wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 MÔN GDKTPL KHỐI 11 NĂM HỌC 2025 – 2026

Total questions: 74

Worksheet time: 37hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong nền kinh tế thị trường?

a)

Nhu cầu cần thiết cho xã hội.

b)

Cơ sở cho sản xuất hàng hoá.

c)

Động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.

d)

Nền tảng lưu thông hàng hoá.

2.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự thay đổi cung - cầu.

b)

Sự gia tăng sản xuất hàng hóa.

c)

Nguồn lao động dồi dào trong xã hội.

d)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập về kinh tế.

3.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường xuất phát từ

a)

sự tồn tại nhiều chủ sở hữu khác nhau.

b)

sự gia tăng sản xuất các hàng hóa.

c)

nguồn lao động dồi dào trong xã hội.

d)

sự thay đổi cung - cầu hàng hóa.

4.

Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực là cạnh tranh

a)

lành mạnh

b)

tự do

c)

hợp lí

d)

trung thực

5.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

b)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống.

6.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

b)

Tích trữ hàng hóa để tăng giá

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.

d)

Phân hóa giàu – nghèo

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh đóng vai trò là

a)

xu hướng kinh tế.

b)

động lực kinh tế.

c)

cơ sở kinh tế.

d)

nền tảng kinh tế.

8.

Nội dung nào dưới đây thể hiện khái niệm cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Sự giành giật, lấn chiếm của các chủ thể kinh tế.

b)

Sự giành lấy điều kiện thuận lợi của các chủ thể kinh tế.

c)

Sự đấu tranh, giành giật của các chủ thể kinh tế.

d)

Sự tranh đua của các chủ thể kinh tế.

9.

Cạnh tranh giữa người bán và người bán sẽ diễn ra trên thị trường trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Người mua nhiều, người bán ít.

b)

Người bán nhiều, người mua ít.

c)

Thị trường cân bằng.

d)

Thị trường khủng hoảng.

10.

Cạnh tranh mang lại những vai trò nào trong trường hợp sau đây “Hãng bánh H mới tung ra thị trường một loại bánh mới chất lượng thơm ngon đặc biệt cùng giá thành vô cùng cạnh tranh”.

a)

Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với các nguồn hàng đất đỏ.

b)

Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với nguồn sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành phải chăng.

c)

Người tiêu dùng chịu tác động tiêu cực do các hãng bánh cạnh tranh khốc liệt với nhau.

d)

Người tiêu dùng không được hưởng lợi từ sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế.

11.

Quan hệ cung - cầu là tác nhân trực tiếp ảnh hưởng đến

a)

lưu thông hàng hóa.

b)

tiền tệ thế giới.

c)

quy mô thị trường.

d)

giá cả thị trường.

12.

Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì lượng cung hàng hóa trên thị trường sẽ như thế nào?

a)

Không xác định.

b)

Lượng cung giảm.

c)

Lượng cung tăng.

d)

Lượng cung bằng cầu.

13.

Câu là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định.

a)

A. một khoảng thời gian xác định.

b)

B. năng lực tiếp nhận.

c)

C. chất lượng môi trường đầu tư.

d)

D. cơ cấu các ngành kinh tế.

14.

Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

c)

Kì vọng, đợi chờ của người tiêu dùng về hàng hóa.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.

15.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

B. Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh

c)

C. Số lượng người tham gia cung ứng

d)

D. Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa

16.

Cung – cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau

b)

Cung và cầu có quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau

c)

Chỉ có cung tác động lên cầu

d)

Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung

17.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng.

b)

giữ nguyên.

c)

giảm.

d)

ổn định.

18.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng.

b)

giữ nguyên.

c)

giảm.

d)

ổn định.

19.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung bằng cầu sẽ dẫn đến giá

a)

tăng.

b)

giữ nguyên.

c)

giảm.

d)

ổn định.

20.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, giá cả giảm, các doanh nghiệp thường

a)

A. thu hẹp quy mô sản xuất.

b)

B. đồng loạt tăng giá sản phẩm.

c)

C. mở rộng quy mô sản xuất.

d)

D. đồng loạt tuyển dụng công nhân.

21.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường

a)

thu hẹp quy mô sản xuất.

b)

đồng loạt tăng giá sản phẩm.

c)

mở rộng quy mô sản xuất.

d)

đồng loạt tuyển dụng công nhân.

22.

Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm (10% - 1000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế gọi là

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

23.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái dừng im.

d)

trạng thái phát triển.

24.

Chỉ số giá tiêu dùng được viết tắt là

a)

CPI.

b)

KPI.

c)

GDP.

d)

HDI.

25.

Dựa vào tỉ lệ, có thể chia lạm phát thành mấy loại hình?

a)

2 loại hình.

b)

3 loại hình.

c)

4 loại hình.

d)

5 loại hình.

26.

Trong điều kiện lạm phát thấp,

a)

giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

b)

giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.

c)

đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.

d)

đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.

27.

Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011.Thông tin. Ở Việt Nam, cuối năm 2010, lạm  phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2021 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011.phát 2 con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2021 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,3% năm 2011.

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát nghiêm trọng.

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

Giá cả nguyên liệu, nhiên liệu, công, thuế,... giảm.

d)

Lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

29.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

30.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

31.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

32.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

làm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

33.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp không tự nguyện.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp tạm thời.

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

B. Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

c)

C. Nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

D. Do các kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

35.

Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

36.

Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính.

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường việc làm.

d)

thị trường thất nghiệp.

37.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

các tổ chức đoàn thể.

b)

người lao động.

c)

đại diện công đoàn.

d)

người sử dụng lao động.

38.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm

a)

tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.

b)

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.

c)

tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.

d)

chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.

39.

Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

40.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

b)

Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.

c)

Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

d)

Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

41.

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

Cả hai phương án A, B đều đúng.

d)

Cả hai phương án A, B đều sai.

42.

Việc giải quyết mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần

a)

giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

b)

gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

c)

gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

d)

giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

43.

thông tin và trả lời câu hỏi 43, 44

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

Câu 43. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin trên là

a)

Lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng.

b)

. Lao động trong các ngành nông nghiệp và công nghiệp tăng.

c)

Lao động trong ngành dịch vụ và nông nghiệp tăng.

d)

Lao động trong ngành dịch vụ và công nghiệp giảm.

44.

Thông tin trên phần ảnh không đúng xu thế tuyển dụng lao động nào dưới đây?

a)

Lao động chưa qua đào tạo ngày một tăng.

b)

Lao động được đào tạo ngày một tăng.

c)

Lao động chưa qua đào tạo chiếm ưu thế.

d)

Lao động ở lĩnh vực nông nghiệp tăng.

45.

Thông tin trên phần ảnh đúng xu hướng tuyển dụng lao động nào sau đây ở Việt Nam?

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi  45, 46

Tại Thành phố H, nhu cẩu tuyền dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bàn cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyền 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông, với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

a)

Lao động trong ngành công nghiệp tăng.

b)

Lao động trong ngành dịch vụ tăng.

c)

Lao động trong ngành nông nghiệp tăng.

d)

Lao động trong khu vực công tăng.

46.

Nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm của các doanh nghiệp và số hồ sơ ứng tuyển vào các doanh nghiệp tại thành phố H là biểu hiện của mối quan hệ giữa

a)

thị trường lao động và thị trường tiền tệ.

b)

thị trường lao động và thị trường tài chính.

c)

thị trường lao động và thị trường việc làm.

d)

thị trường việc làm và thị trường doanh nghiệp.

47.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

48.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

mục tiêu kinh doanh.

d)

chiến lược kinh doanh.

49.

Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

ổn định.

b)

thuận lợi.

c)

hấp dẫn.

d)

gia đình.

50.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính bất khả thi.

c)

tính nhân loại.

d)

tính quốc tế.

51.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, bao gồm:

a)

nguồn vốn đầu tư và khát vọng khởi nghiệp.

b)

kinh nghiệm khởi nghiệp và yếu tố nội lực.

c)

cơ hội bên ngoài và thời cơ khách quan.

d)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

52.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

B. Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

C. Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

D. Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

54.

Một trong những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

A. nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

b)

B. khát vọng khởi nghiệp của chủ thể kinh doanh.

c)

C. sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

D. khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

55.

Đạo đức kinh doanh là

a)

tập hợp một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

b)

tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.

c)

một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.

d)

các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.

56.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa – xã hội.

b)

hoạt động sản xuất – kinh doanh.

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

57.

Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể kinh tế

a)

Nâng cao lợi thế vùng miền.

b)

Nâng cao uy tín và thương hiệu.

c)

Khắc phục chênh lệch vùng miền.

d)

Tăng cường công tác truyền thông.

58.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Nâng cao danh tiếng.

b)

Tạo lập niềm tin.

c)

Xây dựng uy tín.

d)

Duy trì độc quyền.

59.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh là

a)

năng lực quản lý.

b)

cơ hội kinh doanh.

c)

lực lượng lao động.

d)

ý tưởng kinh doanh.

60.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

a)

Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.

b)

Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.

c)

Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

d)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

61.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

62.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

c)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

63.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

b)

Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

c)

. Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận.

d)

Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.

64.

Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là

a)

A. điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.

b)

B. làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

c)

C. hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

D. kiểm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

65.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?

a)

Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.

b)

Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.

c)

Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.

d)

Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.

66.

Câu 1: Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn nhưng chưa được chấp nhận. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.

a)

Anh Y và anh H thất nghiệp do vi phạm kỉ luật lao động.

b)

Anh H và ông K là những người đang có việc làm.

c)

Anh H và chị D là những người đang thất nghiệp.

d)

Chị D thất nghiệp tự nguyện.

67.

Ngày 19/9, tại Hà Nội, Trung Tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội phối hợp với Trung tâm Dịch vụ việc làm các tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Lai Châu, Bắc Kạn, Lạng Sơn tổ chức phiên giao dịch việc làm trực tuyến. Tại phiên giao dịch, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng. Trong số 11.523 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, các vị trí việc làm có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí việc làm có thu nhập 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37%, các vị trí việc làm có thu nhập dưới 7 triệu đồng chiếm tỉ lệ 16% và các vị trí tuyển dụng lương theo thỏa thuận chiếm tỉ lệ 10%.

a)

Những thông tin trên là biểu hiện của thị trường lao động.

b)

Các doanh nghiệp tham gia trong phiên giao dịch việc làm là những chủ thể tìm việc làm.

c)

Phiên giao dịch việc làm đã cung cấp cơ hội về tiền lương ở các vị trí việc làm khác nhau.

d)

Thông tin trên chưa thể hiện mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

68.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,5 triệu người. Trong đó, lao động làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở mức 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a)

Những số liệu thông tin trên gắn với thị trường việc làm.

b)

Số liệu thông tin cho thấy tăng lao động lớn hơn cầu lao động.

c)

Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm.

d)

Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.

69.

Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hóa học, sinh học, được học cho ra sản phẩm có chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị hiếu của thị trường, anh lên kế hoạch kinh doanh hướng đến các sản phẩm về sắc đẹp, sức khỏe người tiêu dùng. Dù phải đối diện với rất nhiều thử thách và lo lắng khi đi vào doanh nghiệp mới, nguy cơ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành, nhưng anh N tin với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, đi từng bước nhỏ, lên kế hoạch cụ thể, chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì doanh nghiệp sẽ xây dựng được thương hiệu.

a)

Hiểu biết về hóa học, sinh học, được học cho anh N là lợi thế nội tại của ý tưởng kinh doanh.

b)

Sản phẩm của anh N có chất lượng và an toàn thể hiện tính bền vững của ý tưởng kinh doanh.

c)

Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành là thách thức trong h. động kinh doanh của anh N.

d)

Xây dựng kế hoạch đi từng bước nhỏ là chưa phải hợp để có thể thực hiện hoạt động kinh doanh.

70.

Để nâng cao giá trị quả bơ và giúp người trồng ở địa phương tăng thu nhập tận dụng nguồn nguyên liệu hạt bơ chưa sử dụng, bốn học sinh trường Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Hoàng Việt (Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk) đã xây dựng “Dự án sản xuất và kinh doanh ống hút từ hạt bơ”. Dự án này xuất sắc vượt qua hơn 200 dự án khác khối học sinh Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trong cuộc thi học sinh, sinh viên. Với ý tưởng khởi nghiệp, các thành viên trong nhóm đã miệt mài thực hiện ý tưởng trong hơn 3 tháng để tạo ra sản phẩm ống hút được chiết xuất từ 100% các loại cây thực vật như lá rau ngót, lá cẩm, nghệ… và thành phần chính là hạt bơ. Hạn sử dụng của sản phẩm này là 12 tháng và có thể ăn được. Ống hút sẽ phân hủy hoàn toàn sau 2 đến 3 tháng trong môi trường tự nhiên, tốt cho đất và cây trồng. Sản phẩm có giá thành rẻ hơn so với các loại ống hút tương tự.

a)

. Nhằm nâng cao giá trị quả bơ và giúp người trồng tăng thu nhập là cơ hội bên ngoài của ý tưởng kinh doanh.

b)

Sản phẩm có giá thành rẻ hơn so với các loại ống hút tương tự là tính hấp dẫn của ý tưởng kinh doanh

c)

Dự án sản xuất và kinh doanh ống hút từ hạt bơ của các bạn học sinh không có tính khả thi.

d)

Hạn sử dụng của ống hút là 12 tháng và có thể ăn được là tính bền vững của ý tưởng kinh doanh

71.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo Cục Quản lý giá, Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024 diễn ra vào thời điểm đầu tháng 2 dương lịch nên từ tháng 1 đến đầu tháng 2 là cao điểm cho chuẩn bị hàng hóa phục vụ Tết, tình hình cung cầu thị trường diễn ra sôi động theo quy luật hàng năm. Thời điểm cận Tết, nhu cầu mua sắm phục vụ sản xuất, chế biến thực phẩm bán dịp Tết Nguyên đán cũng như dịch vụ ăn uống nhà hàng cuối năm tăng lên. Nhận thấy các nguyên liệu sản xuất bánh kẹo ngày càng đắt lên, để có thể thu được lợi nhuận và tránh thua lỗ trong sản xuất kinh doanh ông K- chủ doanh nghiệp đã tìm cách nhập các nguồn nguyên liệu giá rẻ. Nếu nguyên liệu giá đắt lên ông có thể tăng giá thành sản phẩm, chứ không nên sử dụng nguồn nguyên liệu kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.

a)

a. Nếu nguyên liệu đắt lên ông có thể tăng giá thành sản phẩm, chứ không nên sử dụng nguồn nguyên liệu kém chất lượng gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.

b)

. Ông K nên chọn một nguồn cung ứng có uy tín cho dù giá có rẻ hơn nhưng cũng sẽ không ai phát hiện ra hàng của anh nhập vào là kém chất lượng.

c)

Ông K có thể tìm cách tiết kiệm các chi phí trong sản xuất để có thể tăng thêm giá trị lợi nhuận trong kinh

d)

Ông K nên thực hiện theo đúng như kế hoạch kinh doanh mà mình đề ra trước đó.

72.

Đọc đoạn thông tin sau: Năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7% tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5% tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 27,8% tương đương 13,9 triệu người. Đến năm 2024 trong khu vực nông lâm và thủy sản là 13,7 triệu người, chiếm 26,5% và giảm 79,7 nghìn người so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,4 triệu người, chiếm 33,4% và tăng 167,0 nghìn người; khu vực dịch vụ là 20,8 triệu người, chiếm 40,1% và tăng 497,8 nghìn người. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 846,8 nghìn người, giảm 74,4 nghìn người so với năm trước; tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 1,48%, trong đó tỉ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,28%; tỉ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,20%.

a)

Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý.

b)

b) Trong thông tin trên, thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp ngày càng giảm.

c)

c) Con số 1,84% số người trong độ tuổi lao động chưa tìm được việc làm phản ánh tình hình thất nghiệp ở Việt Nam ở mức báo động.

d)

d) Tỷ lệ không có việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị là không tác động nhiều tới tình hình kinh tế xã hội.

73.

Nhiều năm qua, Công ty A được bình chọn là Thương hiệu tiêu biểu được cộng đồng mua nhiều nhất trong năm của ngành may mặc. Người tiêu dùng tin tưởng và đánh giá cao các sản phẩm vì công ty luôn tuân thủ quy tắc chất lượng đã cam kết. Nhiều đối tượng khách hàng tìm được sản phẩm phù hợp với giá cả phù hợp với thu nhập và nhu cầu. Bên cạnh đó, công ty luôn chủ động lắng nghe đầy ý kiến phản hồi để điều chỉnh sản phẩm của mình ứng thực hiện các chính sách chăm sóc khách hàng tận tâm, tận tụy. Bên cạnh đó công ty luôn chú trọng tới đối song người lao động, ngoài các chế độ lương thưởng theo cam kết, hành năm công ty còn tổ chức các hoạt động động viên, khích lệ tinh thần người lao động.

a)

a) Trung thực về chất lượng sản phẩm không chỉ thể hiện chữ tín mà còn giúp doanh nghiệp tăng lòng tin và doanh số.

.

b)

b) Việc thu thập và tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng luôn làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.

c)

c) Một công ty chỉ quan tâm đến lợi nhuận mà bỏ qua chăm lo đời sống người lao động sẽ khó xây dựng thương hiệu vững mạnh.

d)

d) Doanh nghiệp thực hiện tốt đạo đức kinh doanh có thể nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

74.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng

a)

a) Mất cân đối cung cầu lao động giữa số lượng sinh viên tốt nghiệp và số chỗ làm hạn chế là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.

b)

b) Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp chu kỳ vì nó phụ thuộc vào biến động của nền kinh tế.

c)

d) Nếu tình trạng mất cân đối cung cầu lao động kéo dài, nó sẽ gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

d)

c) Chỉ cần tăng nguồn cung bác sĩ có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp hiện tại.