wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHTN VÀ CÁC PHÉP ĐO (Câu 1 - 15)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Lĩnh vực nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi nghiên cứu của Khoa học tự nhiên?

a)

Nghiên cứu về các loài động vật dưới đại dương.

b)

Nghiên cứu về sự vận hành của các hành tinh.

c)

Nghiên cứu về sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ.

d)

Nghiên cứu về cấu tạo của các chất hóa học.

2.

Hành động nào sau đây là KHÔNG an toàn khi làm việc trong phòng thực hành?

a)

Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.

b)

Tự ý nếm thử các hóa chất để xác định vị trí.

c)

Rửa tay bằng xà phòng sau khi kết thúc buổi thực hành.

d)

Thu dọn dụng cụ và vệ sinh bàn thí nghiệm trước khi ra về.

3.

Để quan sát cấu tạo tế bào của một lá cây, ta nên sử dụng dụng cụ nào?

a)

Kính lúp cầm tay.

b)

Kính hiển vi quang học.

c)

Kính thiên văn.

d)

Kính cận thị.

4.

Giới hạn đo (GHD) của một cây thước là gì?

a)

Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

b)

Độ dài của một vật khi đo bằng thước đó.

c)

Độ dài lớn nhất ghi trên thước.

d)

Hiệu giữa số lớn nhất và số nhỏ nhất ghi trên thước.

5.

Đơn vị đo khối lượng chính thức ở nước ta hiện nay là:

a)

Kilôgam (kg)

b)

Tấn (t)

c)

Lạng

d)

Milligam (mg)

6.

Khi đo thời gian của một vận động viên chạy 100m, ta nên dùng loại đồng hồ nào để có kết quả chính xác nhất?

a)

Đồng hồ cát.

b)

Đồng hồ treo tường.

c)

Đồng hồ bấm giây.

d)

Đồng hồ đeo tay thông thường.

7.

Nhiệt độ sôi của nước nguyên chất ở áp suất chuẩn trong thang nhiệt độ Celsius là:

a)

S0^oC.

b)

S37^oC.

c)

S100^oC.

d)

S212^oC.

8.

Câu 8: Thước cuộn có GHD 5m và ĐCNN 1cm. Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng khi đo chiều dài một cái bàn?

a)

120,5 cm.

b)

120 cm.

9.

Dụng cụ nào dùng để đo thể tích chất lỏng?

a)

Cân đồng hồ.

b)

Bình chia độ.

c)

Thước dây.

d)

Nhiệt kế lỏng.

10.

Tại sao phải đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số khi đọc giá trị của cân?

a)

Để cân không bị hỏng.

b)

Để nhìn rõ các con số.

c)

Để tránh sai số khi đọc kết quả.

d)

Để vật đặt trên cân không bị rơi.

11.

1,5 kg tương đương với bao nhiêu gam?

a)

15g.

b)

150g.

c)

1500g.

d)

15000g.

12.

Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta là:

a)

Mét (m)

b)

Centimét (cm)

c)

Kilômet (km)

d)

Inch.

13.

Một người đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế thấy kết quả là 38,5°C. Người này đang ở trạng thái:

a)

Bình thường.

b)

Bị sốt.

c)

Bị hạ thân nhiệt.

d)

Rất khỏe mạnh.

14.

Ký hiệu hình tam giác có viền đen, nền vàng và hình sọ người màu đen cảnh báo điều gì?

a)

Chất dễ cháy.

b)

Chất ăn mòn.

c)

Chất độc nguy hiểm.

d)

Nguy hiểm về điện.

15.

Khi đo chiều dài vật, ta cần đặt thước như thế nào?

a)

Đặt thước chéo so với chiều dài vật.

b)

Đặt thước dọc theo chiều dài vật, vạch số 0 ngang bằng với một đầu của vật.

c)

Đặt thước ở bất kỳ vị trí nào gần vật.

d)

Đặt thước cách xa vật 1cm.

16.

Chất ở thể nào có hình dạng và thể tích xác định?

a)

Thể rắn.

b)

Thể lỏng.

17.

Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là:

a)

Sự nóng chảy.

b)

Sự đông đặc.

c)

Sự bay hơi.

d)

Sự ngưng tụ.

18.

Khí Oxygen có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có màu xanh nhạt.

b)

Có mùi hắc.

c)

Duy trì sự sống và sự cháy.

d)

Tan rất nhiều trong nước.

19.

Hiện tượng mặt kính cửa sổ bị mờ đi vào buổi sáng sớm mùa đông là kết quả của quá trình:

a)

Bay hơi.

b)

Ngưng tụ.

c)

Nóng chảy.

d)

Đông đặc.

20.

Khí chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí là:

a)

Oxygen.

b)

Carbon dioxide.

c)

Nitrogen.

d)

Hơi nước.

21.

Để dập tắt một đám cháy nhỏ do xăng dầu, ta KHÔNG nên dùng cách nào?

a)

Dùng bình chữa cháy.

b)

Dùng cát phủ lên.

c)

Dùng nước dội vào.

d)

Dùng chăn ướt trùm lên.

22.

Biểu hiện nào cho thấy không khí bị ô nhiễm?

a)

Không khí trong lành, mát mẻ.

b)

Tầm nhìn xa bị hạn chế bởi bụi, sương mù quang hóa.

c)

Có nhiều khí oxygen.

d)

Độ ẩm không khí cao.

23.

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ:

a)

Thể rắn sang thể lỏng.

b)

Thể lỏng sang thể khí.

c)

Thể lỏng sang thể rắn.

d)

Thể khí sang thể lỏng.

24.

Tại sao các đầm nuôi tôm thường lắp đặt hệ thống quạt nước?

a)

Để tôm bơi nhanh hơn.

b)

Để làm mát nước.

c)

Để hòa tan thêm oxygen vào trong nước cho tôm thở.

d)

Để đuổi các loài dịch bệnh của tôm.

25.

Nến (parafin) khi đốt cháy sẽ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng, rồi chuyển thành hơi để cháy. Quá trình từ rắn sang lỏng gọi là:

a)

Sự bay hơi.

b)

Sự ngưng tụ.

c)

Sự nóng chảy.

d)

Sự đông đặc.

26.

Thành phần nào được ví như "bộ não" điều khiển mọi hoạt động của tế bào?

a)

Màng tế bào.

b)

Tế bào chất.

c)

Nhân tế bào.

d)

Lục lạp.

27.

Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở điểm nào?

a)

Có màng tế bào.

b)

Có tế bào chất.

c)

Có thành tế bào và lục lạp.

d)

Có nhân.

28.

Đơn vị cấu tạo nên cơ thể sinh vật là:

a)

Mô.

b)

Cơ quan.

c)

Tế bào.

d)

Hệ cơ quan.

29.

Một tế bào sau khi trải qua 3 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

4 tế bào.

b)

8 tế bào.

c)

8 tế bào.

d)

16 tế bào.

30.

Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?

a)

Con cá chép.

b)

Cây hoa hồng.

c)

Trùng giày.

d)

Con mèo.

31.

Tập hợp các tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện một chức năng nhất định gọi là:

a)

Mô.

b)

Cơ quan.

c)

Hệ cơ quan.

d)

Cơ thể.

32.

Đâu là một ví dụ về cơ quan ở thực vật?

a)

Tế bào biểu bì.

b)

Lá cây.

c)

Hệ rễ.

d)

Mô dẫn.

33.

Thứ tự đúng của các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào là:

a)

Cơ thể → Hệ cơ quan → Cơ quan → Mô → Tế bào.

b)

Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.

c)

Tế bào → Cơ quan → Mô → Hệ cơ quan → Cơ thể.

d)

Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể.

34.

Lục lạp ở tế bào thực vật có chức năng gì?

a)

Bảo vệ tế bào.

b)

Tổng hợp chất hữu cơ (quang hợp).

c)

Điều khiển hoạt động tế bào.

d)

Dự trữ nước.

35.

Tại sao chúng ta cần cung cấp đủ dinh dưỡng để cơ thể lớn lên?

a)

Để tế bào không bị chết.

b)

Để tế bào thực hiện trao đổi chất, lớn lên và phân chia.

c)

Để tế bào ngừng hoạt động.

d)

Để tế bào biến thành mô.

36.

Sinh vật nào sau đây có cấu tạo chưa có tế bào hoàn chỉnh?

a)

Vi khuẩn.

b)

Virus.

c)

Nấm men.

d)

Trùng roi.

37.

Vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo tế bào:

a)

Nhân sơ.

b)

Nhân thực.

c)

Đa bào.

d)

Chưa có màng tế bào.

38.

Nhóm thực vật nào có mạch dẫn nhưng chưa có hạt, sinh sản bằng bào tử?

a)

Rêu.

b)

Dương xỉ.

c)

Hạt trần.

d)

Hạt kín.

39.

Loại nấm nào được dùng để sản xuất bánh mì?

a)

Nấm hương.

b)

Nấm men.

c)

Nấm mốc.

d)

Nấm linh chi.

40.

Đặc điểm đặc trưng nhất của thực vật Hạt trần là:

a)

Có hoa và quả.

b)

Hạt nằm lộ trên các lá noãn hở (hình nón).

c)

Sống ở dưới nước.

41.

Nguyên sinh vật nào gây ra bệnh sốt rét ở người?

a)

Trùng giày.

b)

Trùng roi.

c)

Trùng sốt rét.

d)

Tảo lục.

42.

Khóa lưỡng phân được dùng để làm gì?

a)

Để nhân giống sinh vật.

b)

Để phân chia sinh vật thành từng nhóm dựa trên các cặp đặc điểm đối lập.

c)

Để đo kích thước sinh vật.

d)

Để vẽ sơ đồ tế bào.

43.

Vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên là:

a)

Phân hủy các chất hữu cơ từ xác sinh vật thành chất vô cơ.

b)

Gây bệnh cho tất cả các loài.

c)

Chỉ có hại cho con người.

d)

Tổng hợp oxygen cho khí quyển.

44.

Địa y là kết quả của sự cộng sinh giữa:

a)

Rêu và Dương xỉ.

b)

Nấm và Tảo.

c)

Vi khuẩn và Virus.

d)

Nấm và Rễ cây rừng.

45.

Nhóm thực vật nào tiến hóa nhất, có cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản hoàn thiện?

a)

Rêu.

b)

Dương xỉ.

c)

Hạt trần.

d)

Hạt kín.

46.

Đơn vị của lực là:

a)

Mét (m).

b)

Kilôgam (kg).

c)

Niutơn (N).

d)

Giây (s).

47.

Một người dùng tay đẩy một chiếc xe, lực đó gọi là:

a)

Lực hút.

b)

Lực đẩy.

c)

Lực kéo.

d)

Lực uốn.

48.

Tác dụng nào của lực làm vật bị biến dạng?

a)

Cầu thủ sút bóng bay đi.

b)

Xe đạp đang đi bỗng dừng lại.

c)

Dùng tay ép hai đầu lò xo lại.

d)

Con chim đang bay lượn trên trời.

49.

Lực hấp dẫn là:

a)

Lực đẩy của Trái Đất lên các vật.

b)

Lực hút giữa các vật có khối lượng.

c)

Lực xuất hiện khi vật bị biến dạng.

d)

Lực ma sát giữa hai bề mặt.

50.

Trọng lượng của một vật là:

a)

Khối lượng của vật đó.

b)

Độ lớn lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật đó.

c)

Thể tích của vật đó.

d)

Khả năng chống lại sự biến dạng của vật.