Font size
Worksheetssinh học
Total questions: 82
Worksheet time: 46mins
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?
A. 10-20%
B. 30-50%
C. 50-70%
D. 70-90%
Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?
A. 8
B. 11
C. 17
D. 25
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?
A. Calcium.
B. Nitrogen.
C. Magnesium.
D. Potassium.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid?
A. Calcium.
B. Nitrogen.
C. Magnesium.
D. Potassium.
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO3- thành NH4+
NO3- thành NO2-
NH4+ thành NO2-
NO2- thành NO3-
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
A. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra.
B. thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại.
C. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra.
D. thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.
B. Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của lá.
C. Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chỉ chiếm khoảng 10-20%.
D. Lượng nước thoát qua khí khổng chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá.
Sai: Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sau đây sai?
A. Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục
B. Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.
C. Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
D. Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.
Đúng :Khi nói về quá trình biến đổi nitrate và amonium ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
Nitrogen ở dạng NH4+ và NO3- sau khi được hấp thu biến đổi hình nitrogen trong các hợp chất hữu cơ
Trong cây, NO3- được khử thành NH4+ do xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite reducstate
Hình thành amide giúp giải độc cho tế bào khi lượng NH3 tích lũy quá nhiều
hình thành amide là cơ chế dự trữ ammonium cho tế bào thực vật
Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?
A. Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.
B. Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.
C. Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.
D. Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?
A. Lúa nước.
B. Ngô.
C. Rau dền.
D. Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chu trình Calvin trong pha tối quang hợp không thực hiện ở tế bào lục mô giậu?
A. Rau dền.
B. Lúa nước.
C. Đậu Hà lan.
D. Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây không có chu trình C4 trong pha tối quang hợp?
A. Ngô.
B. Rau dền
C. Đậu Hà Lan
D. Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây thực hiện chu trình C4 trong pha tối quang hợp vào ban đêm?
A. Dứa.
B. Ngô.
C. Rau dền.
D. Kê.
Sai :Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
A. Điểm bảo hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp.
B. Trong những điều kiện nhất định cường độ ánh sáng tỉ lệ với cường độ quang hợp.
C. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng.
D. Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp.
Sai Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ Quang hợp tăng
nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2
điểm bão hòa Coi là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ Quang Hợp đạt cực đại
điểm bù CO2 ở thực vật C4 hấp hơn thực vật C3
Sai Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
A. Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên.
B. Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới.
C. Cây vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp hơn 0°C
D. Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tuỳ theo từng loài.
Sai Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Dứa và Ngô, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cố định CO2 đầu tiên diễn ra vào ban ngày
B. Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
C. Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
D. Có điểm bù CO2 thấp.
Đúng Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng?
I. Bón phân và tưới tiêu hợp lý.
II. Tăng tổng diện tích lá cây trồng.
III. Gieo trồng đúng thời vụ.
IV. Tạo giống có cường độ quang hợp cao.
Đúng Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chu trình Canvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3,C4 và CAM.
B. O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2
C. Pha tối (pha cố định CO2 )diễn ra trong xoang tilacôit của lục lạp
. D. Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy giai đoạn đường phân là bao nhiêu?
A. 2.
B. 1.
C. 26-28.
D. 30-32.
Trong quá trình lên men 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?
A.2
B. 1.
C. 26-28.
D. 30-32.
Trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở
A. bào tương.
B. chất nền ti thể.
C. Màng ngoài ti thể.
D. Màng trong ti thể.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?
A.2
B.1
C. 26-28.
D. 30-32.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở
A. Màng trong ti thể.
B. chất nền ti thể.
C. Màng ngoài ti thể.
D. bào tương.
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
A. ti thể.
B. lục lạp.
C. peroxisome.
D. ribosome.
Trong thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật, thí nghiệm được bố trí theo hình bên gồm hai chuông thuỷ tinh A, B. Mẫu vật được dùng thí nghiệm trong chuông A là
A. Hạt đậu tương nảy mầm.
B. Hạt đậu tương khô.
C. Trái đậu tương khô.
D. Hạt đậu tương nảy mầm đã luộc chín.
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật tại sao phải sử dụng mẫu vật là hạt nảy mầm?
A. Hạt nảy mầm hô hấp mạnh kết quả thí nghiệm thể hiện rõ hơn.
B. Hạt nảy mầm dễ thao tác trong thí nghiệm.
C. Hạt nảy mầm quang hợp mạnh kết quả thí nghiệm thể hiện rõ hơn.
D. Chỉ hạt nảy mầm mới xảy ra hô hấp hiếu khí nên thí nghiệm có kết quả.
Trong thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật, thí nghiệm được bố trí theo hình bên gồm hai chuông thuỷ tinh A, B. Trong đó chuông A đựng hạt nảy mầm; cốc thuỷ tinh chứa nước vôi trong. Sau 1 giờ thí nghiệm, theo lí thuyết bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với thí nghiệm trên?
I. Cốc nước vôi trong cả 2 chuông đều có váng trắng trên bề mặt, váng trắng cốc trong chuông A dày hơn.
II. Nếu thay hạt nảy mầm bằng hạt khô, váng trắng trong 2 cốc thuỷ tinh hầu như tương tự nhau.
III. Thay nước vôi trong của cốc thuỷ tinh bằng dung dịch Ba(OH)2 vẫn phát hiện được kết quả thí nghiệm.
IV. Nếu bổ sung vào 2 chuông thuỷ tinh vôi xút K(OH) thì không xuất hiện váng trắng trong cốc thủy tinh
Đúng Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng.
II. Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa.
III. Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải.
IV. Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước
Đúng Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzyme phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
II. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
III. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ emzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
IV. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Đúng Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.
II. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non.
III. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.
IV. Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.
Đúng Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là protein, đường đơn, acid béo, khoáng chất.
II. Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy thức ăn từ dạ dày qua môn vị vào ruột non.
III. Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormone.
IV. Trong tế bào, các chất dinh dưỡng được đồng hóa thành chất sống của cơ thể và dự trữ năng lượng cung cấp năng lượng cho tế bào.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
A. Mèo rừng.
B. Tôm sông.
C. Chim sâu.
D. Ếch đồng.
Đúng Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
A. Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang mở.
B. Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
C. Miệng ngậm lại, nền khoang miệng hạ xuống, nắp mang mở.
D. Miệng ngậm lại, nền khoang miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Đúng Khi nói về trao đổi khí ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí 02 và CO2 với dòng nước chảy qua mang.
II. Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.
III. Phổi là cơ quan trao đổi khí chuyển hóa của nhiều loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú.
IV. Phổi của lưỡng cư có ít phế nang hơn phổi của chim nên trao đổi khí chủ yếu qua da.
Đúng Khi nói về trao đổi khí ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang.
B. Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí.
C. Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
D. Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Đúng Khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn để tăng hiệu quả trao đổi khí.
II. Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp cho O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
III. Bề mặt có nhiều mao mạch và máu chứa sắc tố hô hấp để vận chuyển khí.
IV. Có sự lưu thông khí tạo chênh lệch về nồng độ O2 và CO2
Đúng Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp người?
I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
Đúng Hình bên thể hiện tương quan giữa hàm lượng và áp của O2 (PO2) trong các mẫu của hai loài động vật có xương (loài 1 và loài 2). Mỗi mẫu được ở hai mức độ phân áp khí CO2 thấp, thể hiện bằng đường nét liền PO₂, cao, thể hiện bằng đường nét đứt (----). Ở cả hai loài, máu giàu O₂ có PO₂ là 100 mm Hg. máu nghèo O₂ có PO₂ là 40 mm Hg. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tăng lượng CO₂ trong máu không ảnh hưởng đến mức độ bão hòa O₂ trong máu ở phổi của cả hai loài trên.
B. Khi máu nghèo O₂ tiếp xúc với PO₂ cao (trên 100 mmHg) thì máu của loài 1 bão hòa O₂ nhanh hơn với máu của loài 2.
C. Ở loài 2, tăng CO₂ trong máu làm giảm ái lực của Hb - O₂ và khả năng chứa tối đa hàm lượng O₂ trong máu.
D. Ở loài 1 có khoảng 160 mililit O₂ được giải phóng từ 1 lít máu tại các mô.
Đúng Một nghiên cứu được thực hiện để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú. Các nhà khoa học đã tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ của chuột, sau đó chia chuột làm 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm được hít thở không khí với phân áp O₂ và CO₂ khác nhau thể hiện qua bảng sau:
Khi nói về kết quả nghiên cứu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Mức độ thông khí phổi của chuột nhóm 2 cao hơn chuột nhóm 1.
II. Mức độ hoạt động của thụ thể hóa học trung ương ở chuột nhóm 3 thấp hơn chuột nhóm 2.
IIII. Nhịp hô hấp của chuột nhóm 1 cao hơn chuột nhóm 2.
IV. Hàm lượng HCO3- trong nước tiểu của chuột nhóm 4 cao hơn chuột nhóm 2.
Ở người, hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế
A. thần kinh và thể dịch.
B. thần kinh và tế bào.
C. thần kinh.
D. thể dịch.
Ở người, cơ quan tiết hormone adrenaline và noradrenaline vào máu trong cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch là
A. gan.
B. thận.
C. phổi.
D. tụy.
Ở người cơ quan nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?
A. Phổi.
B. Tim.
C. Gan.
D. Thận.
Hệ tuần hoàn hở có máu chảy trong động mạch dưới áp lực
A. cao, tốc độ nhanh.
B. thấp, tốc độ chậm.
C. thấp, tốc độ nhanh.
D. cao, tốc độ chậm.
Máu vận chuyển trong hệ tuần hoàn kín theo thứ tự nào sau đây?
A. Tim -> động mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch -> tim.
B. Tim -> tĩnh mạch -> động mạch -> mao mạch -> tim.
C. Tim -> mao mạch -> động mạch -> tĩnh mạch -> tim.
D. Tim -> động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch -> tim.
Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua
A. thành mao mạch.
B. thành tĩnh mạch.
C. thành động mạch.
D. khoang cơ thể.
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, máu trao đổi chất với tế bào qua
A. mao mạch.
B. tĩnh mạch.
C. động mạch.
D. xoang cơ thể.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
A. Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje.
B. Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje.
C. Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His.
D. Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His.
Đúng Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
B. Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
C. Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch.
D. Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch.
Sai Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm.
B. Côn trùng là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở.
C. Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2,CO2
D. Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể.
Sai Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn.
II. Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2
III. Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
IV. Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất.
Sai Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, phát biểu sau đây sai?
A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao
B. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào.
C. Tốc độ máu chảy nhanh, vận chuyển đi xa.
D. Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
Đúng Có bao nhiêu yếu tố sau đây làm thay đổi huyết áp của cơ thể?
I. Lực co tim.
II. Lưu lượng máu.
III. Nhịp tim.
IV. Sự đàn hồi của mạch máu.
Đúng Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
I. Tập thể dục, thể thao điều độ.
II. Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.
III. Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao.
IV. Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật
Đúng Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
II. Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng.
III. Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm.
IV. Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Nhịp tim của voi là 25 nhịp/phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây và của tâm thất là 1,5 giây. Theo lí thuyết, tỉ lệ về thời gian của các pha trong 1 chu kì tim voi là
A. 1:3:4.
B. 3:4:1.
C. 1:4:3
D. 4:3:1.
Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là gì?
A. Miễn dịch đặc hiệu.
B. Miễn dịch thể dịch.
C. Miễn dịch tế bào.
D Miễn dịch không đặc hiệu.
Miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể gọi là gì?
A. Miễn dịch đặc hiệu.
B. Miễn dịch tự nhiên.
C. Miễn dịch bẩm sinh.
D. Miễn dịch không đặc hiệu.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ tiêu hóa là
A. lớp dịch nhày trong khí quản, pH thấp ở dạ dày.
B. lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
C. dòng nước tiểu cuốn trôi mầm bệnh.
D. vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Hàng rào bảo vệ cơ thể ở hệ hô hấp là
A lớp dịch nhày, lông nhỏ trong khí quản và phế quản.
B. lysosyme trong nước bọt, acid và enzyme pepsin trong dạ dày.
C. nồng độ muối cao trong mồ hôi ức chế nấm, virus và vi khuẩn phát triển.
D.vi khuẩn vô hại cạnh tranh với vi khuẩn có hại.
Phân tử gây phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên được gọi là gì?
A. Độc tố
B. Chất cảm ứng.
C. Kháng thể.
D. Hormone.
Phân tử có bản chất protein khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó gọi là
A. kháng thể.
B. kháng nguyên.
C. chất cảm ứng
D. chất kích thích.
Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
A. miễn dịch không đặc hiệu.
B. miễn dịch thể dịch.
C. miễn dịch tế bào.
D. miễn dịch tự nhiên.
Sai Khi nói về miễn dịch tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
A. Là miễn dịch mà tế bào T độc đóng vai trò chủ chốt.
B. Tế bào T độc tiết ra protein độc để tiêu diệt kháng nguyên lạ.
C. Trong bệnh do virus, miễn dịch tế bào đóng vai trò quan trọng.
D. Miễn dịch tế bào có ở tất cả mọi sinh vật, kể cả thực vật.
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
A. Tế bào gan.
B. Tế bào lympho T2
C. Tế bào lympho B
D. Tế bào lympho T4
Đúng Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
II. Có thể do vi khuẩn, virus, động vật nguyên sinh gây ra.
III. Có thể lan truyền bằng truyền dọc, truyền ngang.
IV. Muốn gây bệnh chỉ cần số lượng nhiễm đủ lớn.
V. Được điều trị bằng kháng sinh phù hợp.
Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
A. Bệnh bại liệt.
B. Bệnh viêm não Nhật Bản.
C. Bệnh cúm A/H5N1.
D. Bệnh sốt xuất huyết.
Đúng Khi nói về hệ thống miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bệnh tiểu đường type I là bệnh tự miễn dịch.
B. Dị ứng có thể được điều trị bằng thuốc histamine.
C. Bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc kháng sinh.
D. Vaccine có thể chữa một số bệnh nhiễm virus.
Sản phẩm bài tiết chính của phổi là
A. oxygen.
B. urea.
C. bilirubin.
D. carbon dioxide
Nội môi là môi trường
A. trong cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch huyết và dịch mô.
B. ngoài cơ thể được tạo ra bởi máu, bạch huyết và dịch mô.
C. trong cơ thể được tạo ra mao mạch, bạch huyết và dịch mô.
D. ngoài cơ thể được tạo bởi huyết tương, bạch cầu và hồng cầu.
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
A. tế bào
B. mô.
C. cơ thể.
D. cơ quan.
Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng
A. tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giả trị nhất định.
B. động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh một giá trị nhất định.
C. tĩnh, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh giá trị.
D. động, các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng thay đổi và dao động xung quanh giá trị.
Cơ quan nào sau đây không tham gia cân bằng nội môi?
A. Thận.
B. Phổi.
C. Gan.
D. Mắt.
Bộ phận nào sau đây là bộ phận thực hiện cân bằng nội môi?
A. Hệ thần kinh và tuyến nội tiết.
B. Các cơ quan như thận, gan, mạch máu.
C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
D. Cơ và tuyến.
Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
A. Điều hòa hấp thụ nước ở thận
B. Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu.
C. Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.
D. Điều hòa pH máu.
Đúng Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận điều khiển -> bộ phận thực hiện -> bộ phận tiếp nhận kích thích.
B. Bộ phận điều khiển -> bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện -> bộ phận tiếp nhận kích thích.
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận thực hiện -> bộ phận điều khiển -> bộ phận tiếp nhận kích thích.
D. Bộ phận thực hiện -> bộ phận tiếp nhận kích thích -> bộ phận điều khiển -> bộ phận tiếp nhận kích thích.
hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò
A. duy trì cân bằng lượng đường glucose trong máu.
B. duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể.
C. duy trì cân bằng độ pH của máu.
D. duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.
Đúng Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ thận?
I. Chế độ ăn hợp lý.
II. Uống đủ nước.
III. Không uống nhiều rượu bia.
IV. Hạn chế hút thuốc lá
Đúng Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2 ra môi trường.
III. Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu thông qua điều hoà áp suất thẩm thấu, điều chỉnh tiết H+ và tái hấp thu HCO3-
IV. Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hoà cân bằng nội môi.
II. Gan duy trì cân bằng nội môi thông qua điều hoà nồng độ nhiều chất tan như protein, glucose,...
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hoà diễn ra theo thứ tự
A. tuyến tụy -> insulin -> gan và tế bào cơ thể -> glucose trong máu giảm.
B. gan -> insulin -> tuyến tụy và tế bào cơ thể -> glucose trong máu giảm.
C. gan -> tuyến tụy và tế bào cơ thể -> insulin -> glucose trong máu giảm.
D. tuyến tụy -> insulin -> tế bào cơ thể -> gan -> glucose trong máu giảm.
Đúng Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi?
I. Tuyến tụy.
II. Gan.
III. Thận.
IV. Lá lách.
V. Phổi.
Phương án trả lời đúng là
A. I, IV và V.
B. I, III và V.
C. I, II và V.
D. I, II và III.
