Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 2-PHẦN 3

Total questions: 12

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một ô tô chạy với tốc độ 86,4 km/h trên một đoạn cao tốc thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy thẳng chậm dần đều. Sau khi chạy thêm 200 m thì tốc độ của ô tô chỉ còn 10 m/s.

a)

Vận tốc ban đầu của ô tô trước khi hãm phanh là 23 m/s.

b)

Gia tốc của ô tô là 1,19 m/s².

c)

Sau 18s kể từ khi hãm phanh, xe đi được 250 m.

d)

Sau khoảng 20s kể từ lúc hãm phanh, xe dừng hẳn.

2.

Một xe bán tải khối lượng 2 tấn đang di chuyển trên đường cao tốc với tốc độ 90 km/h, giữ khoảng cách an toàn so với xe phía trước 100 m. Khi xe đi liền trước có sự cố và dừng lại đột ngột thì người lái xe bán tải cũng lập tức hãm phanh với lực hãm không đổi, xe dừng lại ngay trước khi va vào xe gặp sự cố.

a)

Quãng đường xe bán tải đi được từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lớn hơn 100 m.

b)

Lực hãm phanh làm xe bán tải chuyển động chậm dần đều.

c)

Gia tốc của xe bán tải là –3,125 m/s².

d)

Lực hãm phanh là 11500 N.

3.

Một ô tô chạy với tốc độ 54 km/h trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy thẳng chậm dần đều. Sau khi chạy thêm 250 m thì tốc độ của ô tô chỉ còn 5 m/s.

a)

Vận tốc ban đầu của ô tô trước khi hãm phanh là 20m/s.

b)

Gia tốc của ô tô là 0,4m/s².

c)

Sau 25s kể từ khi hãm phanh, xe đi được 250 m.

d)

Sau 37,5s kể từ lúc hãm phanh, xe dừng hẳn.

4.

Một người kéo xe hàng đang nằm yên có khối lượng 30 kg trên mặt sàn nằm ngang. Xe hàng chuyển động 2 s có vận tốc 7,2 km/h. Bỏ qua ma sát.

a)

Gia tốc của xe cùng chiều với hợp lực tác dụng lên nó.

b)

Lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà xe hàng tác dụng vào người.

c)

Gia tốc của xe có độ lớn là 2 m/s².

d)

Hợp lực tác dụng lên xe hàng có độ lớn 30 N.

5.

Câu 5. Một người đứng ở sân ga nhìn thấy đoàn tàu bắt đầu chuyển động. Sau khi tàu chạy được 2 km thì tốc độ là 20 m/s. Gia tốc của tàu là bao nhiêu m/s²? Giả sử chuyển động của tàu là nhanh dần đều và xem khoảng cách giữa các toa tàu là không đáng kể. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)

(a)  

6.

Một vật được xem như rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất, lấy g = 10 m/s². Thời gian để vật chạm đất là bao nhiêu giây?

(a)  

7.

Một vật có khối lượng 20 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ và không đổi chiều trong quá trình chuyển động. Sau 2 s đầu, vật đó đi được 2 m. Bỏ qua ma sát thì độ lớn hợp lực tác dụng vào vật là bao nhiêu N?

(a)  

8.

Câu 8. Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu?

(a)  

9.

Một người lái xe máy đang chạy xe với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một cái hố sâu trước mặt. Người ấy kịp thời phanh gấp xe thì xe tiếp tục chạy thêm 3 s nữa mới dừng lại. Tính gia tốc trung bình của xe theo đơn vị m/s²? Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

(a)  

10.

Một vật được xem như rơi tự do từ độ cao 40 m so với mặt đất, lấy g = 10 m/s². Vận tốc khi vật vừa chạm đất là bao nhiêu m/s. Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.

(a)  

11.

Một vật có khối lượng m = 5kg chịu tác dụng của một hợp lực có độ lớn F = 10N. Tính gia tốc của vật.

(a)  

12.

Vật khối lượng 2kg chuyển động với gia tốc 0,05m/s². Hợp lực tác động lên vật có độ lớn bằng bao nhiêu Newton?

(a)