wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Vai trò của công nghệ; Bài 2: Nhà sáng chế

Total questions: 61

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Xe đạp có vai trò gì trong đời sống con người?

a)

Giúp con người rèn luyện sức khỏe và tinh thần, góp phần bảo vệ môi trường.

b)

Giải quyết tắc nghẽn giao thông ở các khu vực đô thị vì chúng có diện tích lưu thông nhỏ hơn so với xe ô tô.

c)

Đảm bảo sức khỏe cho con người, tránh các tai hại do ô nhiễm môi trường gây ra.

d)

Thể hiện nét đẹp văn hóa của người Việt Nam.

2.

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Mặt trái khi sử dụng sản phẩm công nghệ là:

a)

Năng suất lao động được nâng cao.

b)

Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

c)

Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

d)

Mất an toàn thông tin.

3.

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Đâu không phải là một trong những mặt trái khi nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Ảnh hưởng đến sức khỏe.

c)

Tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.

d)

Mất an toàn thông tin.

4.

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Trong đời sống, máy cày có vai trò gì?

a)

Làm đất và chuẩn bị mặt đất cho các hoạt động canh tác nông nghiệp.

b)

Phá dỡ công trình, bốc xếp vận chuyển vật liệu.

c)

Phục vụ thi công công trình xây dựng trong công nghiệp, giao thông, thủy lợi.

d)

Tách rác có lẫn trong nước thải để thu gom đem đi xử lí riêng.

5.

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Sản phẩm nào sau đây có vai trò cải thiện môi trường?

a)

Ti vi.

b)

Máy cấy.

c)

Máy hút bụi.

d)

Điện thoại.

6.

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Theo em, việc lạm dụng máy tính cầm tay trong học môn toán thể hiện mặt trái nào?

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Mất an toàn thông tin.

c)

Ô nhiễm môi trường.

d)

Ảnh hưởng đến sức khỏe.

7.

Chuyển đổi từ câu hỏi tự luận: Hãy nêu vai trò của sản phẩm công nghệ? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.

b)

Nâng cao năng suất lao động.

c)

Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành và thuận tiện.

d)

Gây cản trở giao thông đô thị.

8.

Chuyển đổi từ câu hỏi tự luận: Hãy trình bày một số mặt trái khi sử dụng công nghệ? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Lệ thuộc vào công nghệ.

b)

Giảm tư duy và sáng tạo.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp.

d)

Ảnh hưởng đến sức khỏe, gây mất an toàn thông tin.

e)

Tăng thời gian vận động ngoài trời.

9.

Khoanh vào câu trả lời đúng nhất. Sáng chế góp phần tạo ra:

a)

Sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

b)

Những vật dụng sinh hoạt hằng ngày của con người.

c)

Phương tiện di lại cho con người.

d)

Máy móc, phục vụ cho đời sống con người.

10.

Điền các từ trong ngoặc đơn (động cơ hơi nước, điện thoại, ô tô, bóng đèn sợi đốt) dưới tên những nhà sáng chế cho phù hợp. Chọn phát minh phù hợp với nhà sáng chế Các Ben (người Đức).

a)

Động cơ hơi nước.

b)

Điện thoại.

c)

Ô tô.

d)

Bóng đèn sợi đốt.

11.

Điền các từ trong ngoặc đơn (động cơ hơi nước, điện thoại, ô tô, bóng đèn sợi đốt) dưới tên những nhà sáng chế cho phù hợp. Chọn phát minh phù hợp với nhà sáng chế Giêm Oát (Xcốt-len).

a)

Động cơ hơi nước.

b)

Điện thoại.

c)

Ô tô.

d)

Bóng đèn sợi đốt.

12.

Điền các từ trong ngoặc đơn (động cơ hơi nước, điện thoại, ô tô, bóng đèn sợi đốt) dưới tên những nhà sáng chế cho phù hợp. Chọn phát minh phù hợp với nhà sáng chế Tô-mát Ê-đi-xơn (người Mỹ).

a)

Động cơ hơi nước.

b)

Điện thoại.

c)

Ô tô.

d)

Bóng đèn sợi đốt.

13.

Điền các từ trong ngoặc đơn (động cơ hơi nước, điện thoại, ô tô, bóng đèn sợi đốt) dưới tên những nhà sáng chế cho phù hợp. Chọn phát minh phù hợp với nhà sáng chế A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (người Xcốt-len).

a)

Động cơ hơi nước.

b)

Điện thoại.

c)

Ô tô.

d)

Bóng đèn sợi đốt.

14.

Chiếc ô tô của Các Ben được hoàn thiện và cấp bằng sáng chế khi nào?

a)

Đầu năm 1885.

b)

Đầu năm 1886.

c)

Đầu năm 1887.

d)

Đầu năm 1888.

15.

Ý nào dưới đây nói đúng vai trò của hình ảnh dưới đây?

a)

Sáng chế này giúp con người di chuyển một quãng đường rất xa, qua sông, núi và biển.

b)

Sáng chế này là nền tảng tạo ra các loại máy móc.

c)

Sáng chế này giúp chiếu sáng.

d)

Sáng chế này giúp con người có thể nói chuyện với nhau dù ở cách xa nhau.

16.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về Giêm-Oát?

a)

Là một nhà sáng chế, một kĩ sư người Xcốt-len.

b)

Năm 1763, ông được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước của mình.

c)

Năm 1765, ông bắt đầu thí nghiệm với mô hình động cơ hơi nước dạng sơ khai.

d)

Năm 1784, được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước.

17.

Giêm Oát được cấp bằng sáng chế cho động cơ hơi nước của mình vào năm bao nhiêu?

a)

Năm 1782.

b)

Năm 1783.

c)

Năm 1784.

d)

Năm 1785.

18.

Tô-mát Ê-đi-xơn là:

a)

Một nhà sáng chế giàu ý tưởng nhất trong lịch sử.

b)

Một trong những người sáng chế ra máy bay.

c)

Một trong những người tiên phong trong ngành ô tô.

d)

Một nhà phát minh, nhà sáng chế nổi tiếng người Mỹ.

19.

Giêm Oát là:

a)

Một kĩ sư nổi tiếng người Mỹ.

b)

Một nhà phát minh người Xcốt-len.

c)

Một nhà phát minh, nhà sáng chế nổi tiếng người Mỹ.

d)

Một nhà sáng chế, một kĩ sư người Xcốt-len.

20.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về Các Ben?

a)

Đầu năm 1886, chiếc ô tô của ông đã hoàn thiện và được cấp bằng sáng chế.

b)

Những năm 1870, Các Ben đã thiết kế được động cơ chạy bằng xăng.

c)

Là một kĩ sư cơ khí người Đức.

d)

Năm 1875, chiếc ô tô chạy bằng dầu ra đời.

21.

Nhà sáng chế được mệnh danh là "Người tạo ra Mặt Trời thứ hai cho nhân loại" là

a)

Karl Benz.

b)

Adolf Hitler.

c)

Albert Einstein.

d)

Thomas Edison.

22.

Nêu vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ. Chọn phương án mô tả đầy đủ, đúng nhất.

a)

Tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy phát triển công nghệ, giúp đời sống tiện nghi và văn minh hơn.

b)

Chỉ làm sản phẩm rẻ hơn, không liên quan đến công nghệ hay đời sống.

c)

Giúp con người bớt làm việc, nhưng không tạo ra sản phẩm mới.

d)

Làm sản phẩm đẹp hơn mà không cải tiến chức năng hay công nghệ.

23.

Nêu một số đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Ham tìm tòi, học hỏi, tò mò khoa học.

b)

Có sự kiên trì, nhẫn nại.

c)

Không ngại khó khăn, vất vả.

d)

Sợ thất bại và dễ bỏ cuộc.

e)

Thiếu quan sát, thiếu trách nhiệm.

24.

Điền các từ (công nghệ, thiết kế, sáng tạo, con người) vào chỗ trống thích hợp: "Muốn tạo ra sản phẩm ..., cần phải bắt đầu từ việc ... sản phẩm. Thiết kế là quá trình ... để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ...". Chọn phương án điền đúng theo thứ tự.

a)

công nghệ; thiết kế; sáng tạo; con người

b)

sáng tạo; công nghệ; thiết kế; con người

c)

công nghệ; sáng tạo; thiết kế; con người

d)

thiết kế; công nghệ; sáng tạo; con người

25.

Để thiết kế một sản phẩm, em cần thực hiện mấy bước chính?

a)

Hai bước.

b)

Ba bước.

c)

Bốn bước.

d)

Năm bước.

26.

Bước cuối cùng để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Làm quai đeo và núm vặn.

b)

Làm bộ kim đồng hồ.

c)

Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.

d)

Làm mặt số.

27.

Đâu không phải là một trong những bước chính của thiết kế?

a)

Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

b)

Làm sản phẩm mẫu.

c)

Chọn lấy ý tưởng từ người khác.

d)

Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

28.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về mô tả đồng hồ đồ chơi đeo tay?

a)

Nhiều màu sắc, cầu kì và sang trọng.

b)

Dụng cụ là kéo, hồ dán, màu vẽ.

c)

Vật liệu là giấy bìa.

d)

Yêu cầu đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ.

29.

Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải bắt đầu từ đâu?

a)

Tìm nguyên liệu cho sản phẩm.

b)

Thiết kế sản phẩm.

c)

Tính toán chi phí.

d)

Lên ý tưởng.

30.

Có mấy bước chính để làm hoàn hiện đồng hồ đồ chơi đeo tay?

a)

Hai bước.

b)

Ba bước.

c)

Bốn bước.

d)

Năm bước.

31.

Thiết kế là quá trình sáng tạo:

a)

Để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của con người.

b)

Để tạo ra sản phẩm đẹp đẽ, hoàn hảo nhất.

c)

Để tạo ra sản phẩm độc đáo, khác lạ.

d)

Để tạo ra sản phẩm mang giá trị lớn.

32.

Khi sử dụng tất cả các sản phẩm công nghệ, cần lưu ý điều gì?

a)

Thận trọng và có trách nhiệm để tạo dựng môi trường xanh, không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người.

b)

Tạo ra không gian giao tiếp giữa con người với con người.

c)

Tránh thông tin bị đánh cắp, sửa đổi.

d)

Tiết kiệm và sử dụng điện hợp lí.

33.

Đâu không phải là bước chính để thiết kế một sản phẩm?

a)

Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

b)

Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ.

c)

Làm sản phẩm mẫu.

d)

Tính toán chi phí.

34.

Bước đầu tiên để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Làm mặt số.

b)

Làm dây đeo.

c)

Làm bộ kim đồng hồ.

d)

Làm núm vặn.

35.

Yêu cầu sản phẩm để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ.

b)

Đúng hình dạng, cứng cáp.

c)

Nhiều màu sắc, lòng lèo, cầu kì.

d)

Đơn giản, tinh tế, đắt tiền.

36.

Để thiết kế mô hình nhà đồ chơi, chúng ta cần chuẩn bị gì?

a)

Giấy vẽ A4, bút chì, thước kẻ.

b)

Kéo, giấy A4, dao.

c)

Băng dính, bút màu, bút chì.

d)

Kéo, giấy A4, hộp nhựa.

37.

Hãy chọn các bộ phận cơ bản của điện thoại di động mà em biết. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Loa.

b)

Màn hình.

c)

Camera.

d)

Cổng cắm nguồn.

e)

Nút nguồn.

38.

Khi có sự việc mất trật tự an ninh, chúng ta cần gọi số điện thoại nào?

a)

113

b)

114

c)

115

d)

112

39.

Đâu là số điện thoại gọi Cấp cứu y tế?

a)

115

b)

114

c)

113

d)

112

40.

Đâu là số điện thoại gọi Tổng đài điện thoại Quốc gia bảo vệ trẻ em?

a)

115

b)

114

c)

113

d)

111

41.

Phát biểu nào không đúng khi biểu tượng chế độ máy bay đang được bật trên điện thoại di động?

a)

Điện thoại đang ở chế độ máy bay.

b)

Không thể thực hiện được cuộc gọi.

c)

Vẫn thực hiện được cuộc gọi bình thường.

d)

Không thể gửi tin nhắn.

42.

Chọn các tác dụng của điện thoại (có thể chọn nhiều đáp án đúng).

a)

Liên lạc với người khác.

b)

Hỗ trợ các tiện ích như nghe nhạc, xem phim, truy cập internet.

c)

Dùng để gây mất trật tự nơi công cộng.

d)

Chỉ dùng để thanh toán.

43.

Chọn các cách sử dụng điện thoại một cách an toàn (có thể chọn nhiều đáp án đúng).

a)

Không sử dụng khi đang sạc pin hoặc khi pin yếu.

b)

Chỉ sử dụng khi cần thiết.

c)

Sử dụng với thời gian vừa phải.

d)

Đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.

44.

Việc sử dụng điện thoại quá nhiều có thể gây ra những vấn đề nào? (chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Mỏi mắt, khô mắt, có thể dẫn đến vấn đề về thị lực.

b)

Các vấn đề tâm lý như trầm cảm, lo âu, cô đơn và giảm khả năng tập trung.

c)

Việc thường xuyên kiểm tra điện thoại làm giảm khả năng tập trung, ảnh hưởng hiệu quả học tập.

d)

Cải thiện hoàn toàn sức khỏe tâm lý và thị lực.

45.

Sản phẩm nào sau đây thuộc về công nghệ giúp con người di chuyển nhanh hơn?

a)

Con trâu

b)

Xe đạp điện

c)

Đôi dép

d)

Con đường đất

46.

Công nghệ mang lại sự tiện nghi và nâng cao đời sống con người là nhận định đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Tất cả các sản phẩm công nghệ đều thân thiện với môi trường là nhận định đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Khi sử dụng điện thoại thông minh, để bảo vệ thị lực, chúng ta nên làm gì?

a)

Nhìn sát màn hình cho rõ.

b)

Sử dụng liên tục trong nhiều giờ.

c)

Giữ khoảng cách phù hợp và nghỉ ngơi mắt sau một khoảng thời gian dùng.

d)

Tắt đèn tối để màn hình điện thoại sáng rõ hơn.

49.

Bước đầu tiên cần thực hiện khi thiết kế một sản phẩm là gì?

a)

Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

b)

Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

c)

Làm sản phẩm mẫu.

d)

Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ.

50.

Một người được gọi là nhà sáng chế khi họ:

a)

Tạo ra sản phẩm mới hoặc giải pháp mới có ích cho cuộc sống.

b)

Chỉ sử dụng thành thạo các sản phẩm công nghệ có sẵn.

c)

Mua thật nhiều sản phẩm công nghệ đắt tiền.

d)

Sửa chữa các sản phẩm bị hỏng trong gia đình.

51.

Hành động nào sau đây là mất an toàn khi sử dụng điện thoại?

a)

Nhận cuộc gọi từ người thân.

b)

Vừa sạc pin vừa chơi trò chơi trên điện thoại.

c)

Sử dụng điện thoại để tìm kiếm tài liệu học tập.

d)

Cài đặt mật khẩu để bảo vệ thông tin.

52.

Khi thiết kế một chiếc đèn học để bàn, nếu chân đế quá nhỏ khiến đèn hay bị đổ, giải pháp phù hợp là gì?

a)

Cắt bớt phần bóng đèn cho nhẹ.

b)

Dán đèn cố định xuống mặt bàn bằng keo 502.

c)

Dùng tay giữ đèn mỗi khi sử dụng.

d)

Mở rộng kích thước chân đế hoặc thêm vật liệu nặng vào đế để tạo độ cân bằng.

53.

Theo yêu cầu của dự án “Thiết kế và chế tạo một sản phẩm công nghệ đơn giản”, hãy chọn tất cả các điều cần đảm bảo nêu trong đề bài.

a)

Có bản vẽ phác thảo ý tưởng trước khi làm sản phẩm

b)

Sản phẩm hoạt động đúng mục đích đề ra

c)

Đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn khi sử dụng

d)

Sản phẩm phải có giá thành cao

54.

Theo ví dụ trong đề bài, những lựa chọn nào là sản phẩm công nghệ đơn giản phù hợp để thực hiện dự án.

a)

Thước kẻ bằng bìa

b)

Ống cắm bút tái chế

c)

Hộp đựng đồ dùng học tập

d)

Máy bay điều khiển từ xa

55.

Theo yêu cầu nêu trong đề bài, trước khi bắt đầu chế tạo, em cần chuẩn bị tài liệu nào.

a)

Bản vẽ phác thảo ý tưởng

b)

Bảng điểm cuối kì

c)

Tờ khai lí lịch cá nhân

d)

Phiếu đăng kí tham gia câu lạc bộ

56.

Đánh dấu (X) vào cột tương ứng về vai trò của công nghệ đối với đời sống: Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định "Việc lạm dụng các thiết bị công nghệ không gây ảnh hưởng gì đến sức khoẻ." (0,5 điểm)

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đánh dấu (X) vào cột tương ứng về vai trò của công nghệ đối với đời sống: Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định "Công nghệ giúp con người kết nối và liên lạc với nhau ở khoảng cách xa." (0,5 điểm)

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Khi sử dụng điện thoại, hành động nào dưới đây giúp bảo vệ an toàn cho thông tin cá nhân của em? (0,5 điểm)

a)

Chia sẻ mật khẩu điện thoại cho tất cả bạn bè.

b)

Cài đặt mật khẩu khóa màn hình và không cho người lạ mượn máy.

c)

Đăng tất cả thông tin địa chỉ nhà lên mạng xã hội.

d)

Nhấp vào các đường link lạ gửi từ người chưa quen biết.

59.

Tại sao một nhà sáng chế cần có tính kiên trì khi nghiên cứu và tạo ra sản phẩm mới? (0,5 điểm)

a)

Vì việc sáng chế rất nhanh chóng và dễ dàng.

b)

Vì họ không muốn chia sẻ ý tưởng với người khác.

c)

Vì họ muốn sản phẩm của mình có giá thành đắt nhất.

d)

Vì họ có thể gặp nhiều thất bại và cần thử nghiệm nhiều lần để hoàn thiện sản phẩm.

60.

Khi sử dụng điện thoại thông minh để tìm kiếm thông tin học tập, em nên làm gì để đảm bảo hiệu quả? (0,5 điểm)

a)

Truy cập các trang web uy tín, có nội dung phù hợp với lứa tuổi.

b)

Chỉ xem các video giải trí và chơi trò chơi.

c)

Vừa sử dụng điện thoại vừa ăn cơm để tiết kiệm thời gian.

d)

Sử dụng điện thoại liên tục trong 5 tiếng đồng hồ không nghỉ.

61.

Bạn Lan muốn thiết kế một chiếc thuyền đồ chơi bằng giấy. Khi thả xuống nước, chiếc thuyền của Lan bị thấm nước và chìm rất nhanh. Theo em, trong quy trình thiết kế, Lan nên thực hiện bước nào dưới đây để cải thiện sản phẩm? (1 điểm)

a)

Cố gắng gấp thật nhiều thuyền giấy giống hệt như cũ.

b)

Đánh giá lại vật liệu và thay thế bằng vật liệu không thấm nước (như nhựa, xốp) hoặc bọc màng nilon bên ngoài.

c)

Không làm thuyền nữa mà chuyển sang làm máy bay giấy.

d)

Thả thêm thật nhiều sỏi vào thuyền để thuyền nặng hơn.