Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA HKI MÔN KHTN 7 - BÀI 2. NGUYÊN TỬ
Total questions: 77
Worksheet time: 51mins
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron).
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?
Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.
Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử.
Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng
1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.
1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.
1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.
1/10 khối lượng của nguyên tử boron.
Trong các nguyên tử sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?
Na.
O.
Ca.
H.
Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị
amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)
kg (kilogram)
mol (mol)
m (met)
Chọn đơn vị đo khối lượng nguyên tử:
gam.
amu.
mL.
kg.
Chú thích cấu tạo nguyên tử trong hình sau: Điền tên các thành phần vào các ô trống trên hình minh họa nguyên tử.
Các thành phần cần điền là: electron, proton, neutron, hạt nhân, lớp vỏ electron.
Các thành phần cần điền là: electron, proton, neutron, phân tử, lớp vỏ electron.
Các thành phần cần điền là: electron, proton, neutron, hạt nhân, lớp vỏ proton.
Các thành phần cần điền là: electron, proton, neutron, hạt nhân, lớp vỏ neutron.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân) a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là ...(1)... Nguyên tử được tạo nên từ ...(2)... và ...(3)...
(1) nguyên tử; (2) hạt nhân; (3) lớp vỏ electron
(1) proton; (2) neutron; (3) electron
(1) electron; (2) lớp vỏ electron; (3) hạt nhân
(1) neutron; (2) nguyên tử; (3) proton
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ...(4)... nằm ở trung tâm nguyên tử. Hạt nhân được tạo bởi ...(5)... và ...(6)...
(4) hạt nhân; (5) proton; (6) neutron
(4) electron; (5) proton; (6) electron
(4) proton; (5) electron; (6) neutron
(4) neutron; (5) electron; (6) proton
Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là ...(7)... và các hạt không mang điện tích gọi là ...(8)...
(7) proton; (8) neutron
(7) electron; (8) proton
(7) neutron; (8) electron
(7) electron; (8) neutron
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ...(9)... chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử.
electron
proton
neutron
ion
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số … là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học”.
electron.
proton.
neutron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
3.3 Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố X.
Tên: Natri, Kí hiệu hóa học: Na.
Tên: Nhôm, Kí hiệu hóa học: Al.
Tên: Kali, Kí hiệu hóa học: K.
Tên: Canxi, Kí hiệu hóa học: Ca.
Cho biết sơ đồ nguyên tử của bốn nguyên tố như sau: Hãy viết tên và kí hiệu hóa học của mỗi nguyên tố.
a) Beri (Be) b) Bor (B) c) Cacbon (C) d) Nitơ (N)
a) Natri (Na) b) Magie (Mg) c) Nhôm (Al) d) Silic (Si)
a) Oxi (O) b) Flo (F) c) Neon (Ne) d) Natri (Na)
a) Photpho (P) b) Lưu huỳnh (S) c) Clo (Cl) d) Argon (Ar)
Thành phần hóa học của muối ăn gồm các nguyên tố nào?
Natri và clo
Natri và oxy
Clo và hydro
Natri và hydro
Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là
Dimitri. I. Mendeleev.
Ernest Rutherford.
Niels Bohr.
John Dalton.
Hiện nay có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
5.
7.
8.
9.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
khối lượng.
số proton.
tỉ trọng.
số neutron.
Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Nhóm IA.
Nhóm IVA.
Nhóm IIA.
Nhóm VIIA.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thường
A. ở đầu nhóm.
B. ở cuối nhóm.
Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố.
Chu kì của nó.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Số thứ tự của nguyên tố.
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)
Chlorine, bromine, fluorine.
Fluorine, carbon, bromine.
Berryllium, carbon, oxygen.
Neon, helium, argon.
Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng?
Iodine.
Bromine.
Chlorine.
Fluorine.
Các nguyên tố hóa học nhóm IIA có điểm gì chung?
Lí do những nguyên tố hóa học trong IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:
Vì chúng là những kim loại không hoạt động.
Vì chúng là những kim loại hoạt động.
Vì chúng do con người tạo ra.
Vì chúng là kim loại kém hoạt động.
Cho biết kim loại nào có thể cắt bằng dao?
Magnesium.
Iron.
Mercury.
Sodium.
Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chip trong máy tính?
Neon.
Chlorine.
Silver.
Silicon.
Phần lớn các nguyên tố (1) _______ nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn và các nguyên tố (2) _______ được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố (3) _______ nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
(1) kim loại, (2) phi kim, (3) khí hiếm
(1) phi kim, (2) kim loại, (3) khí hiếm
(1) kim loại, (2) khí hiếm, (3) phi kim
(1) khí hiếm, (2) kim loại, (3) phi kim
Phân tử là
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hóa học.
phân tử do một hoặc nhiều nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất của chất.
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất.
Khối lượng phân tử là
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.
khối lượng của nhiều nguyên tử.
Phân tử (X) được tạo bởi nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen. Khối lượng phân tử (X) là
28 amu.
32 amu.
44 amu.
28 amu hoặc 44 amu.
Đơn chất là
kim loại có trong tự nhiên.
phi kim do con người tạo ra.
những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học.
chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học.
Hợp chất là
chất tạo từ 2 nguyên tố hóa học.
chất tạo từ nhiều nguyên tố hóa học.
chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên.
5.6 Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây:
a) Mọi chất hóa học đều gồm vô số các hạt (1) ____ tạo thành. Những hạt này được gọi (2) ____.
(1) nhỏ; (2) là nguyên tử
(1) lớn; (2) là phân tử
(1) nhỏ; (2) là phân tử
(1) lớn; (2) là nguyên tử
Mỗi phân tử thường do nhiều ____ kết hợp với nhau. Phân tử mang đầy đủ ____.
(3) nguyên tử; (4) tính chất hóa học của chất
(3) phân tử; (4) tính chất vật lý của chất
(3) nguyên tố; (4) tính chất vật lý của chất
(3) nguyên tử; (4) khối lượng của chất
5.7 Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: a) Đơn chất do (1) ____ tạo nên. Đơn chất tạo ra từ kim loại được gọi là (2) ____. Đơn chất tạo ra từ (3) ____ được gọi là đơn chất phi kim.
(1) một nguyên tố hóa học; (2) đơn chất kim loại; (3) nguyên tố phi kim
(1) nhiều nguyên tố hóa học; (2) hợp chất kim loại; (3) nguyên tố kim loại
(1) một nguyên tử; (2) đơn chất phi kim; (3) nguyên tố kim loại
(1) một nguyên tố hóa học; (2) hợp chất kim loại; (3) nguyên tố phi kim
5.7 Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: b) Các đơn chất kim loại đều có khả năng (4) ____; các đơn chất phi kim thì (5) ____.
(4) dẫn điện; (5) không dẫn điện
(4) không dẫn điện; (5) dẫn điện
(4) dẫn nhiệt; (5) không dẫn nhiệt
(4) không dẫn nhiệt; (5) dẫn nhiệt
5.7 Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: c) Một nguyên tố kim loại chỉ tạo ra (6) ____, có tên (7) ____. Với một nguyên tố phi kim thì (8) ____, có tên (9) ____.
(6) một đơn chất; (7) tên nguyên tố kim loại; (8) nhiều đơn chất; (9) tên nguyên tố phi kim
(6) nhiều đơn chất; (7) tên nguyên tố phi kim; (8) một đơn chất; (9) tên nguyên tố kim loại
(6) một hợp chất; (7) tên nguyên tố kim loại; (8) nhiều hợp chất; (9) tên nguyên tố phi kim
(6) một đơn chất; (7) tên nguyên tố phi kim; (8) nhiều đơn chất; (9) tên nguyên tố kim loại
5.8 Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây:
a) Hợp chất do (1) ____ tạo nên. Tên gọi của hợp chất và tên gọi của các nguyên tố tạo hợp chất luôn (2) ____.
(1) hai hay nhiều nguyên tố; (2) khác nhau
(1) một nguyên tố; (2) giống nhau
(1) ba nguyên tố; (2) giống nhau
(1) hai nguyên tố; (2) giống nhau
Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp vào các câu dưới đây: b) Các hợp chất tạo bởi các nguyên tố kim loại thường ở (3) ____. Các hợp chất tạo bởi các nguyên tố phi kim thì ở (4) ____.
(3) thể rắn; (4) thể khí hoặc thể lỏng
(3) thể khí; (4) thể rắn
(3) thể lỏng; (4) thể rắn
(3) thể khí; (4) thể lỏng
Chất tạo bởi nguyên tố H và O là đơn chất hay hợp chất? Tên gọi của chất này là gì?
Đơn chất, tên gọi là oxi.
Hợp chất, tên gọi là nước.
Đơn chất, tên gọi là hiđro.
Hợp chất, tên gọi là hiđro peroxit.
Các đơn chất và hợp chất nào được tạo ra từ 2 nguyên tố C và O?
C, O, CO, CO₂
C, O₂, CO, CO₃
CO, CO₂, O₂, C₂O
C, O, CO₂, CO₃
Vì sao phải dùng “muối i-ốt” thay cho muối ăn thông thường? Ngoài hợp chất sodium chloride, trong “muối i-ốt” còn có chứa phân tử gì? Khối lượng phân tử của phân tử đó là bao nhiêu?
Muối i-ốt chứa phân tử KI, khối lượng phân tử là 166 g/mol.
Muối i-ốt chứa phân tử NaI, khối lượng phân tử là 150 g/mol.
Muối i-ốt chứa phân tử KCl, khối lượng phân tử là 74.5 g/mol.
Muối i-ốt chứa phân tử NaCl, khối lượng phân tử là 58.5 g/mol.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.
Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (8 electron).
nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.
Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.
Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.
Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác hợp thành hợp chất.
Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.
Chọn đáp án đúng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron lớp ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hóa trị.
Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm.
Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết giữa nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.
Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.
Chất cộng hóa trị luôn ở thể rắn.
Chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị và luôn ở thể khí.
Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.
Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.
Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.
Phát biểu nào sau đây đúng?
6.10 Điền đầy đủ các từ hoặc các cụm từ thích hợp dưới đây vào chỗ trống: dẫn được điện hoặc không dẫn được điện; chất cộng hóa trị; tan trong nước; kim loại; trạng thái rắn
a) Chất ion luôn chứa nguyên tố (1) ... ở điều kiện thường luôn ở (2) ...
b) Ở điều kiện thường, chất ở thể khí luôn là (3) ... Chất này có thể (4) ... tạo dung dịch có khả năng (5) ...
(1) kim loại; (2) trạng thái rắn; (3) chất cộng hóa trị; (4) tan trong nước; (5) dẫn được điện hoặc không dẫn được điện
(1) chất cộng hóa trị; (2) trạng thái khí; (3) kim loại; (4) không tan trong nước; (5) không dẫn được điện
(1) kim loại; (2) trạng thái khí; (3) chất ion; (4) tan trong nước; (5) không dẫn được điện
(1) chất ion; (2) trạng thái rắn; (3) kim loại; (4) không tan trong nước; (5) dẫn được điện
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng, dẫn điện.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. (c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hóa trị.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai. Dựa vào công thức hóa học, ta luôn xác định được hóa trị của các nguyên tố.
Đúng
Sai
Có các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai.
Công thức hóa học của kim loại trùng với kí hiệu nguyên tố vì mỗi phân tử kim loại chỉ gồm 1 nguyên tử kim loại.
Các nguyên tố khí hiếm không kết hợp với nguyên tố khác hoặc với chính nó vì chúng trở về mặt hóa học. Do đó, công thức hóa học của nó trùng với kí hiệu nguyên tố.
Nguyên tố oxygen thường xếp cuối công thức hóa học.
Nguyên tố kim loại luôn xếp ở đầu công thức hóa học.
Khối lượng phân tử hợp chất H₂SO₄ là? (cho H=1, S=32, O=16)
98
64
80
112
Khối lượng phân tử hợp chất HNO₃ là? (cho H=1, N=14, O=16)
63
47
80
58
Khối lượng phân tử hợp chất Na₂SO₄ là? (cho Na=23, S=32, O=16)
142
120
156
98
Khối lượng phân tử hợp chất HCl là? (cho H=1, Cl=35.5)
36.5
34.5
37.5
35.0
Khối lượng phân tử hợp chất NaCl là? (cho Na=23, Cl=35.5)
58.5
45.5
60.0
50.0
6. Khối lượng phân tử hợp chất CO₂ là? (cho C=12, O=16)
44
28
32
48
Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định số p, số n, số e của nguyên tử nguyên tố đó.
Số p = 12, số n = 10, số e = 12
Số p = 13, số n = 11, số e = 13
Số p = 11, số n = 12, số e = 11
Số p = 10, số n = 14, số e = 10
Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
Số p = 13, số n = 7, số e = 13. Sơ đồ cấu tạo nguyên tử: 2 lớp electron (2, 8, 3)
Số p = 12, số n = 8, số e = 12. Sơ đồ cấu tạo nguyên tử: 2 lớp electron (2, 8, 2)
Số p = 14, số n = 6, số e = 14. Sơ đồ cấu tạo nguyên tử: 2 lớp electron (2, 8, 4)
Số p = 15, số n = 5, số e = 15. Sơ đồ cấu tạo nguyên tử: 2 lớp electron (2, 8, 5)
Biết nguyên tử của nguyên tố M có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron. Hãy xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) và cho biết M là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
M là nguyên tố Mg (Magie), ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA, là kim loại.
M là nguyên tố Al (Nhôm), ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA, là kim loại.
M là nguyên tố Ne (Neon), ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA, là khí hiếm.
M là nguyên tố S (Lưu huỳnh), ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA, là phi kim.
