wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Theo Triết học Mác – Lênin, phán đoán là hình thức của giai đoạn nhận thức nào?

a)

Nhận thức thông thường.

b)

Nhận thức lý tính.

c)

Nhận thức cảm tính.

d)

Trực quan sinh động.

2.

Theo Triết học Mác – Lênin, có những loại phán đoán cơ bản nào?

a)

Phán đoán phổ biến.

b)

Phán đoán đơn nhất.

c)

Bao gồm tất cả các đáp án.

d)

Phán đoán đặc thù.

3.

Theo Triết học Mác – Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người?

a)

Sản xuất.

b)

Lao động.

c)

Thực tiễn.

d)

Sản xuất tinh thần.

4.

Theo Triết học Mác - Lênin, sự sản xuất xã hội bao gồm những phương diện nào?

a)

Sản xuất tư liệu tiêu dùng, sản xuất tư liệu sản xuất và sản xuất ra sức lao động.

b)

Sản xuất văn hóa, sản xuất nghệ thuật và sản xuất ra bản thân con người.

c)

Sản xuất văn hóa, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.

d)

Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.

5.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm sau: "... là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người".

a)

Sản xuất tinh thần.

b)

Sản xuất vật chất.

c)

Sản xuất ra sức lao động.

d)

Sản xuất ra bản thân con người.

6.

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph.Ăngghen: Trên một ý nghĩa cao nhất, "lao động đã .... ra bản thân con người".

a)

Sáng chế.

b)

Sáng tạo.

c)

Chế tạo.

d)

Sản xuất.

7.

Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm phương thức sản xuất dùng để chỉ

a)

Cách thức con người tiến hành sản xuất ý thức ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội.

b)

Điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao động và đối tượng lao động.

c)

Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.

d)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

8.

Theo Triết học Mác - Lênin, phương thức sản xuất bao gồm:

a)

Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

c)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

d)

Quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng.

9.

Cấu trúc của lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt nào?

a)

Kinh tế - xã hội và văn hóa - tư tưởng.

b)

Kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội.

c)

Kinh tế - xã hội và người lao động.

d)

Kinh tế - kỹ thuật và tư liệu sản xuất.

10.

Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao động và năng lực sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội?

a)

Người tiêu dùng.

b)

Người lao động.

c)

Bao gồm tất cả các đáp án.

d)

Chủ thể trung gian.

11.

Theo Triết học Mác - Lênin, tư liệu sản xuất bao gồm:

a)

Tư liệu lao động và người tổ chức.

b)

Tư liệu lao động và người quản lý.

c)

Tư liệu lao động và đối tượng lao động.

d)

Tư liệu lao động và người lao động.

12.

Những phương tiện vật chất mà con người trực tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng, tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu của con người và xã hội được gọi là

a)

Công cụ lao động.

b)

Đối tượng lao động.

c)

Người lao động.

d)

Người quản lý.

13.

Theo Triết học Mác – Lênin, yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là

a)

Công cụ lao động.

b)

Công cụ quản lý.

c)

Phương tiện lao động.

d)

Đối tượng lao động.

14.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của C.Mác: «Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những ..... nào».

a)

Đối tượng lao động.

b)

Tư liệu lao động.

c)

Người lao động.

d)

Công cụ quản lý.

15.

Theo Triết học Mác - Lênin, quan hệ sản xuất là

a)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - văn hóa giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất ra bản thân con người.

b)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

c)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - tư tưởng giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất xã hội.

d)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - tinh thần giữa người với người trong quá trình sản xuất tinh thần.

16.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau.

c)

Bao gồm tất cả các đáp án.

d)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.

17.

Trong các quan hệ dưới đây, quan hệ nào không phải là một trong ba mặt cơ bản của quan hệ sản xuất?

a)

Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau.

b)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Quan hệ chính trị - xã hội.

d)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động.

18.

Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất là

a)

Do vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo, là lực lượng sản xuất hàng đầu; do tính

b)

Do tính năng động và cách mạng của sự phát triển công cụ lao động.

c)

Do tính phong phú đa dạng của đối tượng lao động.

d)

Do biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu con người.

19.

Lịch sử xã hội loài người là lịch sử kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất do

a)

Sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với tư liệu sản xuất

b)

Sự tác động biện chứng giữa quan hệ sản xuất với quan hệ tổ chức quản lý

c)

Sự tác động biện chứng giữa quan hệ sản xuất với kiến trúc thượng tầng

d)

Sự tác động biện chứng giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

20.

Trong tiến trình, muốn phát triển kinh tế phải bắt đầu từ

a)

Phát triển quan hệ sản xuất

b)

Phát triển lực lượng sản xuất

c)

Phát triển kiến trúc thượng tầng

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng

21.

Theo Triết học Mác – Lênin, cơ sở hạ tầng là

a)

Toàn bộ những tư liệu sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội đó

b)

Tất cả các đáp án đều đúng

c)

Toàn bộ những lực lượng sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội đó

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó

22.

Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm

a)

Quan hệ sản xuất thống trị

b)

Quan hệ sản xuất tàn dư

c)

Quan hệ sản xuất mầm mống

d)

Bao gồm tất cả đáp án

23.

Theo Triết học Mác – Lênin, kiến trúc thượng tầng là

a)

Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

b)

Bao gồm tất cả đáp án trên

c)

Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một kiến trúc thượng tầng nhất định

d)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định

24.

Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là

a)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng

b)

Tất cả các đáp án đều đúng

c)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng

d)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng; cơ sở hạ tầng tác động trở lại kiến trúc thượng tầng

25.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph. Ăngghen: "..., đến lượt mình, nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi cơ sở hạ tầng ấy trong những giới hạn nhất định."

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Quan điểm tư tưởng

c)

Thiết chế xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng

26.

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau của Ph. Ăngghen: "Bạo lực (tức là quyền lực nhà nước) – cũng là một sức mạnh ..."

a)

Văn hóa

b)

Chính trị

c)

Kinh tế

d)

Tư tưởng

27.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận định sau của Ph. Ăngghen: "Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật... đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến ..."

a)

Cơ sở giáo dục

b)

Cơ sở văn hóa

c)

Cơ sở văn hóa và giáo dục

d)

Cơ sở kinh tế

28.

Cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học để các đảng cộng sản và giai cấp công nhân trên thế giới xác định đường lối chiến lược, sách lược trong cuộc đấu tranh thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình là

a)

Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác – Lênin

b)

Thực tiễn về giai cấp và đấu tranh giai cấp tại nước Nga

c)

Thực tiễn về giai cấp và đấu tranh giai cấp tại Việt Nam

d)

Bao gồm tất cả các đáp án

29.

Theo Triết học Mác – Lênin, các nhà triết học và xã hội học tư sản khi bàn về giai cấp họ tranh dụng đến vấn đề cơ bản nào?

a)

Bao gồm tất cả các đáp án

b)

Vấn đề xem giai cấp là tập hợp những người có cùng một chức năng xã hội, cùng một lối sống hoặc mức sống, cùng một địa vị và uy tín xã hội

c)

Vấn đề thừa nhận sự tồn tại thực tế của các giai cấp

d)

Vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội

30.

Theo Triết học Mác – Lênin, mục đích của các nhà triết học và xã hội học tư sản tranh dụng đến vấn đề sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội là để

a)

Bao gồm tất cả các đáp án

b)

Làm mờ sự khác biệt tầng lớp trí thức và tầng lớp khác

c)

Làm rõ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp

d)

Làm mờ sự khác biệt giai cấp và đối kháng giai cấp

31.

C. Mác đi tìm cái gốc của cơ cấu xã hội, cơ cấu giai cấp từ lĩnh vực nào?

a)

Tư tưởng

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Văn hóa

32.

Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp xuất hiện đầu tiên trong xã hội nào?

a)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội cộng sản nguyên thủy

c)

Xã hội phong kiến

d)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

33.

Theo C. Mác, biểu hiện về mặt xã hội của những quan hệ sản xuất chính là

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

b)

Quan hệ giai cấp

c)

Quan hệ về tổ chức và quản lý sản xuất

d)

Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động

34.

V. I. Lênin đưa ra định nghĩa giai cấp trong tác phẩm nào?

a)

Bút ký triết học

b)

Sáng kiến vĩ đại

c)

Nhà nước và cách mạng

d)

Hệ tư tưởng Đức

35.

Theo Triết học Mác – Lênin, một trong những đặc trưng cơ bản của giai cấp là

a)

Những tập đoàn người có địa vị kinh tế – xã hội khác nhau

b)

Những tập đoàn người có cùng một chức năng xã hội

c)

Những tập đoàn người có địa vị kinh tế – xã hội giống nhau

d)

Những tập đoàn người có cùng một lối sống hoặc mức sống

36.

Cơ sở hiện thực đưa tới sự ra đời của các giai cấp là

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Thiết chế xã hội

c)

Quan điểm tư tưởng xã hội

d)

Phương thức sản xuất xã hội

37.

Trong lịch sử xã hội loài người, các phương thức sản xuất chứa đựng những điều kiện vật chất cho sự tồn tại các giai cấp đối kháng là

a)

Xã hội chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội cộng sản nguyên thủy

c)

Xã hội phong kiến

d)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

38.

Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy, phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

a)

Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

c)

Phương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy, phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ, phương thức sản xuất phong kiến, phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa.

39.

Dấu hiệu chủ yếu quy định địa vị kinh tế – xã hội của các giai cấp là

a)

Các mối quan hệ chính trị – xã hội.

b)

Các mối quan hệ văn hóa – tư tưởng.

c)

Các mối quan hệ hình thức – vật chất.

d)

Các mối quan hệ chính trị – văn hóa.

40.

Trong xã hội, quan hệ giữa các tập đoàn người trong sản xuất, thường được nhà nước của giai cấp thống trị thể chế hóa thành luật pháp, đặc biệt là quan hệ nào?

a)

Quan hệ tổ chức

b)

Quan hệ sở hữu

c)

Quan hệ quản lý

d)

Quan hệ phân phối

41.

Theo Triết học Mác – Lênin, thực chất của quan hệ giai cấp là

a)

Quan hệ giữa giai cấp bóc lột và bị bóc lột

b)

Quan hệ giữa tư sản và nhà tư sản

c)

Quan hệ giữa công nhân và vô sản

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

42.

Theo Triết học Mác – Lênin, nguyên nhân căn bản của mọi xung đột trong xã hội có giai cấp là

a)

Sự đối lập về trình độ giữa các giai cấp

b)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản giữa các giai cấp

c)

Sự đối lập về tư tưởng giữa các giai cấp

d)

Sự đối lập về văn hóa giữa các giai cấp

43.

Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp là một phạm trù kinh tế – xã hội có tính

a)

Lịch sử

b)

Vĩnh viễn

c)

Bao gồm tất cả các đáp án

d)

Ngẫu nhiên

44.

Xét đến cùng, sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp là do

a)

Nguyên nhân tư tưởng

b)

Nguyên nhân kinh tế

c)

Nguyên nhân văn hóa

d)

Nguyên nhân chính trị

45.

Nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là

a)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”

b)

Sự chênh lệch về trình độ giữa các tập đoàn người

c)

Sự chênh lệch về thu nhập giữa các tập đoàn người

d)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”

46.

Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp là

a)

Xã hội xuất hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất

b)

Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c)

Tất cả các đáp án đều đúng

d)

Xã hội xuất hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

47.

Theo Triết học Mác – Lênin, kết cấu xã hội – giai cấp là

a)

Tổng cộng các tầng lớp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định

b)

Tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy

c)

Tổng cộng các giai cấp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định

d)

Tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các giai cấp, tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định

48.

Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp cơ bản là

a)

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất mầm mống

b)

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư

c)

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị

d)

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư, hoặc mầm mống

49.

Theo Triết học Mác – Lênin, giai cấp không cơ bản là

a)

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư, hoặc mầm mống

b)

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất bị trị

c)

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị

d)

Giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư và phương thức sản xuất thống trị

50.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm của V.I. Lênin: “Đấu tranh giai cấp là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của ... bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”

a)

Những người hữu sản

b)

Quần chúng

c)

Giai cấp cầm quyền

d)

Giai cấp tư sản

51.

Theo Triết học Mác – Lênin, vì sao đấu tranh giai cấp là tất yếu?

a)

Sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp

b)

Sự khác biệt về trình độ nhận thức giữa các giai cấp

c)

Sự đối lập về lợi ích không căn bản có thể điều hòa được giữa các giai cấp

d)

Sự khác biệt về tư tưởng giữa các giai cấp

52.

Theo Triết học Mác – Lênin, thực chất của đấu tranh giai cấp là

a)

Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột

b)

Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp bị trị

c)

Cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê chống lại những người vô sản

d)

Cuộc đấu tranh của những người có đặc quyền đặc lợi, ăn bám chống lại giai cấp áp bức, bóc lột

53.

Theo Triết học Mác – Lênin, liên minh giai cấp là

a)

Sự liên kết giữa những giai cấp này để chống lại những giai cấp khác

b)

Sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa được giữa các giai cấp

c)

Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột

d)

Tổng thể các giai cấp, tầng lớp tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định

54.

Theo Triết học Mác – Lênin, cơ sở của liên minh giai cấp là

a)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản

b)

Sự thống nhất về tôn giáo

c)

Sự thống nhất về lợi ích cơ bản

d)

Sự thống nhất về tộc người

55.

Theo Triết học Mác – Lênin, trong xã hội có giai cấp, vai trò của đấu tranh giai cấp là

a)

Động lực phát triển của xã hội

b)

Động lực duy nhất của sự phát triển xã hội

c)

Động lực sâu xa của sự phát triển xã hội

d)

Động lực sâu xa và động lực duy nhất của sự phát triển xã hội

56.

Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, ba hình thức đấu tranh cơ bản của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là

a)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh xã hội và đấu tranh văn hóa

b)

Đấu tranh kinh tế, đấu tranh chính trị và đấu tranh tư tưởng

c)

Đấu tranh trực tiếp, đấu tranh gián tiếp và đấu tranh kinh tế

d)

Đấu tranh xã hội, đấu tranh chính trị và đấu tranh nghĩ trường

57.

Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, hình thức đấu tranh cao nhất của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là

a)

Đấu tranh kinh tế

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh văn hóa

58.

Theo Triết học Mác - Lênin, mục đích đấu tranh tư tưởng của giai cấp vô sản khi chưa có chính quyền là

a)

Đập tan kinh tế của giai cấp tư sản.

b)

Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp tư sản.

c)

Đập tan hệ tư tưởng của giai cấp tư sản.

d)

Xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp địa chủ.

59.

Hai nhiệm vụ chiến lược của giai cấp vô sản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là

a)

Cải tạo xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới.

b)

Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng.

c)

Bảo vệ vững chắc xã hội cũ và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng và cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới.

60.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, mục tiêu cuối cùng của cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản là

a)

Xây dựng thành công hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

b)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội chưa hoàn thành.

c)

Xây dựng thành công chủ nghĩa tư bản.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

61.

Nội dung của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là

a)

Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa tư bản, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

Bao gồm tất cả các đáp án.

d)

Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

62.

Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức cộng đồng người là

a)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.

b)

Cách thức tổ chức xã hội của con người trong những thời kỳ lịch sử xã hội khác nhau.

c)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.

d)

Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định.

63.

Các hình thức cộng đồng người từ thấp đến cao trong lịch sử phát triển của xã hội loài người cho đến nay là

a)

Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc và dân tộc.

b)

Thị tộc, bộ tộc, bộ lạc và dân tộc.

c)

Thị tộc, bộ tộc, dân tộc và bộ lạc.

d)

Bộ lạc, thị tộc, bộ tộc và dân tộc.

64.

Hình thức cộng đồng người sớm nhất của loài người là

a)

Bộ lạc.

b)

Bộ tộc.

c)

Thị tộc.

d)

Dân tộc.

65.

Hình thức cộng đồng người phát triển từ thị tộc và do sự liên kết của nhiều thị tộc có cùng huyết thống tạo thành là

a)

Thị tộc.

b)

Bộ tộc.

c)

Bộ lạc.

d)

Dân tộc.

66.

Hình thức cộng đồng người hình thành khi xã hội có sự phân chia thành giai cấp là

a)

Bộ tộc.

b)

Bộ lạc.

c)

Thị tộc.

d)

Bào tộc.

67.

Hình thức cộng đồng người phát triển cao nhất từ trước đến nay là

a)

Bộ tộc.

b)

Dân tộc.

c)

Bộ lạc.

d)

Thị tộc.

68.

Yếu tố đặc biệt quan trọng của sự liên kết cộng đồng dân tộc là

a)

Địa vị kinh tế - xã hội.

b)

Văn hoá.

c)

Màu da.

d)

Trình độ học vấn.

69.

Giai cấp và dân tộc có mối quan hệ như thế nào?

a)

Đấu tranh giải phóng dân tộc là điều kiện, tiền đề cho đấu tranh giải phóng giai cấp.

b)

Bao gồm tất cả các đáp án.

c)

Giai cấp quyết định dân tộc.

d)

Vấn đề dân tộc có ảnh hưởng quan trọng đến vấn đề giai cấp.

70.

Khái niệm nào dùng để chỉ toàn thể cộng đồng người sống trên Trái đất?

a)

Bộ tộc.

b)

Dân tộc.

c)

Thị tộc.

d)

Nhân loại.

71.

Nhận định "Nhà nước là sản phẩm của một xã hội đã phát triển tới một giai đoạn nhất định" được Ph. Ăngghen thể hiện trong tác phẩm nào?

a)

Gia đình thần thánh.

b)

Hệ tư tưởng Đức.

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

d)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước.

72.

Trong xã hội nguyên thủy, xã hội tồn tại theo thể chế nào sau đây?

a)

Trong xã hội nguyên thủy chưa tồn tại nhà nước và các thể chế chính trị kiểu cộng hòa, quân chủ hay lập hiến, nên thực ra không có phương án nào ở trên là đúng.

b)

Xã hội tồn tại theo chế độ cộng hòa.

c)

Xã hội tồn tại theo thể chế quân chủ.

d)

Xã hội tồn tại theo chế độ lập hiến.

73.

Theo Triết học Mác - Lênin, nhà nước ra đời đáp ứng yêu cầu nào?

a)

Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp không cơ bản.

b)

Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp bị trị.

c)

Tất cả các đáp án đều đúng.

d)

Duy trì trật tự và thống trị xã hội của giai cấp thống trị.

74.

Thuật ngữ triết học “Philosophia – yêu mến sự thông thái” xuất hiện đầu tiên ở quốc gia nào?

a)

La Mã.

b)

Hy Lạp.

c)

Ai Cập cổ đại.

d)

Ấn Độ cổ đại.

75.

Trong thế giới quan tôn giáo, yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu?

a)

Niềm tin.

b)

Tri thức.

c)

Tình cảm.

d)

Lễ giáo.

76.

Quan điểm duy vật về mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của mọi triết học là

a)

Vật chất và ý thức đều không có trước sau.

b)

Vật chất và ý thức xuất hiện đồng thời, không cái nào quyết định cái nào.

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

77.

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có tác động qua lại ngang nhau. Khẳng định nào là đúng?

a)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất

b)

Không thể xác định giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

c)

Vật chất có trước, quyết định ý thức

d)

Ý thức và vật chất là hai thực thể hoàn toàn độc lập

78.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy vật là

a)

Từ khi V. I. Lênin đưa ra định nghĩa vật chất

b)

Từ khi con người phát hiện ra cấu tạo của nguyên tử

c)

Từ thực tiễn và sự phát triển của khoa học

d)

Từ thực tiễn và sự phát triển của tôn giáo trong lịch sử xã hội loài người

79.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là

a)

Bao gồm tất cả đáp án

b)

Sự tuyệt đối hóa vai trò của ý thức

c)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức

d)

Tuyệt đối hóa vai trò của lao động trí óc và của giai cấp thống trị

80.

"Tư duy lý luận của mỗi thời đại và ngay trong thời đại chúng ta đều là sản phẩm lịch sử của các thời đại khác nhau và được tiếp thu dưới những hình thức khác nhau". Hãy xác định phân đoàn trên thể hiện phương pháp tư duy nào?

a)

Phương pháp tư duy siêu hình

b)

Phương pháp tư duy biện chứng

c)

Phương pháp tư duy logic - lịch sử

d)

Phương pháp tư duy trừu tượng hóa

81.

Nhà triết học nào quan niệm "mọi vật đều tồn tại và đồng thời lại không tồn tại, vì mọi vật đang trôi"?

a)

Socrate

b)

Plato

c)

Pitago

d)

Heraclitus

82.

Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại là

a)

Xem sự vận động là sự mô tả của con người

b)

Xem sự vận động mang tính chất thần bí

c)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại, tách rời với đối tượng khác

d)

Trình độ nhận thức của con người và khoa học tự nhiên chưa phát triển

83.

Theo triết học Mác – Lênin, sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học Cổ điển Đức là gì?

a)

Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần

b)

Xem xét biện chứng chỉ là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh

c)

Do ảnh hưởng của thế giới quan tôn giáo

d)

Quan niệm thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển của thế giới

84.

Trong những năm 30 - 40 của thế kỷ XIX, địa vị chính trị của giai cấp công nhân đã trở thành

a)

Lực lượng sản xuất trong xã hội cũ

b)

Một giai cấp bình đẳng với giai cấp tư bản

c)

Lực lượng chủ yếu giữ tư liệu sản xuất của xã hội

d)

Lực lượng chính trị độc lập trong xã hội tư bản

85.

Nhân tố chính trị - xã hội quan trọng trong sự

a)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

b)

Sự ra đời của một số ngành khoa học xã hội

c)

Phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa

d)

Cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất

86.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa nội dung cơ bản gì trong triết học của Hegel?

a)

Phép siêu hình

b)

Phép biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

87.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã phê phán nội dung cơ bản gì trong triết học của Hegel?

a)

Thế giới quan duy tâm

b)

Phép siêu hình

c)

Phép biện chứng

d)

Thế giới quan duy vật

88.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã kế thừa nội dung cơ bản gì trong triết học của Feuerbach?

a)

Phép biện chứng

b)

Phép siêu hình

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan duy vật

89.

Ý nghĩa của Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Học thuyết tế bào và Thuyết tiến hóa của Đacuyn đối với lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin là

a)

Vạch ra tính thống nhất vật chất của thế giới nhưng không chỉ ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó

b)

Chống lại thuyết sáng thế của Thiên Chúa giáo

c)

Vạch ra tính thống nhất vật chất của thế giới, tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó

d)

Chống lại thuyết Hoài nghi luận

90.

Thời kỳ nào C.Mác và Ph.Ăngghen đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử?

a)

Thời kỳ 1841 – 1844

b)

Thời kỳ 1848 – 1895

c)

Thời kỳ 1820 – 1890

d)

Thời kỳ 1844 – 1847

91.

Phạm trù "Lao động tự tha hóa" được C.Mác đề cập lần đầu tiên trong tác phẩm nào?

a)

Bộ Tư bản

b)

Gia đình thần thánh

c)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

d)

Phác thảo góp phần phê phán kinh tế chính trị học

92.

Tại sao nói Hệ tư tưởng Đức (1845 – 1846) là tác phẩm đầu tiên chứa đựng hoàn chỉnh những quan điểm triết học của C.Mác và Ph.Ăngghen?

a)

Đã có những giải thích về phong trào công nhân quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của chúng

b)

Đã bắt đầu có sự phê phán đối với Hegel và Feuerbach

c)

Đã bắt đầu có sự tìm hiểu với toàn bộ triết học cổ điển Đức

d)

Đã bao hàm những quan điểm duy vật biện chứng để giải thích về tự nhiên, xã hội và hoạt động nhận thức

93.

Thuộc chất cuộc cách mạng do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện trong triết học là gì?

a)

Giải thích hiện thực về mặt triết học với cuộc đấu tranh cải tạo hiện thực bởi thực tiễn cách mạng

b)

Thống nhất quan niệm duy vật về tự nhiên với quan niệm duy vật về đời sống xã hội

c)

Thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật với phép biện chứng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

94.

Tác phẩm nào của V.I.Lênin đưa ra chủ trương phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nga?

a)

Chính sách kinh tế mới

b)

Sáng kiến vĩ đại

c)

Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô-viết

d)

Chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản

95.

Triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Là hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội; trở thành thế giới quan và phương pháp luận

b)

Là hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của các giai cấp công nhân

c)

Là hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và tư duy; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của các giai cấp trong xã hội

d)

Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy; trở thành thế giới quan phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới

96.

Vai trò đặc biệt quan trọng của thế giới quan duy vật biện chứng là định hướng gì?

a)

Con người nhận thức đúng thế giới hiện thực

b)

Con người thay đổi thế giới

c)

Con người hành động cải tạo thế giới

d)

Con người tác động thế giới thông qua hoạt động thực tiễn

97.

Tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực là gì?

a)

Thế giới quan duy tâm

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Thế giới quan duy vật biện chứng

d)

Phương pháp siêu hình

98.

Vai trò của phương pháp luận duy vật biện chứng là gì?

a)

Phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học

b)

Phương pháp chung nhất của tư duy

c)

Phương pháp toàn bộ của xã hội

d)

Phương pháp thực hành của nhận thức

99.

Hạn chế của các quan niệm về phạm trù vật chất ở thời cổ đại là gì?

a)

Có tính trực quan, ngây thơ, chất phác

b)

Có tính chất duy tâm chủ quan

c)

Có tính khoa học

d)

Có tính duy tâm khách quan

100.

Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Không gian

b)

Vận động, không gian, thời gian

c)

Ý thức

d)

Thời gian

101.

Trường phái triết học nào quan niệm nguồn gốc của ý thức là "óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật"?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường thế kỷ XVIII

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV – XVIII

102.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, điều kiện cần và đủ cho sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Hoạt động thực tiễn của con người

b)

Bộ não con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ não

c)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hội

d)

Lao động và ngôn ngữ

103.

Vai trò của lao động và ngôn ngữ đối với sự hình thành và phát triển của ý thức là gì?

a)

Làm chuyển biến bộ máy phát âm, trung tâm ngôn ngữ trong bộ óc con người được hình thành và phát triển

b)

Làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người

c)

Là nhu cầu giao tiếp, trao đổi thông tin giữa các thành viên trong xã hội

d)

Là khả năng con người sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần

104.

Sự phản ánh gì có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin?

a)

Ý thức

b)

Khoa học

c)

Ý chí

d)

Tri thức

105.

Điểm khác biệt giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là gì?

a)

Phản ánh có tính hợp lý

b)

Phản ánh mang tính thụ động

c)

Phản ánh có tính định hướng, lựa chọn

d)

Phản ánh có sự tích cực, sáng tạo

106.

Chọn quan điểm đúng theo Triết học Mác - Lênin về tình cảm:

a)

Tình cảm là yếu tố quyết định trong kết cấu của ý thức

b)

Tình cảm phản ánh quan hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan

c)

Tình cảm không có ý nghĩa đối với hoạt động khoa học

d)

Tình cảm là sự cản trở không cho ý thức con người quyết đoán tiến

107.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, vai trò của vật chất đối với ý thức là gì?

a)

Khẳng định một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

b)

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tinh thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

c)

Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

108.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Sự thống nhất giữa lý luận nhận thức và logic hình thức

b)

Sự thống nhất, phủ định các nguyên lý, quy luật, phạm trù của phép biện chứng

c)

Sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

109.

Tính khoa học và cách mạng rõ nét nhất của phép biện chứng duy vật Mác - Lênin thể hiện như thế nào?

a)

Không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Chứng minh được nguồn gốc và động lực của mọi sự phát triển của xã hội

c)

Là công cụ khoa học để nhận thức thế giới

d)

Xác định triết học là khoa học của mọi khoa học

110.

Theo Triết học Mác - Lênin, khái niệm nào chỉ trạng thái một đối tượng không (hoặc ít) bị ảnh hưởng, không làm thay đổi đối tượng khác?

a)

Cô lập

b)

Liên hệ

c)

Mối liên hệ

d)

Tác động

111.

Quan điểm siêu hình về mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan là gì?

a)

Sự quy định, sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt của một sự vật, một hiện tượng trong thế giới khách quan

b)

Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng là thượng đế

c)

Các sự vật, hiện tượng tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia, hết cái này đến cái kia, giữa chúng không có mối quan hệ ràng buộc quy định và chuyển hóa lẫn nhau, hoặc nếu có thì chỉ có mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài

d)

Các sự vật hiện tượng có mối liên hệ qua lại với nhau trong thế giới khách quan

112.

Chúng ta cần quán triệt nguyên tắc nào trong việc tìm hiểu nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của Triết học Mác - Lênin?

a)

Nguyên tắc toàn diện và quan điểm thực tiễn

b)

Nguyên tắc phát triển

c)

Nguyên tắc toàn diện

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

113.

Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực?

a)

Phạm trù chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Phạm trù triết học

c)

Phạm trù chính trị học

d)

Phạm trù kinh tế chính trị học

114.

Quan điểm của các nhà triết học duy thực về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là gì?

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng

b)

Cái chung là bộ phận của cái riêng, phụ thuộc vào cái riêng để tồn tại

115.

C. Cái chung không tồn tại, chỉ là tên gọi, xưng danh của các đối tượng riêng lẻ. D. Cái chung là cái toàn bộ, sâu sắc hơn cái riêng.

a)

Cái chung chỉ là tên gọi của cái riêng lẻ

b)

Cái chung là toàn bộ, sâu sắc hơn cái riêng

c)

Cái chung tồn tại chủ quan trong ý thức cá nhân

d)

Cái chung tồn tại khách quan bên ngoài cái riêng

116.

Câu 241. Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là

a)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung

b)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng; có cái chung tồn tại bên ngoài cái riêng

c)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

d)

Không có cái chung thuần tuý, tồn tại ngoài cái riêng

117.

Câu 242. Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Cái đơn nhất chỉ một yếu tố thuộc tính của sự vật, hiện tượng

b)

Cái riêng là một sự vật, hiện tượng, quá trình nhất định

c)

Cái chung chỉ là một yếu tố thuộc tính không chỉ có ở một sự vật

d)

Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng

118.

Câu 243. Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?

a)

Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau

b)

Hoàn toàn giống nhau

c)

Tồn tại độc lập vô nhau

d)

Nguyên nhân, nguyên cớ sinh ra điều kiện

119.

Câu 244. Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù hình thức là

a)

Sự biến đổi các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng

b)

Dùng để chỉ bề ngoài của những sự vật hiện tượng như đường nét, màu sắc

c)

Dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của thuộc tính

d)

Dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng

120.

Câu 245. Theo phép biện chứng duy vật, phạm trù khả năng là

a)

Mọi tiềm năng đều là sự biến đổi, sự hình thành cái mới

b)

Tổng thể các tiềm năng của sự biến đổi, hình thành cái mới

c)

Tất cả sự biến đổi, sự hình thành cái hiện thực mới của sự vật

d)

Cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có

121.

Câu 246. Theo phép biện chứng duy vật, hiểu một cách đơn giản phạm trù hiện thực là gì?

a)

Các hiện tượng thể hiện bản chất đó

b)

Bao gồm tất cả các đáp án

c)

Cái đang có, đang tồn tại, gồm tất cả sự vật khách quan

d)

Các hiện tượng chủ quan đang tồn tại trong ý thức

122.

Câu 247. Hoạt động nào của con người làm thay đổi hiện thực khách quan, thông qua thực hiện các khả năng nhất định bằng cách tạo ra những điều kiện tương ứng?

a)

Hoạt động vật chất

b)

Hoạt động tinh thần

c)

Hoạt động khoa học

d)

Hoạt động thực tiễn

123.

Câu 248. Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù khả năng và hiện thực là gì?

a)

Cần lựa chọn khả năng phù hợp của nhân tố khách quan

b)

Xem xét các khả năng khác nhau trong quá trình biến đổi

c)

Phải lựa chọn khả năng trong số hiện có, chú ý khả năng gần, tất nhiên

d)

Chú ý tuyệt đối vai trò nhân tố khách quan trong biến đổi khả năng

124.

Câu 249. Chọn đáp án đúng về “Chất” của sự vật.

a)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến biến đổi về chất

b)

Mọi sự thay đổi đều có thể được coi là bước nhảy về chất

c)

Mỗi sự vật chỉ có một chất

d)

Mỗi sự vật có nhiều chất, thậm chí vô số chất

125.

Câu 250. Dân gian có câu “Năng nhặt, chặt bị”, thể hiện quan niệm nào sau đây?

a)

Phải chú ý tới lượng để chuyển thành chất

b)

Chỉ cần chú ý tới độ

c)

Phải chú ý tới chất

d)

Chỉ cần chú ý tới lượng

126.

Câu 251. Chọn đáp án sai. Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra trong quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

a)

Không cần tích luỹ về lượng mà có thể thay đổi luôn chất của sự vật

b)

Thay đổi chất của sự vật trên cơ sở tích luỹ về lượng

c)

Phải chống tư tưởng rụt rè, bảo thủ

d)

Phải kiên quyết thực hiện bước nhảy khi đã tới điểm nút

127.

Câu 252. Căn cứ để chỉ ra mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng trong sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng là

a)

Tính chất của sự đối lập giữa cái chung và cái riêng

b)

Tính chất của sự khác nhau giữa hình thức và nội dung của sự vật

c)

Tính chất của mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả trong xã hội

d)

Tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giữa các giai cấp ở một