WorksheetsCâu hỏi về Công nghệ Thông tin
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Hiện nay, đơn vị đo dung lượng tối đa của RAM được tính là gì?
Byte
GB
MB
KB
Hình ảnh số hóa được tạo nên từ các thành phần nào?
Hertz
Bit
Pixel
Byte
Phần mềm nào dưới đây không phải là phần mềm hệ thống?
MS DOS
MS Windows
Linux
Microsoft Excel
Phát biểu nào sau đây đúng về HDD và SSD?
Ổ cứng SSD đọc và ghi dữ liệu từ tính. Tuy nhiên, các đặc tính từ tính có thể dẫn đến sự cố cơ học.
Với SSD, hệ điều hành của thiết bị sẽ khởi động, tải dữ liệu và lưu các tệp nhanh hơn.
Với HDD, hệ điều hành của thiết bị sẽ khởi động nhanh hơn, các chương trình sẽ tải nhanh hơn và các tệp có thể được lưu nhanh hơn.
SSD và HDD có tốc độ xử lý dữ liệu như nhau.
Ưu điểm khi lưu trữ dữ liệu trực tuyến:
Tốc độ truyền tải thông tin nhanh hơn.
Tránh được những lỗi hỏng hóc mất dữ liệu.
Lưu các công trình truy cập được dữ liệu dạng lưu trữ trực tuyến.
Chia sẻ thông tin cùng lúc với nhiều người dùng.
Phần mềm nào sau đây không phải là phần mềm khai thác trực tuyến?
Google Meet
Microsoft Teams
Control Panel
Người được chia sẻ tệp hoặc thư mục trên Google Drive có thể có quyền nào cao nhất trong các lựa chọn dưới đây?
Xem dữ liệu.
Được bình luận.
Được chỉnh sửa dữ liệu.
Được xóa dữ liệu.
Hiện tại, máy tìm kiếm trên Google chưa cung cấp cách tìm kiếm bằng cách nào trong các cách dưới đây?
Hình ảnh.
Giọng nói.
Từ khóa.
Cử chỉ.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thư điện tử?
Nhìn vào hộp thư điện tử, người gửi có thể biết được bức thư mình đã gửi đi người nhận đã đọc hay chưa.
Chỉ có người nhận thư mới mở được tệp đính kèm theo thư, còn người gửi sẽ không mở được tệp đính kèm khi đã gửi thư.
Trong hộp thư điện tử, không có thư rác.
Nhìn vào hộp thư điện tử có thể biết thư đã đọc hay chưa.
Em thường xuyên nhận được các tin nhắn trên mạng có nội dung như không hay, mỉa mai, nói xấu về em từ một người bạn mà em quen. Em nên làm gì trong các phương án dưới đây?
Nói chuyện với thầy cô giáo, bố mẹ về sự việc để xin ý kiến giải quyết.
Bỏ qua, chắc họ chỉ trêu thôi.
Nhắn tin lại cho người đó với nội dung tương tự.
Gặp thẳng người đó hỏi tại sao lại làm thế và yêu cầu dừng ngay.
Để bảo mật tài khoản cá nhân, ta không nên làm gì?
Sử dụng mật khẩu có liên quan tới thông tin cá nhân: ngày sinh, tên, số điện thoại,...
Thay đổi mật khẩu thường xuyên.
Thêm một bước xác thực.
Dùng mật khẩu có chứa các kí tự số, chữ cái, kí tự đặc biệt để tăng độ phức tạp.
Làm thế nào để không phải là cách thức lừa đảo trên mạng xã hội?
Lấy cắp tài khoản Zalo để nhờ người khác chuyển tiền.
Giả danh cơ quan chức năng để gọi điện yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân.
Truy cập trái phép tài khoản Facebook để nhắn tin lừa đảo.
Gửi link chia sẻ tài liệu học tập vào nhóm học tập.
Để bảo vệ dữ liệu trên máy tính khi dùng Internet, em cần làm gì?
Cài đặt và cập nhật phần mềm chống virus.
Không sử dụng mật khẩu cho máy tính.
Không cần cài đặt tường lửa.
Không cần cập nhật phần mềm.
Các bước xử lý thông tin trong bài toán quản lý bao gồm:
tạo lập hồ sơ, truy tìm dữ liệu và khai thác thông tin.
tạo lập hồ sơ, bổ sung chỉnh sửa dữ liệu và khai thác thông tin.
tạo lập hồ sơ, cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin.
tạo lập hồ sơ, thêm, sửa dữ liệu để khai thác thông tin.
Một số việc khi khai thác thông tin thường gặp là:
tìm kiếm dữ liệu cần thiết.
thống kê các dữ liệu cần thiết.
tìm kiếm dữ liệu, thống kê và lập báo cáo.
báo cáo dữ liệu cần thiết.
Cơ sở dữ liệu là:
tập hợp các dữ liệu được lưu trên máy tính.
tập hợp các phần mềm được cài đặt trong máy tính.
tập hợp dữ liệu được tổ chức lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lý.
tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lý.
Cơ sở dữ liệu quan hệ là:
hai bảng (Table) trong một CSDL có quan hệ với nhau.
hai CSDL có mối quan hệ với nhau.
CSDL của đơn vị này có mối quan hệ với CSDL của đơn vị khác.
một tập hợp các bảng (Table) dữ liệu có liên quan với nhau.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là:
phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu của một cơ sở dữ liệu.
là máy chủ cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu của một cơ sở dữ liệu.
là bộ máy hành chính trong một cơ quan, tổ chức nắm giữ và khai thác cơ sở dữ liệu của cơ quan hay tổ chức đó.
là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để lưu trữ dữ liệu.
Hệ cơ sở dữ liệu gồm:
các phần mềm ứng dụng có thể tương tác với CSDL của đơn vị đó.
hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng có thể tương tác với CSDL của đơn vị đó.
các phần mềm ứng dụng có thể tương tác với CSDL và CSDL của đơn vị đó.
CSDL của đơn vị, hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng có thể tương tác với CSDL.
Bản ghi (record) là:
một hàng trong bảng của CSDL quan hệ.
một cột trong bảng của CSDL quan hệ.
một bảng trong CSDL quan hệ.
một thuộc tính trong CSDL quan hệ.
Bản chất việc khai thác một CSDL là:
cập nhật và lưu trữ những thay đổi về CSDL.
mối quan hệ giữa các bảng cần thiết trong một CSDL.
tìm kiếm dữ liệu, thống kê, lập báo cáo phục vụ kịp thời cho công tác quản lý.
tạo ra các dạng bước dữ liệu trong CSDL quan hệ.
Khi nói về bảng trong CSDL, phát biểu nào sau đây là Sai?
Trong một bảng, có thể có hai hoặc nhiều bản ghi giống nhau.
Mỗi ô trong một bảng của CSDL chỉ chứa một giá trị.
Trong một bảng, không có hai bản ghi nào giống nhau.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các bảng khác trong cùng CSDL.
Cho bảng HOSOSV (STT, HOTEN, NGAYSINH, LOP), giải thích các trường như sau: STT (số thứ tự), HOTEN (Họ Tên), NGAYSINH (Ngày sinh), LOP (Lớp). Ta nên chọn khóa chính của bảng là:
NGAYSINH
HOTEN
LOP
STT
Một trong những chức năng của biểu mẫu (Form) là:
cung cấp một khuôn dạng để nhập và sửa dữ liệu.
dùng để thiết kế cấu trúc của bảng.
là công cụ dùng để soạn thảo văn bản trong CSDL.
là một công cụ dùng để tạo báo cáo, thống kê CSDL.
Thứ tự các bước khi tạo Form bằng công cụ Form Wizard trong Access 2010:
Create, Wizard Form, chọn bảng, chọn trường, chọn kiểu Form.
Create, Form Wizard, chọn kiểu Form, chọn bảng, chọn trường.
Create, Form Wizard, chọn bảng, chọn trường, chọn kiểu Form.
Create, Form Wizard, chọn trường, chọn bảng, chọn kiểu Form.
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
tìm những câu hỏi có trong CSDL.
in ra các bảng dạng có trong CSDL.
tìm kiếm và hiển thị dữ liệu theo yêu cầu người dùng.
lưu trữ dữ liệu cần thiết trong CSDL.
Trong lưới QBE của cửa sổ truy vấn (Query ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi.
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi.
Xác định các trường cần sắp xếp.
Xác định các trường cần hiển thị.
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta chọn thứ tự sắp xếp ở dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong CSDL THUVIEN, để biết Họ, Tên của các học sinh đã mượn sách vào ngày 25/12/2024, ta cần dữ liệu từ những bảng nào?
SACH, MUONTRA
MUONTRA, NGUOIDOC
NGUOIDOC, SACH
NGUOIDOC
Trong CSDL THUVIEN, để biết Họ, Tên, Lớp của các học sinh đã từng mượn quyển sách có tên “Ảnh nhạc quanh ta”, ta cần dữ liệu từ những bảng nào?
SACH, MUONTRA
MUONTRA, NGUOIDOC
NGUOIDOC, SACH
NGUOIDOC, MUONTRA, SACH
Ngôn ngữ truy vấn phổ biến hiện nay là:
SQL
QBE
C++
PHP
Trong quá trình tổ chức nhóm để thảo luận rút ra các kết luận ở bài học "Bài toán quản lý và cơ sở dữ liệu", một số nhóm có ý kiến nào sau:
CSDL là tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lý để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó.
Các giá trị dữ liệu được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc để góp phần đảm bảo tính đúng đắn của thông tin.
Khi cập nhật dữ liệu trong một CSDL không cần thông qua Hệ quản trị CSDL của CSDL đó.
Dữ liệu và cơ sở dữ liệu là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau.
Khi thảo luận về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và Hệ cơ sở dữ liệu, một số bạn học sinh phát biểu như sau. Phát biểu nào là đúng?
Hệ quản trị CSDL của một đơn vị bao hàm cả Hệ CSDL của đơn vị đó.
Hệ CSDL của một đơn vị bao hàm Hệ quản trị CSDL của đơn vị đó.
Hệ quản trị CSDL là một hệ thống chương trình giúp người dùng tương tác với CSDL.
Các phần mềm ứng dụng khác có thể sử dụng dữ liệu trong CSDL mà không cần thông qua Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Sau khi thảo luận trong tiết học về "Bảng và khóa chính trong CSDL quan hệ", một số nhóm học sinh có kết luận như sau. Kết luận nào là đúng?
CSDL quan hệ là một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan với nhau.
Trong CSDL quan hệ, mỗi bảng có nhiều khóa chính.
Khóa chính có thể rỗng.
Nếu hai bảng ghi khác nhau thì giá trị khóa chính của chúng phải khác nhau.
Bộ phận nào trong máy tính được gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên và được sử dụng để lưu
trữ dữ liệu tạm thời cho CPU xử lí, dữ liệu này sẽ bị mất khi mất điện?
CPU
Ổ cứng
RAM
ROM
Nên làm gì với các mật khẩu dùng trên mạng của mình?
Cho bạn bè biết mật khẩu nếu quên còn hỏi bạn
Thay mật khẩu thường xuyên và không cho bất cứ ai biết
Sử dụng cùng một mật khẩu cho mọi thứ
Đặt mật khẩu dễ đoán cho khỏi quên.
Trong CSDL THUVIEN, để biết Ho, Ten, Ngaysinh của các học sinh đã được cấp thẻ
thư viện, ta cần lấy dữ liệu từ những bảng nào?
SACH, MUONTRA
NGUOIDOC
SACH
NGUOIDOC, SACH
Trong CSDL THUVIEN, để biết Ho, Ten của các học sinh đã mượn sách vào ngày
25/12/2024, nội dung truy vấn trong mệnh đề SELECT nào thể hiện đúng thông tin muốn hiển
thị?
SELECT [NGUOIDOC].[Ho], [MUONTRA].[Ten], [MUONTRA].[Ngaytra]
SELECT [NGUOIDOC].[Ho], [NGUOIDOC].[Ten], [MUONTRA].[Ngaytra]
SELECT [MUONTRA].[Ngaymuon], [NGUOIDOC].[Ho], [NGUOIDOC].[Ten]
SELECT [MUONTRA].[Ho], [NGUOIDOC].[Ten], [MUONTRA].[Ngaymuon]
Trong CSDL THUVIEN, để biết Ho, Ten của các học sinh đã mượn sách vào ngày
25/12/2024, mệnh đề FROM nào sau đây xác định đúng các bảng dữ liệu cần kết nối?
FROM [NGUOIDOC] INNER JOIN [MUONTRA] ON [NGUOIDOC].[SotheTV]=
[MUONTRA].[SotheTV]
FROM [NGUOIDOC] INNER JOIN [MUONTRA] ON [NGUOIDOC].[SotheTV]=
[SACH].[SotheTV]
FROM [NGUOIDOC] INNER JOIN [SACH] ON [NGUOIDOC].[Masach]=
[MUONTRA].[Masach]
FROM [NGUOIDOC] INNER JOIN [SACH] ON [NGUOIDOC].[Masach]=
[MUONTRA].[Ngaymuon]
Sau tiết thực hành một số câu truy vấn trong CSDL THUVIEN mà giáo viên yêu cầu.
Một số bạn học sinh trao đổi với nhau về truy vấn trong CSDL và có các phát biểu sau:
Truy vấn CSDL thực chất là một biểu mẫu.
Có thể dùng các câu truy vấn SQL để tìm kiếm dữ liệu trong CSDL.
SQL là ngôn ngữ truy vấn thường được dùng trong các hệ CSDL quan hệ
Truy vấn CSDL là một phát biểu thể hiện yêu cầu của người dùng đối với CSDL
