Font size
WorksheetsTrắc nghiệm ký sinh trùng và virus (lớp 10)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
gây bệnh sốt xuất huyết là:
Sử dụng vaccin
Vệ sinh ăn uống
Khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm
Đeo khẩu trang, nhổ thuốc sát khuẩn mũi
Hình dạng, kích thước của virus viêm gan B hoàn chỉnh có hình:
Khối, đường kính 28nm
Cầu, đường kính 42nm
Cầu, đường kính 22nm
Sợi, đường kính 24nm
Vaccin phòng viêm gan A là loại vaccin
Vaccin tái tổ hợp
Vaccin từ vi khuẩn chết
Vaccin từ vi khuẩn sống giảm độc lực
Vaccin là giải độc tố
Virus HIV có đặc điểm:
Không tồn tại độc lập, không bị diệt bởi kháng sinh
Chịu tác dụng của kháng sinh
Tồn tại độc lập được
Bị kháng sinh tiêu diệt
Đặc tính của virus không bao gồm:
Ký sinh nội bào bắt buộc
Là vi sinh vật đơn bào
Lấy nguồn năng lượng của tế bào chủ
Chứa ARN hoặc ADN
Virus viêm não Nhật Bản B cảm thụ với tế bào não của đối tượng:
Tất cả mọi người
Người trung niên
Trẻ em dưới 15 tuổi
Trẻ em sơ sinh
Ký sinh là hiện tượng một sinh vật sống bám trên một sinh vật khác đang sống để sinh trưởng và phát triển
Đúng
Sai
Mối quan hệ sau được gọi là hiện tượng ký sinh là:
Cua biển mang hải quỳ trên thân
Cây lan sống trên thân cây gỗ
Muỗi đốt người
Nấm và vi khuẩn lam trong địa y
Vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn ấu trùng hoặc sinh sản vô tính được gọi là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Trung gian truyền bệnh
Tất cả các đáp án trên đúng
Vật chủ trung gian là vật chủ:
Mang ký sinh trùng ở giai đoạn ấu trùng
Mang ký sinh trùng ở giai đoạn trưởng thành
Ký sinh trùng phát triển một thời gian mới có khả năng gây bệnh cho người
Phụ
Chu kỳ đơn giản của ký sinh trùng là kiểu chu kỳ mà toàn bộ quá trình phát triển của ký sinh trùng được thực hiện trên hai vật chủ
Đúng
Sai
Ký sinh trùng có chu kỳ phát triển thuộc kiểu chu kỳ đơn giản là:
Giun đũa
Sán lá gan
Ký sinh trùng sốt rét
Sán dây lợn
Việc nắm vững chu kỳ của từng loại ký sinh trùng giúp con người:
Tìm hiểu các đặc điểm của loài ký sinh trùng
Định hướng trong công tác phòng bệnh
Định hướng trong công tác điều trị
Tất cả các đáp án trên đúng
Hình thể của ký sinh trùng rất đa dạng tùy theo từng loại và từng giai đoạn phát triển
Đúng
Sai
Ký sinh trùng amip có hình thức sinh sản:
Vô tính
Hữu tính
Lưỡng tính
Đa phôi
Trên cơ thể ký sinh trùng có cả 2 bộ phận sinh dục đực và sinh dục cái là hình thức sinh sản:
Vô tính
Hữu tính
Lưỡng tính
Đa phôi
Vật chủ trung gian của ký sinh trùng có thể là:
Vật chủ chính
Vật chủ phụ
Sinh vật trung gian truyền bệnh
Vật chủ chính hoặc vật chủ phụ
Đặc điểm của ký sinh trùng là:
Mắt thường không nhìn thấy
Kích thước lớn dài vài mm
Kích thước đa dạng, tùy theo từng loại và giai đoạn phát triển
Hình tròn hoặc hình bầu dục
Chu kỳ phức tạp của ký sinh trùng làm bệnh ký sinh trùng phổ biến hơn so với chu kỳ đơn giản.
Đúng
Sai
Phân loại theo thời gian, ký sinh trùng thuộc loại ký sinh trùng tạm thời là:
Giun đũa
Sán lá gan
Muỗi
Amip
Ký sinh trùng thuộc loại nội ký sinh là:
Chấy
Muỗi
Ghẻ
Ký sinh trùng sốt rét
Sinh vật là không phải ký sinh trùng là:
Muỗi
Ruồi
Bọ chét
Sán dây lợn
Ký sinh trùng thuộc loại ký sinh trùng vĩnh viễn là:
Địa
Sán lá gan nhỏ
Muỗi
Bọ chét
Hình thức sinh sản của ký sinh trùng không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái là hình thức sinh sản:
Vô tính
Hữu tính
Lưỡng tính
Đa phôi
Giun đũa có thể gây hại cho vật chủ bằng cách:
Chiếm thức ăn
Gây độc
Gây tắc cơ học
Tất cả các đáp án trên đúng
Đặc điểm của bệnh ký sinh trùng là:
Xảy ra trên toàn thế giới với mức độ như nhau
Có thời hạn nhất định
Tính chất bệnh thường rầm rộ, cấp tính
Thời gian diễn ra ngắn
Các triệu chứng lâm sàng được dùng chẩn đoán xác định bệnh ký sinh trùng.
Đúng
Sai
Tìm trứng sán lá gan trong bệnh phẩm là:
Phân
Nước tiểu
Dịch màng phổi
Máu
Ký sinh trùng thuộc loại ngoại ký sinh là:
Sán lá gan
Muỗi
Giun đũa
Ký sinh trùng sốt rét
Vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn trưởng thành/ có khả năng sinh sản hữu tính được gọi là vật chủ:
Chính
Phụ
Trung gian
Đáp án A và B đúng
Loài giun có chu kỳ phát triển của thuộc kiểu chu kỳ phức tạp là:
Giun đũa
Giun kim
Giun móc/mỏ
Giun chỉ
Chu kỳ phức tạp là kiểu chu kỳ mà toàn bộ quá trình phát triển của ký sinh trùng thực hiện trên nhiều vật chủ.
Đúng
Sai
Hiện tượng ký sinh giữa 2 loài có đặc điểm:
Hai loài cùng có lợi
Một loài có lợi, một loài không lợi cũng không hại
Một loài có lợi, một loài có hại
Hai loài cùng có hại
Vật chủ phụ của ký sinh trùng là vật chủ mang ký sinh trùng ở giai đoạn:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Tạm thời
Trưởng thành
Ký sinh trùng lạc vật chủ là những ký sinh trùng có thể sống trên vật chủ:
Bất thường
Bình thường
Chính
Phụ
Chẩn đoán một bệnh ký sinh trùng dựa vào:
Lâm sàng, di truyền và dịch tễ học
Cận lâm sàng, di truyền và dịch tễ học
Lâm sàng và cận lâm sàng và đối tượng mắc
Lâm sàng, cận lâm sàng và dịch tễ học
Miễn dịch của bệnh ký sinh trùng rất yếu, không bền vững và không có khả năng bảo vệ cơ thể vật chủ sau khi đã khỏi bệnh.
Đúng
Sai
Bệnh ký sinh trùng được chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm máu là bệnh:
Nhiễm sán lá gan
Nhiễm giun đũa
Nhiễm trùng roi đường sinh dục
Sốt rét
Bệnh hắc lào có triệu chứng là sẩn đỏ nông ở da, đường kính 1-2 cm, có nhiều mụn nước sau lan
Đúng
Sai
Nấm Candida gây bệnh tưa lưỡi chủ yếu trên đối tượng nào?
Phụ nữ có thai
Phụ nữ cho con bú
Trẻ còn bú
Người ra nhiều mồ hôi
Bệnh lang ben là bệnh gây ra do nguyên nhân nào?
Nấm
Virus
Giun
Vi khuẩn
Nấm Candida là nguyên nhân chính gây ra bệnh nào?
Tổ đỉa
Hắc lào
Tưa lưỡi
Lang ben
Bệnh hắc lào lây từ người này sang người khác chủ yếu qua đường nào?
Đường tiêu hoá
Trung gian côn trùng/tiết túc
Truyền máu
Qua da do tiếp xúc với người bị bệnh hắc lào
Đặc điểm gây bệnh của bệnh nấm Candida thường gặp là gì?
Chỉ gây bệnh ngoại biên
Thường xảy ra ở các đối tượng có sức đề kháng yếu
Bệnh diễn biến cấp tính
Chỉ xảy ra ở trẻ em
Viêm móng và quanh móng do nấm Candida thường xảy ra ở đối tượng nào?
Trẻ sơ sinh
Đối tượng thường tiếp xúc với nước
Người trung niên
Đối tượng làm văn phòng
Nấm Candida gây viêm âm đạo xảy ra chủ yếu trên đối tượng nào?
Suy giảm miễn dịch
Phụ nữ có thai
Tiểu đường
Tất cả đối tượng trên
Tổn thương nông màu trắng, có ranh giới rõ rệt, hơi bong vảy, thường ở mặt, ngực, bụng, ít ngứa là biểu hiện của bệnh nào?
Lang ben
Hắc lào
Nấm kẽ
Hăm bẹn
Nguyên tắc điều trị bệnh nấm phù hợp nhất là gì?
Ngăn ngừa sự phát triển của nấm
Sử dụng các thuốc và hoá chất chống nấm
Kết hợp việc chữa bệnh với để phòng bệnh
Tất cả các đáp án trên đúng
Thuốc thường dùng để điều trị nấm là gì?
Cephalexin
Nystatin
Omeprazol
Acyclovir
Thuốc điều trị nấm nội tạng là gì?
Acid acetic
Acid boric
Natri bicarbonat
Amphotericin B
Đặc điểm của nấm phù hợp nhất là gì?
Phát triển cần có ánh sáng mặt trời
Cần hai điều kiện quan trọng là nhiệt độ và chất dinh dưỡng
Phát triển trong môi trường giàu chất dinh dưỡng
Sinh sản nhanh, nhiều và dễ dàng
Biện pháp có vai trò trong phòng bệnh do nấm da là gì?
Diệt ruồi nhặng
Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh
Ăn uống vệ sinh
Phát hiện và điều trị kịp thời cho người mắc bệnh
Bệnh tổ đỉa thường xảy ra nhiều ở vị trí nào?
Lòng và rìa bàn chân, ngón chân, ngón tay
Cổ, ngực và lưng
Bộ phận sinh dục
Kẽ tay, kẽ chân
Trên cơ thể người, loại giun ký sinh chủ yếu ở manh tràng là gì?
Giun đũa
Giun móc
Giun kim
Giun mỏ
Phân loại theo thời gian ký sinh, giun đũa là ký sinh trùng tạm thời.
Đúng
Sai
Ở ngoài môi trường ngoại cảnh, trứng giun đũa phát triển thành dạng nào?
Ấu trùng lông
Ấu trùng đuôi
Trứng có ấu trùng
Ấu trùng nang
Khi quan sát dưới kính hiển vi, điểm khác nhau giữa trứng giun đũa không được thụ tinh và trứng đã được thụ tinh là gì?
Hình bầu dục
Màu vàng
Lớp vỏ xù xì
Bên trong có hạt chiết quang không đều đặn
Chu kỳ phát triển của giun đũa thuộc kiểu chu kỳ đơn giản.
Đúng
Sai
Vị trí ký sinh thích hợp của giun đũa trong cơ thể người là gì?
Dạ dày
Ruột non
Đại tràng
Hậu môn
Trong cơ thể người, thức ăn của giun đũa chủ yếu là gì?
Máu
Vi khuẩn
Chất được tiêu hoá từ dạ dày đưa xuống
Tạp chất ở đại tràng
Vật chủ của giun đũa Ascaris lumbricoides ký sinh là gì?
Người
Lợn
Người và cá
Người và mèo
Ở ngoài môi trường ngoại cảnh, trứng giun đũa phát triển thành ấu trùng.
Đúng
Sai
Trong chu kỳ phát triển của giun đũa, ấu trùng ở lại phổi của người bị nhiễm trong thời gian khoảng bao lâu?
1 ngày
1 tuần
1 tháng
1 năm
Giun đũa lây bệnh cho người theo đường nào?
Tiếp xúc qua da
Đường hô hấp
Đường tiêu hoá
Côn trùng tiết túc
Tuổi thọ của giun đũa khoảng bao lâu?
1 tuần
1 tháng
60-75 ngày
12-13 tháng
Giun đũa có tỷ lệ nhiễm ở người cao hơn giun móc/mỏ và giun kim.
Đúng
Sai
Theo vùng địa lý, khu vực nước ta có tỷ lệ nhiễm giun đũa cao nhất là nơi nào?
Đồng bằng
Trung du
Vùng núi
Vùng ven biển
Giun đũa chiếm thức ăn trong đường ruột của người nên lâu dài có thể gây ra tình trạng nào?
Rối loạn tiêu hoá
Dị ứng
Suy dinh dưỡng
Hội chứng Loeffler
Hội chứng Loeffler là do ấu trùng giun đũa di chuyển đến và gây bệnh ở cơ quan nào?
Gan
Tim
Ruột non
Phổi
Khi ấu trùng giun đũa di chuyển tới phổi của người bị nhiễm có thể gây ra triệu chứng nào?
Tiêu chảy, sốt
Ho, đau ngực, nhiều nốt thâm nhiễm
Ho, tiêu chảy, sốt
Không có triệu chứng
Thuốc không dùng để điều trị nhiễm giun đũa là loại nào?
Mebendazol
Albendazol
Emetin
Pyrantel Pamoate
Đặc điểm hình thể để phân biệt giữa giun móc và giun mỏ chủ yếu là gì?
Màu sắc
Hình dạng
Bộ phận sinh dục
Cơ quan hút máu
Đặc điểm hình thể của giun móc là gì?
Màu trắng sữa hoặc hơi hồng
Đuôi con đực cong về phía bụng, đuôi con cái thẳng
Thân dẹt như chiếc lá
Miệng có hai răng hình bán nguyệt
Vị trí ký sinh thích hợp của giun móc/mỏ trong cơ thể người là gì?
Dạ dày
Ruột non
Tá tràng
Hậu môn
Giun móc/mỏ lây bệnh theo đường nào?
Tiếp xúc qua da
Đường hô hấp
Đường tiêu hoá
Côn trùng tiết túc
Ở ngoài môi trường ngoại cảnh, trứng giun móc/mỏ phát triển thành ấu trùng.
Đúng
Sai
Giun móc/mỏ gây thiếu máu bởi vì chúng
Gây phá vỡ hồng cầu
Ăn hết chất dinh dưỡng gây thiếu chất dẫn tới thiếu máu
Hút máu và tiết ra chất chống đông máu làm chảy máu kéo dài
Tất cả các đáp án trên đúng
Tỷ lệ mắc giun mỏ cao nhất ở đối tượng làm nghề nghiệp
Giáo viên
Học sinh
Nông dân
Công nhân mỏ
Enterobius vermicularis là tên la tinh của giun
Đũa
Móc
Mỏ
Kim
Quan sát dưới kính hiển vi thấy trứng có vỏ nhẵn, hình bầu dục, lép ở một đầu, chiều dài từ 50–60µm, chiều ngang từ 30–32µm là trứng giun
Đũa
Móc
Mỏ
Kim
Giun kim sinh sản theo hình thức
Lưỡng tính
Hữu tính
Vô tính
Đa phôi
Tỷ lệ nhiễm giun kim cao nhất ở đối tượng
Trẻ sơ sinh
Người già
Người trung niên
Trẻ em 1–5 tuổi
Triệu chứng không do nhiễm giun kim gây ra
Rối loạn tiêu hóa
Thiếu máu
Rối loạn thần kinh
Viêm ruột thừa
Khi giun kim đẻ trứng, hậu môn bị kích thích gây ngứa nên trẻ thường gãi hậu môn về ban đêm
Đúng
Sai
Giun móc/mỏ có tỷ lệ cao nhất ở các nước ôn đới
Đúng
Sai
Người nhiễm giun móc là do ăn phải trứng có ấu trùng giun móc
Đúng
Sai
Muốn phòng bệnh giun đũa cho cộng đồng cần phải điều trị hàng loạt và định kỳ
Đúng
Sai
Loài giun truyền bệnh cho người qua đất có tỷ lệ lây truyền cao là
Giun đũa
Giun móc
Giun mỏ
Giun kim
Người bị nhiễm giun đũa do ăn phải thức ăn có
Ấu trùng
Trứng không được thụ tinh
Trứng mới sinh
Trứng có ấu trùng
Giun kim lây bệnh theo đường
Tiếp xúc qua da
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa
Côn trùng tiết túc
Tên latin của giun kim là
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale
Clonorchis sinensis
Enterobius vermicularis
Tên latin của giun đũa là
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale
Necator americanus
Enterobius vermicularis
Đặc điểm hình thể của giun đũa là
Thân hình cầu, màu trắng sữa hoặc hồng
Miệng có 2 cặp móc sắc và nhọn
Giun đực đuôi thường cong về phía bụng, có hai gai sinh dục, con cái đuôi thẳng
Thân giun mềm, có nhiều đốt
Yếu tố không ảnh hưởng tới dịch tễ giun đũa là
Chu kỳ giun đũa đơn giản
Giun đẻ nhiều trứng
Trứng có vỏ dày, chịu đựng được điều kiện khắc nghiệt
Kích thước giun đũa lớn (15–25cm)
Đặc điểm hình thể của trứng giun móc
Hình trái xoan, kích thước 60μm×40μm
Vỏ mỏng trong suốt
Bên trong là khối nhân chứa nhiều múi
Tất cả các đáp án trên đúng
Biện pháp có vai trò phòng giun móc/mỏ là
Không ăn gỏi cá, cá chưa được nấu chín
Sử dụng dụng cụ bảo hộ trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Trẻ con cắn cắt hết móng tay, vệ sinh tay chân sạch sẽ
Không để cho lợn thả rông
Đặc điểm của giun kim trưởng thành là
Màu trắng, kích thước con đực 2–5mm, con cái 9–12mm
Con đực đuôi thẳng, con cái đuôi cong như lưỡi câu
Con đực đuôi cong như lưỡi câu, con cái đuôi xòe như chân vịt
Màu trắng, kích thước con đực 2–5cm, con cái 9–12cm
Đặc điểm trong chu kỳ phát triển của giun kim là
Giun ký sinh ở hậu môn
Giun đực và giun cái thụ tinh xong, giun cái đẻ ấu trùng ở nếp hậu môn
Sau khi thụ tinh xong giun đực chết, giun cái đẻ trứng ở nếp hậu môn
Chu kỳ giun kim là kiểu chu kỳ phức tạp
Tên latin của giun móc là
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale
Necator americanus
Clonorchis sinensis
Tên latin của giun mỏ là
Ascaris lumbricoides
Ancylostoma duodenale
Necator americananus
Enterobius vermicularis
Trên cơ thể sán, bộ phận đang dần thoái hóa, kém phát triển
Miệng hút
Cơ quan sinh dục đực
Cơ quan tiêu hóa
Cơ quan sinh dục cái
Đặc điểm chung của loài sán là
Hình lá, thân dẹt
Thân dẹt, lưỡng tính
Hình lá, thân dẹt, lưỡng tính
Thân mềm và dẹt
Trứng giun/sán có đặc điểm màu vàng sẫm, hình bầu dục, có một nắp, ở đuôi trứng có một gai nhỏ là
Trứng giun đũa
Trứng giun móc
Trứng sán lá gan
Trứng sán dây bò
Sán lá gan nhỏ không ký sinh ở vật chủ là
Người
Ốc
Cá nước ngọt
Muỗi
Vật chủ chính của sán lá gan nhỏ là
Người
Ốc
Cá nước ngọt
Muỗi
Vị trí ký sinh chủ yếu trên người của sán lá gan nhỏ là
Ruột non
Đại tràng
Ống mật nhỏ trong gan
Phổi
Chu kỳ của sán lá gan nhỏ là kiểu chu kỳ đơn giản
Đúng
Sai
Trong chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ, ấu trùng bắt buộc phải trải qua vật chủ ốc và cá nước ngọt
Đúng
Sai
Tuổi thọ của sán lá gan nhỏ là
12–13 tháng
4–5 năm
1,5–2,5 năm
15–25 năm
Sán lá gan nhỏ có
Một hấp khẩu
Hai hấp khẩu
Ba hấp khẩu
Bốn hấp khẩu
Tập tục trong đời sống của con người có liên quan tới nhiễm sán lá gan nhỏ
Nuôi lợn thả rông
Bón phân cho hoa màu
Ăn thịt lợn sống
Nuôi cá bằng phân tươi
Kích thước của sán lá gan nhỏ trung bình dài khoảng 10–20mm, rộng khoảng
2–4mm
2–4µm
2–4cm
2–4nm
Kích thước của sán dây bò dài trung bình khoảng
4–12m
4–12cm
4–12mm
4–12µm
Ăn rau thủy canh chưa được nấu chín, rau sống… có nguy cơ nhiễm sán lá gan nhỏ
Đúng
Sai
Hình thức sinh sản của sán dây lợn:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản lưỡng tính
Sinh sản đa phôi
Cơ thể sán dây chia các phần:
Đầu, thân
Đầu, cổ, thân, đuôi
Đầu, cổ, thân
Đầu, đuôi
Kích thước của sán dây lợn dài trung bình khoảng:
1-3m
1-3cm
1-3mm
1-3μm
Khác biệt giữa hình thể sán dây lợn và sán dây bò là ở:
Đầu sán
Cổ sán
Thân sán
Đốt sán
Trứng hình tròn, đường kính khoảng 35μm, vỏ dày, bên trong trứng thường chứa phôi 6 móc là đặc điểm của trứng:
Giun đũa
Giun móc
Sán lá gan nhỏ
Sán dây lợn
Sán dây lợn có các vật chủ là:
Người, lợn, bò
Người, lợn
Người, bò
Người, muỗi, lợn
Ở người, sán dây lợn trưởng thành ký sinh ở:
Tim
Thớ cơ
Ruột non
Gan
Ở người, ấu trùng sán dây lợn thường ký sinh ở:
Ruột non
Đại tràng
Cơ, não, tim, mắt
Dạ dày
Tập tục có liên quan tới nhiễm sán dây lợn là:
Nuôi lợn thả rông
Bón phân cho hoa màu
Ăn gỏi cá
Nuôi cá bằng phân tươi
Sán dây lợn trưởng thành không gây ra triệu chứng sau:
Đau bụng
Viêm phổi
Tắc ruột
Suy dinh dưỡng
Tuổi thọ của sán dây lợn trưởng thành khoảng:
1-2 năm
20-25 tháng
3-10 năm
20-25 năm
Vật chủ chính của sán dây lợn là:
Người
Lợn
Bò
Tất cả các đáp án trên đúng
Sán dây bò có các vật chủ là:
Người, lợn, bò
Người, lợn
Người, bò
Người, muỗi, lợn
Clonorchis sinensis là tên la tinh của:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá gan lớn
Sán dây lợn
Sán dây bò
Taenia saginata là tên la tinh của:
Sán lá gan nhỏ
Sán lá gan lớn
Sán dây lợn
Sán dây bò
Thân sán dây bò được chia thành đốt và có khoảng:
10 đốt
100 đốt
1000 đốt
Không chia đốt
Bệnh sán dây lợn gặp ở vùng núi nhiều hơn ở vùng đồng bằng.
Đúng
Sai
Sán dây lợn kích thước thường lớn hơn sán dây bò.
Đúng
Sai
Sán dây bò sinh sản lưỡng tính.
Đúng
Sai
Nếu mắc phải sán dây bò, trong cơ thể người chỉ có 1 con.
Đúng
Sai
Người không mắc bệnh ấu trùng sán dây bò.
Đúng
Sai
Người mắc bệnh sán dây bò không có gây biểu hiện sau:
Đau bụng
Tắc ruột
Nang ký sinh ở cơ
Suy dinh dưỡng
Hình thức sinh sản của sán dây bò:
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản lưỡng tính
Sinh sản đa phôi
Sở hấp khẩu của sán dây lợn/sán dây bò là:
Một
Hai
Ba
Bốn
Người có nguy cơ mắc bệnh sán dây lợn trưởng thành khi ăn phải thức ăn:
Rau sống
Thịt bò tái
Thịt lợn gạo
Tất cả các đáp án trên đúng
Sán lá gan nhỏ có hình lá, thân dẹt, màu đỏ nhạt, dài 10-20 mm, rộng 2-4mm, có 2 hấp khẩu là hấp khẩu bụng và hấp khẩu miệng, trên cơ thể có cả bộ phận đực và cái
Đúng
Sai
Trứng sán lá gan có kích thước rất lớn, chiều dài khoảng 26-30μm, chiều ngang từ 16-17μm, màu vàng sậm, hình bầu dục, có một nắp rõ, ở đuôi trứng có 1 gai nhỏ
Đúng
Sai
Đặc điểm trong chu kỳ phát triển của sán lá gan nhỏ là:
Con đực và con cái thụ tinh, đẻ trứng tại ống dẫn mật, trứng theo phân ra ngoài.
Trong môi trường nước, trứng phát triển thành nang ấu trùng.
Ấu trùng sán ký sinh ở một số loài ốc, ở đó ấu trùng phát triển thành ấu trùng đuôi.
Ấu trùng đuôi tới cá nước ngọt ký sinh và phát triển thành ấu trùng lòng.
Sán dây lợn có đặc điểm:
Thân hình lá, dẹt, chia nhiều đốt
Lưỡng tính, thân dẹt, chia nhiều đốt
Thân dài, hình ống, chia nhiều đốt
Thân dài, dẹt, không chia đốt
Sán dây không có đặc điểm:
Đầu hình cầu, có nhiều hấp khẩu
Cổ thường thắt lại, không có đốt
Thân nhiều đốt
Đuôi nhọn, không chia đốt
Thân sán dây lợn có đặc điểm:
Nhỏ, không chia đốt
Hình trụ, kích thước dài 1-3m
Chia nhiều đốt, đốt già có thể đứt ra khỏi thân
Chia đốt, mỗi đốt mang nhiều ấu trùng bên trong
Người mắc bệnh ấu trùng sán khi:
Ăn thịt lợn gạo chưa được nấu chín
Ăn rau sống có chứa trứng sán
Đốt sán tự trào ngược lên dạ dày, được giải phóng trứng
Ăn thịt bò nhiễm sán không được nấu chín
Ấu trùng sán dây lợn ký sinh ở cơ xuất hiện những nang nhỏ sờ thấy dưới da, bệnh nhân đau cơ, mỏi cơ hoặc co giật cơ:
Đúng
Sai
Sán dây bò có đặc điểm hình thể:
Đầu hình cầu, có chùy nhô lên
Đầu hình cầu, có 4 hấp khẩu có 2 vòng móc xung quanh
Đốt sán già tự động rời khỏi thân, di động ra ngoài hậu môn
Đuôi sán nhọn, có gai giao cấu
Entamoeba histolytica là tên la tinh của loài:
Ký sinh trùng sốt rét
Trùng roi âm đạo
Amip gây bệnh
Sán lá gan
Vai trò của thể bào nang của amip là:
Lây nhiễm bệnh
Bảo vệ amip
Phát tán mầm bệnh
Tất cả các đáp án trên đúng
