wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KTCK1 KTPL

Total questions: 28

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lạm phát cầu kéo là

a)

năng suất lao động giảm

b)

tổng cầu tăng nhanh vượt tổng cung

c)

cung hàng hóa tăng mạnh

d)

chi phí sản xuất tăng cao

2.

Thất nghiệp tạm thời thường xảy ra khi

a)

người lao động đang tìm kiếm công việc mới

b)

nền kinh tế suy thoái kéo dài

c)

ngành nghề bị thay thế hoàn toàn

d)

doanh nghiệp phá sản hàng loạt

3.

Lao động được hiểu là

a)

tài sản riêng của doanh nghiệp

b)

hoạt động tự nhiên của con người

c)

yếu tố không thể trao đổi

d)

Hoạt động của con người có mục đích nhằm tạo ra của cải vật chất hoặc dịch vụ.

4.

Hiện tượng giá cả tăng lên liên tục với tốc độ rất cao, tiền mất giá nghiêm trọng được gọi là

a)

lạm phát vừa phải

b)

siêu lạm phát

c)

lạm phát phi mã

d)

lạm phát ổn định

5.

Việc chuẩn bị tốt để tham gia thị trường lao động thể hiện ở hành vi nào sau đây

a)

Không cần học thêm kĩ năng mới

b)

Phụ thuộc hoàn toàn vào gia đình

c)

Rèn luyện kĩ năng, nâng cao trình độ phù hợp năng lực

d)

Chỉ lựa chọn công việc có thu nhập cao

6.

Thị trường lao động là nơi

a)

diễn ra hoạt động sản xuất hàng hóa

b)

người lao động bán sản phẩm lao động của mình

c)

người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận về việc làm, tiền lương

d)

Nhà nước trực tiếp phân phối việc làm

7.

Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, doanh nghiệp cắt giảm sản xuất làm nhiều lao động mất việc. Đây là dạng thất nghiệp

a)

cơ cấu

b)

tạm thời

c)

chu kì

d)

tự nguyện

8.

Chính sách thắt chặt tín dụng, kiểm soát cung tiền được áp dụng nhằm hạn chế loại lạm phát nào sau đây?

a)

Lạm phát do nhập khẩu

b)

Lạm phát do chi phí đẩy

c)

Lạm phát do đầu tư công giảm

d)

Lạm phát do cầu kéo

9.

Để giải quyết thất nghiệp và đảm bảo an sinh xã hội, Nhà nước cần

a)

kết hợp chính sách tạo việc làm và trợ cấp xã hội

b)

tăng thuế đối với người lao động

c)

để thị trường tự điều chỉnh hoàn toàn

d)

cắt giảm chi cho phúc lợi xã hội

10.

Trước việc doanh nghiệp thu hẹp sản xuất do khó tiếp cận vốn vay, người lao động cần làm gì để giảm nguy cơ thất nghiệp?

a)

chủ động nâng cao kĩ năng, sẵn sàng thích ứng với yêu cầu mới của thị trường lao động

b)

chỉ làm việc trong lĩnh vực có vốn Nhà nước

c)

chờ Nhà nước hỗ trợ việc làm

d)

từ chối học tập, đào tạo lại

11.

Xu hướng tuyển dụng hiện nay không bao gồm

a)

chú trọng lao động chất lượng cao

b)

ứng dụng công nghệ và kĩ năng mới

c)

chuyển dịch cơ cấu ngành nghề

d)

ưu tiên tuyệt đối lao động phổ thông

12.

Cầu về một loại hàng hóa có xu hướng tăng khi

a)

dân số giảm

b)

giá hàng hóa thay thế tăng

c)

thu nhập người tiêu dùng giảm

d)

thị hiếu không thay đổi

13.

Khi giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lượng cung hàng hóa của doanh nghiệp có xu hướng

a)

giảm do chi phí sản xuất tăng

b)

tăng mạnh để bù chi phí

c)

không đổi do giá bán ổn định

d)

tăng do nhu cầu thị trường lớn

14.

Việc Ngân hàng Nhà nước tăng lãi suất cho vay nhằm kiểm soát lạm phát chủ yếu tác động trực tiếp đến yếu tố nào của nền kinh tế thị trường?

a)

Thị hiếu của người tiêu dùng

b)

Tổng cung của nền kinh tế

c)

Thu nhập của người tiêu dùng

d)

Tổng cầu của nền kinh tế

15.

Một trong những vai trò quan trọng của Nhà nước trong kinh tế thị trường là

a)

trực tiếp sản xuất tất cả hàng hóa

b)

thay thế vai trò của thị trường

c)

quyết định giá cả mọi hàng hóa

d)

điều tiết vĩ mô nền ếkinh t

16.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của thất nghiệp là

a)

gia tăng các tệ nạn xã hội

b)

ổn định trật tự xã hội

c)

tăng thu nhập bình quân đầu người

d)

giảm chi tiêu ngân sách

17.

Tác động tiêu cực rõ rệt của lạm phát đối với người lao động là

a)

thu nhập thực tế gỉam

b)

thu nhập danh nghĩa tăng

c)

mức sống được cải thiện

d)

cơ hội việc làm tăng

18.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp đến cung?

a)

Giá các yếu tố đầu vào

b)

Công nghệ sản xuất

c)

Chính sách của Nhà nước

d)

Thu nhập của người tiêu dùng

19.

Người lao động bị mất việc do doanh nghiệp giảm sản xuất khi nền kinh tế tăng trường chậm. Căn cứ vào nguyên nhân, đây là loại thất nghiệp

a)

tạm thời

b)

tự nguyện

c)

cơ cấu

d)

chu kì

20.

Cầu hàng hóa là

a)

lượng hàng hóa tồn kho

b)

lượng hàng hóa người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua

c)

lượng hàng hóa người bán đưa ra thị trường

d)

lượng hàng hóa

21.

Thất nghiệp tự nguyện là tình trạng

a)

người lao động không có khả năng làm việc

b)

doanh nghiệp giải thể

c)

người lao động chủ động không nhận việc làm

d)

người lao động không tìm được việc do suy thoái

22.

Biện pháp này sau đây của Nhà nước góp phần kiềm chế lạm phát?

a)

Phát hành thêm tiền lưu thông

b)

Giảm lãi suất cho vay

c)

Tăng mạnh chi tiêu ngân sách

d)

Kiểm soát chặt chẽ lượng tiền cung ứng

23.

Khi cung lớn hơn cầu trên thị trường giá cả hàng hóa thường

a)

có xu hướng giảm

b)

tăng do chi phí cao

c)

tăng lên nhanh chóng

d)

không thay đổi

24.

Đặc điểm nổi bật của thị trường lao động hiện nay là

a)

chỉ cần lao động giản đơn

b)

chú trọng kĩ năng và trình độ chuyên môn cao

c)

không cần đào tạo lại

d)

giảm nhu cầu lao động công nghệ

25-28.

Theo số liệu được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong bối cảnh kinh tế thế giới suy giảm, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam thiếu đơn hàng, buộc phải giảm giờ làm, cho người lao động nghỉ luân phiên hoặc tạm thời chấm dứt hợp đồng lao động. Mặc dù nền kinh tế chưa rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng, nhưng tình trạng này đã khiến tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm có xu hướng tăng trong ngắn hạn.

25.

Việc doanh nghiệp thiếu đơn hàng và cắt giảm lao động phản ánh sự suy giảm của tổng cầu trong nền kinh tế

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Người lao động mất việc trong trường hợp này thuộc loại thất nghiệp chu kì

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Tình trạng này nếu kéo dài sẽ không ảnh hưởng đến an sinh xã hội

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Khi nền kinh tế phục hồi, nhu cầu lao động có thể tăng trở lại, góp phần giảm thất nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

29-32.

Theo nhiều bài viết trên các báo kinh tế thị trường trong nước, những năm gần đây, thị trường lao động Việt Nam đang chịu tác động mạnh từ quá trình chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp 4.0. Nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, tài chính, thương mại và dịch vụ đã cắt giảm các vị trí lao động giản đơn, thay thế bằng phần mềm quản lí, trí tuệ nhân tạo và hệ thống tự động hóa. Trong khi đó, nhu cầu tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn, kĩ năng số, tư duy sáng tạo và khả năng thích ứng nhanh lại tăng mạnh. Thực tế này khiến một bộ phận người lao động, đặc biệt là lao động phổ thông và lao động lớn tuổi, gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm mới.

29.

Việc doanh nghiệp giảm tuyển dụng lao động giản đơn và tăng tuyển lao động có kĩ năng số cho thấy thị trường lao động đang có sự chuyển dịch cơ cấu.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Người lao động bị mất việc do không đáp ứng yêu cầu kĩ năng mới thuộc loại hình thất nghiệp cơ cấu

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Quá trình chuyển đổi số luôn làm giảm tổng số việc làm trong nền kinh tế

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Xu hướng tuyển dụng lao động chất lượng cao phản ánh yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động hiện đại

a)

Đúng

b)

Sai

33-36.

Trước diễn biến phức tạp của giá cả thị trường, Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, ngành triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như kiểm soát giá các mặt hàng thiết yếu, điều hành linh hoạt chính sách tài khóa và tiền tệ, sử dụng quỹ bình ổn giá, hỗ trợ doanh nghiệp ổn định sản xuất và đảm bảo đời sống cho người dân. Những giải pháp này được kỳ vọng góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.

33.

Việc Chính phủ kiểm soát giá và sử dụng quỹ bình ổn giá thể hiện vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Nhà nước không có vai trò gì trong việc kiểm soát lạm phát vì giá cả do thị trường quyết định hoàn toàn

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Điều hành chính sách tài khóa và tiền tệ là công cụ quan trọng để ổn định kinh tế vĩ mô

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Các biện pháp của Nhà nước chỉ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, không liên quan đến đời sống người dân.

a)

Đúng

b)

Sai

37-40.

Theo phản ánh của báo chí, trong năm qua, giá nhiều mặt hàng thiết yếu như thực phẩm, vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải tăng do chi phí đầu vào (xăng dầu, nguyên vật liệu, tiền lương) tăng mạnh. Các doanh nghiệp cho biết họ buộc phải điều chỉnh giá bán để bù đắp chi phí, dù sức mua của người dân không tăng tương ứng. Điều này làm dấy lên lo ngại về áp lực lạm phát và đời sống của người có thu nhập thấp.

37.

Giá các yếu tố sản xuất đầu vào tăng là nguyên nhân trực tiếp làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Việc doanh nghiệp tăng giá bán trong trường hợp này là biểu hiện của lạm phát do chi phí đẩy.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Giá cả hàng hóa tăng chủ yếu do nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh trên thị trường

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Lạm phát trong trường hợp này có thể làm giảm thu nhập thực tế của người lao động.

a)

Đúng

b)

Sai