bạch Mã trấn phía nào nước ta?

a)

Phía Đông

b)

Phía Bắc

c)

Phía Nam

d)

Phía Tây

60.

Đền Voi Phục thờ vị hoàng tử nào?

a)

Hoàng tử Bảo Đại

b)

Hoàng tử Linh Lang

c)

Hoàng tử Minh Mạng

d)

Hoàng tử Trần Nhật Duật

61.

Đền Kim Liên trấn phía nào nước ta?

a)

Phía Đông

b)

Phía Bắc

c)

Phía Nam

d)

Phía Tây

62.

Đền Quán Thánh nằm ở quận nào?

a)

Hoàng Mai

b)

Ba Đình

c)

Thanh Xuân

d)

Hoàn Kiếm

63.

Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại đâu?

a)

Ba Đình, Hà Nội

b)

Hoàn Kiếm, Hà Nội

c)

Thanh Xuân, Hà Nội

d)

Hà Đông, Hà Nội

64.

Hà Nội được UNESCO trao tặng danh hiệu gì vào năm 1999?

a)

Thành phố hạnh phúc.

b)

Thành phố lịch sử.

c)

Thành phố vì hòa bình.

d)

Thành phố yên bình.

65.

Văn Miếu - Quốc Tử Giám được bắt đầu xây dựng vào thời nào?

a)

Thời Lý.

b)

Thời Trần.

c)

Thời Lê.

d)

Thời Nguyễn.

66.

Công trình nào ở khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám được chọn là biểu tượng của Thủ đô Hà Nội

a)

Cổng Văn Miếu.

b)

Khuê Văn Các.

c)

Nhà bia Tiến sĩ.

d)

Khu Đại Thành.

67.

Khuê Văn Các trong Văn Miếu – Quốc Tử Giám được chọn là

a)

Thăng Long tứ trụ.

b)

công trình kiến trúc đặc sắc.

c)

biểu tượng của Thủ đô Hà Nội.

d)

hình tượng của Thủ đô Hà Nội.

68.

Khuê Văn Các được xây dựng năm bao nhiêu?

a)

1805

b)

1806

c)

1807

d)

1808

69.

Văn Miếu có bao nhiêu tấm bia tiến sĩ?

a)

80 tấm

b)

81 tấm

c)

82 tấm

d)

83 tấm

70.

Đã có bao nhiêu tiến sĩ được ghi lên tấm bia?

a)

1304

b)

1301

c)

1302

d)

1303

71.

Dưới thời Lý, Quốc Tử Giám là nơi học tập của

a)

con nhà thường dân.

b)

Học sinh khắp cả nước.

c)

Các hoàng tử và con của các quan đại thần.

d)

con quan lại trung ương và địa phương.

72.

Hoàn thành câu sau

11

Năm...., vua ..... cho xây dựng Văn Miếu để thờ ....và các nhà nho có công trong phát triển ....

a)

1070- Lý Thánh Tông- Khổng Tử- Nho giá

b)

1080- Lý Thánh Tông- đệ tử khổng tử- nho giáo

c)

1090- Lý Thánh Tông- Khổng Tử- Nho giá

73.

Bia Tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám được UNESCO ghi danh là di sản tư liệu

thế giới vào năm nào?

a)

2009

b)

2010

c)

2011

d)

2012

74.

Chọn các đáp án đúng

a)

Văn Miếu - Quốc Tử Giám được bắt đầu xây dựng dưới thời nhà Nguyễn.

b)

Việc dựng bia ghi danh những người đỗ đạt nhằm khuyến khích tinh thần hiếu học trong nhân dân

c)

Ngày nay, Văn Miếu - Quốc Tử Giám là nơi để tìm hiểu và tôn vinh truyền thống hiếu học của dân

d)

Văn Miếu - Quốc Tử Giám được UNESCO ghi danh là di sản văn hoá thế giới.