wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những nguyên nhân nào?

a)

dẫn đến cạnh tranh.

b)

tạo thế độc quyền.

c)

triệt tiêu sự cạnh tranh.

d)

xóa bỏ sự tăng trưởng.

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau đã trở thành điều gì?

a)

cơ sở xóa bỏ giàu nghèo.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nền tảng thúc đẩy độc quyền.

d)

tiêu chí san bằng lợi nhuận.

3.

Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là một trong những nguyên nhân nào?

a)

xóa bỏ sự tăng trưởng.

b)

tạo ra độc quyền.

c)

triệt tiêu sự cạnh tranh.

d)

dẫn đến cạnh tranh.

4.

Do điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi chủ thể khác nhau là một trong những nguyên nhân nào?

a)

khủng hoảng tài chính.

b)

dẫn đến cạnh tranh.

c)

triệt tiêu sự khủng hoảng.

d)

xóa bỏ sự độc quyền.

5.

Người sản xuất, kinh doanh có giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân nào?

a)

dẫn đến cạnh tranh.

b)

xuất hiện sự bất bình đẳng.

c)

thay đổi loại hình dịch vụ.

d)

triệt tiêu khủng hoảng.

6.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do yếu tố nào?

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị tăng trưởng.

c)

biến động nhân tố sản xuất.

d)

sự thay đổi các yếu tố sản xuất.

7.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về nội dung nào?

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

8.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua và có khả năng mua trong một thời kì nhất định được gọi là gì?

a)

cung.

b)

cầu.

c)

dịch vụ.

d)

tiêu thụ.

9.

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán trong khoảng thời gian nào?

a)

trong một thời gian nhất định.

b)

để thu hồi vốn.

c)

do bị cưỡng ép.

d)

do làm ăn bị thua lỗ.

10.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người được gọi là gì?

a)

bình ổn.

b)

cạnh tranh.

c)

lạm phát.

d)

lao động.

11.

Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở nào?

a)

hợp đồng lao động.

b)

cạnh tranh tự phát.

c)

tín dụng nhà nước.

d)

lao động tự do.

12.

Một trong những thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong hợp đồng lao động là về vấn đề nào?

a)

xu hướng toàn cầu hóa.

b)

loại bỏ sự đói nghèo.

c)

về tiền lương.

d)

về nội quy.

13.

Một trong những thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong hợp đồng lao động là về nội dung nào?

a)

cách thức tiếp thị.

b)

giá cả vật tư.

c)

phương thức cạnh tranh.

d)

điều kiện làm việc.

14.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà

a)

lối sống ảnh hưởng.

b)

pháp luật không cấm.

c)

đạo đức chi phối.

d)

tập quán ràng buộc.

15.

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu.

b)

pháp luật cấm.

c)

gia đình cản.

d)

kẻ biên.

16.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

sức lao động.

17.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

18.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (từ 0%0\% đến dưới 10%10\% ) khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

19.

Trong nền kinh tế, hàng năm khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số đến ba con số, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

20.

Khi mức tăng giá từ 1000%1000\% trở lên, nền kinh tế rơi vào tình trạng nào sau đây?

a)

lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Ổn định giá cả.

21.

Nhận định nào dưới đây về thị trường khi xuất hiện hiện tượng giảm phát mà sẽ gây ra hiện tượng nào sau đây đối với nền kinh tế đó?

a)

Bất ổn nghiêm trọng.

b)

Hiệu ứng tích cực.

c)

Sụp đổ hoàn toàn.

d)

Cung tăng liên tục.

22.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai đến ba con số.

b)

một con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

mọi ngành hàng.

23.

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

24.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm sâu.

c)

các yếu tố đầu vào giảm.

d)

chi phí sản xuất không đổi.

25.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

26.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa, làm cho giá cả hàng hóa leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

nghèo đói.

c)

thất nghiệp.

d)

cạnh tranh.

27.

Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do

a)

chi phí đẩy.

b)

cầu kéo.

c)

tự nhiên.

d)

chu kỳ.

28.

Khi lạm phát xảy ra, doanh nghiệp thường có xu hướng nào sau đây?

a)

Mở rộng sản xuất kinh doanh.

b)

Tăng sản lượng hàng hóa.

c)

Giảm quy mô sản xuất kinh doanh.

d)

Giữ nguyên tình trạng sản xuất.

29.

Khi lạm phát xảy ra, sức mua của đồng tiền giảm bởi nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vì giá hàng hóa tăng nhanh chóng liên tục

b)

Vì lượng hàng hóa trên thị trường bị thiếu hụt

c)

Vì giá trị thực tế của tiền bị giảm dần

d)

Vì người dân tiêu dùng ít hơn mỗi ngày

30.

Khi chi phí sản xuất tăng làm gây ra lạm phát là do

a)

Sản phẩm khan hiếm và khó tiếp cận hơn

b)

Giá bán phải tăng để bù chi phí đầu vào

c)

Người tiêu dùng mất khả năng chi trả hàng

d)

Doanh nghiệp cắt giảm sản lượng sản xuất

31.

Lạm phát phi mã nguy hiểm hơn lạm phát vừa phải vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vì gây ra biến động lớn về giá hàng hóa

b)

Vì khiến đồng tiền mất giá trị rất nhanh

c)

Vì ảnh hưởng nghiêm trọng đến đầu tư

d)

Vì gây ra sự bất ổn trong xã hội cao

32.

Nguyên nhân nào sau đây khiến lượng tiền trong lưu thông gây lạm phát?

a)

Vì lượng hàng hóa không tăng tương ứng

b)

Vì tiền bị đưa nhiều vào hàng hóa và sản xuất

c)

Vì ngân sách nhà nước bị thâm hụt nặng

d)

Vì dân cư giữ tiền mặt thay vì đầu tư

33.

Hậu quả nào sau đây phản ánh tác động xã hội của lạm phát?

a)

Đời sống người lao động bị ảnh hưởng xấu

b)

Doanh nghiệp đầu tư mở rộng quy mô lớn

c)

Tỷ lệ hàng hóa xuất khẩu tăng vượt mức

d)

Thị trường tài chính phát triển ổn định

34.

Trong siêu lạm phát, nội dung nào sau đây khiến nền kinh tế khủng hoảng?

a)

Vì giá cả thay đổi liên tục và khó kiểm soát

b)

Vì dòng tiền mất hoàn toàn giá trị giao dịch

c)

Vì người dân không còn lòng tin vào thị trường

d)

Vì đầu tư nước ngoài rút khỏi nền kinh tế

35.

Việc đầu cơ hàng hóa khi có lạm phát thường dẫn đến điều nào sau đây?

a)

Hàng hóa trở nên khan hiếm và giá tăng

b)

Người tiêu dùng mau được giảm giá thấp

c)

Doanh nghiệp tăng lương để giữ chân lao động

d)

Nhà nước giảm thuế xuất nhập khẩu đối với hàng

36.

Khi lạm phát kéo dài, phân hóa giàu nghèo tăng vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Vì người nghèo chịu ảnh hưởng lớn từ giá cả

b)

Vì người giàu đầu tư vào tài sản an toàn

c)

Vì mức thu nhập không theo kịp chi tiêu thực

d)

Vì thị trường lao động bị chia cắt rõ rệt hơn

37.

Khi lạm phát tăng cao doanh nghiệp thường thu hẹp quy mô vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Chi phí sản xuất cao hơn doanh thu đạt được

b)

Nhà nước khuyến khích giảm sản xuất

c)

Nhu cầu thị trường không còn tăng trưởng

d)

Các nguồn lực không còn được phân phối đều

38.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất

39.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Ý tưởng nghệ thuật

c)

Ý tưởng hội họa

d)

Ý tưởng kiến trúc

40.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

Học tập

b)

Nghệ thuật

c)

Kinh doanh

d)

Công tác

41.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

Tính phi lợi nhuận

b)

Tính sáng tạo

c)

Tính nhân đạo

d)

Tính xã hội

42.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

Địa vị

b)

Lợi nhuận

c)

Quyền lực

d)

Công tác

43.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

Sự đam mê

b)

Địa điểm cư trú

c)

Địa điểm kinh doanh

d)

Sự cạnh tranh đối thủ

44.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

cơ hội kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

chiến lược kinh doanh

45.

Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

khó khăn

b)

thuận lợi

c)

quốc tế

d)

gia đình

46.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

dễ mắc sai lầm

b)

chủ động kinh doanh

c)

giảm sức cạnh tranh

d)

gia tăng nguy cơ phá sản

47.

Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn

a)

lo lắng

b)

chủ động

c)

bị động

d)

bi quan

48.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực làm việc nhóm

b)

năng lực lãnh đạo

c)

năng lực thuyết trình

d)

năng lực ứng biến

49.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

d)

Tổ chức các phòng ban công ty

50.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực học tập

51.

Trong bối cảnh môi trường giúp tạo dựng năng lực kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về các yếu tố bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh

52.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo

c)

Không có tính khả thi

d)

Có lợi thế cạnh tranh

53.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định

b)

Định hướng

c)

Độc lập

d)

Kiểm tra

54.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công

b)

Kinh doanh mặt hàng gì

c)

Đóng góp cho nền kinh tế

d)

Đóng góp cho gia đình

55.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh

b)

Hồ sơ kinh doanh

c)

Phản hồi của khách hàng

d)

Giá trị dự trữ sản phẩm

56.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng kinh doanh

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh

c)

Xác định hình thức kinh doanh

d)

Xác lập quan hệ về lao động

57.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng khách hàng

b)

Xác định cách thức hoạt động

c)

Cụ thể mục tiêu kinh doanh

d)

Cụ thể hóa về mặt cá nhân

58.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính mới mẻ

b)

Tính khả thi

c)

Tính cạnh tranh

d)

Tính ôn hòa

59.

Yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

Sự đam mê

b)

Kinh nghiệm

c)

Hiểu biết

d)

Vị trí địa lý

60.

Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?

a)

Mở rộng hoạt động sản xuất

b)

Cung cấp nguồn vật liệu

c)

Mở cửa hàng vật liệu

d)

Phân phối vật liệu cho đại lý

61.

Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn

b)

Ổn định

c)

Đúng thời điểm

d)

Lỗi thời

62.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực đầu tư

63.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực trải nghiệm

b)

Năng lực sống thử

c)

Năng lực học tập

d)

Năng lực lãnh đạo

64.

Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực vận dụng

b)

Năng lực đàm phán

c)

Năng lực lãnh đạo

d)

Năng lực học tập

65.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/lĩnh vực kinh doanh là biểu hiện cho năng lực nào sau đây?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

66.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh là biểu hiện cho năng lực nào sau đây của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực định hướng chiến lược

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội

67.

Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng

a)

hành vi của các chủ thể

b)

dư luận xã hội

c)

và điều tiết lãi suất

d)

quan điểm đạo đức

68.

Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, định hướng hành vi của các chủ thể sản xuất, kinh doanh là

a)

kiểm soát thị trường

b)

dư luận xã hội

c)

đạo đức kinh doanh

d)

quan điểm đạo đức

69.

Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh

a)

và chấm dứt tỉ lệ lạm phát

b)

hành vi của chủ thể kinh doanh

c)

mức trợ cấp thất nghiệp

d)

sức mua của người tiêu dùng

70.

Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh

a)

và chấm dứt tỉ lệ lạm phát

b)

hành vi của chủ thể kinh doanh

c)

mức trợ cấp thất nghiệp

d)

dư luận xã hội

71.

Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh, xây dựng

a)

chính sách pháp luật

b)

hệ thống lí luận

c)

mức trợ cấp thất nghiệp

d)

lòng tin và uy tín

72.

Thực hiện đạo đức trong kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh, đẩy mạnh hợp tác và đầu tư để

a)

định hướng dư luận xã hội.

b)

thao túng tâm lí.

c)

tạo ra lợi nhuận.

d)

đầu cơ tích trữ hàng hoá.

73.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh của các chủ thể là

a)

giữ chữ tín.

b)

thao túng tâm lí.

c)

chia sẻ bí quyết kinh doanh.

d)

đầu cơ tích trữ hàng hoá.

74.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh của các chủ thể là tôn trọng và

a)

kiềm chế tỉ lệ lạm phát.

b)

bảo vệ lợi ích của khách hàng.

c)

thao túng thị trường.

d)

cách thức phân chia lợi nhuận.

75.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh của các chủ thể là tôn trọng và

a)

thay đổi địa bàn sản xuất.

b)

cắt giảm ngân sách nhà nước.

c)

chủ động mở rộng thị trường.

d)

bảo vệ lợi ích của người lao động.

76.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh của các chủ thể là

a)

tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

loại bỏ quy tắc của cộng đồng.

c)

thay đổi chiến lược kinh doanh.

d)

tự do khai thác khoáng sản.

77.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể khi tiến hành kinh doanh phải

a)

kinh doanh đúng ngành, nghề.

b)

thay đổi gia nước ngoài.

c)

công khai lợi nhuận thường niên.

d)

điều chỉnh địa bàn sản xuất.

78.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể khi tiến hành kinh doanh phải

a)

đầu tư chứng khoán.

b)

huy động nguồn vốn.

c)

thay đổi địa bàn sản xuất.

d)

công khai lợi nhuận thường niên.

79.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể khi tiến hành kinh doanh phải

a)

kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.

b)

mở rộng quy mô thị trường.

c)

thay đổi địa bàn đầu tư.

d)

công khai lợi nhuận thường niên.

80.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể khi tiến hành kinh doanh phải

a)

kinh doanh đúng ngành, nghề.

b)

thuê chuyên gia nước ngoài.

c)

chuyển giao bí quyết kinh doanh.

d)

thay đổi địa bàn sản xuất.

81.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể khi tiến hành kinh doanh phải

a)

mở rộng quy mô.

b)

bảo vệ môi trường.

c)

ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

d)

mở rộng quy mô sản xuất.

82.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể khi tiến hành kinh doanh phải

a)

sử dụng nhân lực trình độ cao.

b)

thay đổi loại hình doanh nghiệp.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

trợ giá cho vùng khó khăn.

83.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể khi tiến hành kinh doanh phải

a)

sử dụng nhân lực trình độ cao.

b)

bảo vệ mọi lợi ích của đối tác.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

trợ giá cho những người nghèo.

84.

Nội dung nào sau đây không thể trách nhiệm của công dân trong kinh doanh?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Đầu cơ, thao túng thị trường.

85.

Nội dung nào sau đây không thể trách nhiệm của công dân trong kinh doanh?

a)

Tự học tập nâng cao trình độ.

b)

Kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Đầu cơ, thao túng thị trường.

86.

Theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp không được thực hiện việc làm nào sau đây?

a)

Kinh doanh đúng ngành nghề.

b)

Tự bảo vệ cạnh quan.

c)

Tự ý chôn lấp chất thải rắn.

d)

Nộp thuế theo quy định.

87.

Theo quy định của pháp luật, các doanh nghiệp không được thực hiện việc làm nào sau đây?

a)

Kinh doanh đúng ngành nghề.

b)

Mở rộng quy mô sản xuất.

c)

Chủ động tìm kiếm thị trường.

d)

Sản xuất hàng kém chất lượng.

88.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng nguồn quỹ phúc lợi.

b)

Sử dụng chuyên gia cao cấp.

c)

Giúp đỡ người già neo đơn.

d)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

89.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ môi trường.

b)

Lập kế hoạch tài chính.

c)

Tham gia hoạt động từ thiện.

d)

Đào tạo chuyên gia cao cấp.

90.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những vai trò của tiêu dùng là

a)

đầu ra của sản phẩm.

b)

nâng cao trình độ văn hoá.

c)

loại bỏ lợi ích kinh tế.

d)

điều tiết dư luận xã hội.

91.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những vai trò của tiêu dùng là tạo động lực thúc đẩy

a)

khủng hoảng thừa.

b)

tăng trưởng phát triển kinh tế.

c)

lạm phát gia tăng.

d)

thay đổi quan điểm xã hội.

92.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những vai trò của tiêu dùng là góp phần

a)

định hướng dư luận xã hội.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

gia tăng khủng hoảng.

d)

định hướng cho sản xuất.

93.

Nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành phát triển qua thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng là

a)

sản xuất vật chất.

b)

phát triển kinh tế.

c)

văn hoá tiêu dùng.

d)

quan điểm xã hội.

94.

Một trong những biện pháp nhà nước xây dựng văn hoá tiêu dùng ở nước ta là nhà nước ban hành chính sách, pháp luật bảo vệ

a)

người sản xuất, người tiêu dùng.

b)

các giá trị văn hoá, xã hội.

c)

các phong tục truyền thống.

d)

những tập quán tốt đẹp.

95.

Một trong những biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng ở nước ta là các doanh nghiệp phải

a)

cung ứng sản phẩm có chất lượng.

b)

thay đổi chuyên gia nước ngoài.

c)

công khai lợi nhuận thường niên.

d)

điều chỉnh đa bản sản xuất.

96.

Một trong những biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng ở nước ta là các doanh nghiệp phải

a)

thay đổi phương thức điều hành.

b)

kinh doanh đúng ngành, nghề.

c)

mở rộng thị trường quốc tế.

d)

điều chỉnh đa bản sản xuất.

97.

Theo quy định của pháp luật, để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

tuyển dụng chuyên gia cao cấp.

b)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.

c)

kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

d)

tham gia xây nhà tình nghĩa.

98.

Theo quy định của pháp luật, để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, mọi doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

c)

Chuyển giao bí quyết kinh doanh.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

99.

Theo quy định của pháp luật, để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, mọi công dân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Kinh doanh đúng ngành, nghề.

b)

Thuế chuyển giá nước ngoài.

c)

Chuyển giao bí quyết kinh doanh.

d)

Thay đổi địa bàn sản xuất.

100.

Theo quy định của pháp luật, để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, mọi công dân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên.

b)

Cấp vốn cho người nghèo.

c)

Tham gia các hoạt động nhân đạo.

d)

Mở rộng quy mô sản xuất.

101.

Theo quy định của pháp luật, để đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, mọi công dân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Bảo vệ quốc phòng, an ninh.

b)

Kiểm soát ngân sách quốc gia.

c)

Trợ giá cho vùng khó khăn.

d)

Đóng loạt nâng cấp sản phẩm.

102.

Biện pháp nào sau đây thể hiện vai trò của doanh nghiệp trong xây dựng văn hóa tiêu dùng?

a)

Tăng giá bán vào dịp lễ, tết.

b)

Tổ chức các chương trình khuyến mãi.

c)

Cung ứng sản phẩm có chất lượng.

d)

Mở rộng mạng lưới phân phối hàng.

103.

Biện pháp nào sau đây là đúng với vai trò của người tiêu dùng trong xây dựng văn hóa tiêu dùng?

a)

Tiêu dùng có trách nhiệm và văn hóa.

b)

Ưu tiên sản phẩm giá rẻ bất kỳ.

c)

Tìm cách trả giá khi mua hàng.

d)

Mua sắm theo sở thích cá nhân.

104.

Doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nào sau đây để góp phần xây dựng văn hóa tiêu dùng?

a)

Tăng số lượng hàng hóa khuyến mãi.

b)

Giảm giá sâu để cạnh tranh tốt hơn.

c)

Bảo đảm chất lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường.

d)

Mở rộng mạng lưới phân phối.

105.

Tính kế thừa trong văn hóa tiêu dùng thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Gợi truyền thống tiêu dùng.

b)

Thay đổi thói quen tiêu dùng cũ.

c)

Hạn chế các giá trị phương Tây.

d)

Chi tiêu dùng hàng hóa truyền thống.

106.

Biểu hiện của tính hợp lý trong tiêu dùng thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Mua theo khả năng và nhu cầu.

b)

Ưu tiên quảng cáo và giảm giá.

c)

Tiêu dùng theo sở thích cá nhân.

d)

Chi chọn sản phẩm có thương hiệu.

107.

Tính thời đại của văn hóa tiêu dùng thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Thanh toán linh hoạt, hiện đại.

b)

Chi tiêu tiết kiệm và truyền thống.

c)

Tăng sử dụng tiền mặt hiện đại.

d)

Giảm các hình thức thanh toán kém.

108.

Trách nhiệm của doanh nghiệp trong văn hoá tiêu dùng ở nội dung nào sau đây?

a)

Cung cấp sản phẩm chất lượng tốt.

b)

Hạ thấp giá để cạnh tranh thị trường.

c)

Khuyến khích tiêu dùng không giới hạn.

d)

Tăng lợi nhuận bằng mọi cách.

109.

Một trong những đặc điểm của văn hóa tiêu dùng ở nước ta là

a)

chỉ cần giá rẻ.

b)

ưu tiên quảng cáo nổi bật nhất.

c)

có tính hợp lí.

d)

không quan tâm đến nhu cầu thực.

110.

Một trong những đặc điểm của văn hóa tiêu dùng ở nước ta là

a)

Hình thức thanh toán rất đa dạng.

b)

Chi dùng tiền mặt để chi tiêu.

c)

Chọn sản phẩm có mẫu mã đẹp.

d)

Không quan tâm đến giá cả hàng.

111.

Một trong những biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng ở nước ta là nhà nước ban hành chính sách, pháp luật bảo vệ

a)

người sản xuất, người tiêu dùng.

b)

các giá trị văn hoá, xã hội.

c)

các phong tục truyền thống.

d)

những tập quán tốt đẹp.

112.

Một trong những biện pháp xây dựng văn hóa tiêu dùng ở nước ta là các doanh nghiệp phải

a)

cung ứng sản phẩm có chất lượng.

b)

thay đổi chuyển gia nước ngoài.

113.

Một trong những biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng ở nước ta là các doanh nghiệp phải

a)

Thay đổi phương thức điều hành

b)

Kinh doanh đúng ngành, nghề

c)

Mở rộng thị trường quốc tế

d)

Điều chỉnh địa bàn sản xuất

114.

Một trong những biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng ở nước ta là các doanh nghiệp phải

a)

Thay đổi phương thức điều hành

b)

Tổ chức hoạt động từ thiện

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

d)

Điều chỉnh địa bàn sản xuất