wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Multiple Choice Questions: Cell Biology Fundamentals

Total questions: 27

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?

a)

25.

b)

80.

c)

17.

d)

92.

2.

Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là

a)

carbon.

b)

hydrogen.

c)

oxygen.

d)

nitrogen.

3.

Phân tử sinh học là:

a)

những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.

b)

những phân tử vô cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.

c)

những phân tử hữu cơ và vô cơ được tổng hợp trong các tế bào sống.

d)

những phân tử hữu cơ được vận chuyển vào trong các tế bào.

4.

Tinh bột, cellulose, glycogen chủ yếu được cấu tạo từ các đơn phân là

a)

galactose.

b)

fructose.

c)

glucose.

d)

maltose.

5.

Cấu trúc nào sau đây quy định hình dạng tế bào vi khuẩn?

a)

Ribosome.

b)

Thành tế bào.

c)

Vỏ nhầy.

d)

Màng sinh chất.

6.

Dựa vào cấu trúc và thành phần hoá học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành

a)

vi khuẩn có thành tế bào và vi khuẩn không có thành tế bào.

b)

vi khuẩn sống kí sinh và vi khuẩn sống tự do.

c)

vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm.

d)

vi khuẩn kị khí và vi khuẩn hiếu khí.

7.

Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào bằng cách nào?

a)

Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.

b)

Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.

c)

Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.

d)

Điều hoà sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.

8.

Lưới nội chất hạt có khả năng tổng hợp protein vì có chứa

a)

RNA.

b)

Ribosome.

c)

Cholesterol.

d)

Lipid.

9.

Khi ở môi trường ưu trương thì tế bào thực vật bị co nguyên sinh, nguyên nhân là vì

a)

chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường.

b)

chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào.

c)

nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào.

d)

nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.

10.

Khi ở môi trường nhược trương thì tế bào động vật trương phồng và có thể vỡ, nguyên nhân là vì

a)

chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường.

b)

chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào.

c)

nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào.

d)

nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường.

11.

Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì

a)

Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.

b)

Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất.

c)

Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng.

d)

Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.

12.

Vì đâu mà người ta nói lên tính chuyên hóa của enzyme?

a)

Trong 1 phút, một phân tử amylase thủy phân được 1 triệu phân tử amylopectin

b)

Amylase chỉ thủy phân được tinh bột, không thủy phân được cellulose

c)

Amylase bị bất hoạt ở nhiệt độ trên 60°C hoặc dưới 0°C

d)

Amilaza có hoạt tính xúc tác mạnh ở môi trường có pH từ 7 đến 8

13.

Ví dụ nào sau đây nói lên tính chuyên hóa của enzyme?

a)

Urease chỉ phân hủy ure, không tác dụng lên bất kỳ chất nào khác.

b)

Enzyme xúc tác cho nhiều phản ứng khác nhau trong tế bào.

c)

Hoạt tính của enzyme phụ thuộc vào nhiệt độ và độ pH.

d)

Enzyme có thể được tái sử dụng sau phản ứng.

14.

Một nguyên tử sắt phải mất khoảng 300 năm để phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và CO2. Nhưng một phân tử enzyme catalase thì chỉ cần một giây đã có thể phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và CO2. Ví dụ trên nói đến đặc tính nào của enzyme?

a)

Có hoạt tính xúc tác mạnh.

b)

Có khả năng xúc tác thuận nghịch.

c)

Có mức năng lượng lớn.

d)

Có tính đặc hiệu và chọn lọc.

15.

Quan sát hình mô tả nhân tế bào, những phát biểu nào đúng?

a)

Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

b)

Bên trong chứa hạch nhân và chất nhiễm sắc.

c)

Màng nhân có các lỗ nhỏ cho chất ra vào

d)

Nhân có một lớp màng bao bọc duy nhất

16.

Mô tả thứ tự các bào quan tham gia vào quá trình sản xuất và vận chuyển một protein tiết ra khỏi tế bào?

a)

Ribosome → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào

b)

Nhân → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào

c)

Lưới nội chất trơn → Túi tiết → Bộ máy Golgi → Màng tế bào

d)

Lưới nội chất hạt → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng tế bào

17.

Đặc điểm nào chỉ có ở tế bào thực vật mà tế bào động vật không có?

a)

DNA kép dạng vòng tự do

b)

Thành peptidoglycan bền chắc

c)

Màng sinh chất và ribosome

d)

Không bào lớn, lục lạp, thành cellulose

18.

Bào quan nào có màng kép bao bọc?

a)

Không bào

b)

Nhân tế bào

c)

Peroxysome

d)

Lysosome

19.

Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các

a)

Đại phân tử hữu cơ lớn

b)

Lipid và acid nucleic

c)

Đường đa và protein cấu trúc

d)

Enzyme, hormone, vitamin

20.

Đặc điểm nào đúng về tế bào nhân sơ?

a)

Có ti thể phát triển mạnh

b)

NST rải rác trong nhân

c)

Có nhân chính thức

d)

Không có nhân chính thức

21.

Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở động vật?

a)

Ribosome tự do

b)

Lục lạp

c)

Ti thể

d)

Lưới nội chất trơn

22.

Những phát biểu nào đúng về lợi ích của việc ăn chín uống sôi?

a)

Tất cả thức ăn nước uống phải được nấu chín mới sử dụng được.

b)

Hạn chế sự xâm nhập gây bệnh của các vi khuẩn có hại.

c)

Là một trong những biện pháp phòng tránh nhiễm khuẩn hệ tiêu hóa.

d)

Giúp cho quá trình tiêu hoá và hấp thụ dễ dàng hơn

e)

Giúp giữ nguyên vẹn 100% vitamin và khoáng chất

23.

Nguyên nhân chính giúp H. pylori sống được trong môi trường acid dạ dày là gì?

a)

Tiết enzyme urease tạo ammoniac

b)

Có ti thể chống acid đặc hiệu

c)

Sống nhờ lớp biểu mô kiềm hóa tự nhiên

d)

Di chuyển nhờ đuôi roi dài

24.

Những nhận định sau đây về vi khuẩn H. pylori . Đâu là những nhận định đúng?

a)

Độc tố CagA, VacA làm tổn thương tế bào biểu mô dạ dày, tạo điều kiện cho acid-pepsin gây loét.

b)

Cấu trúc hình xoắn và tiên mao giúp vi khuẩn di chuyển dễ dàng xuyên qua lớp nhầy dạ dày.

c)

Enzyme urease do vi khuẩn tiết ra có tác dụng tạo môi trường acid mạnh, giúp vi khuẩn tiêu diệt các vi khuẩn có hại khác.

d)

H. pylori chỉ sống ở môi trường pH=2 và không thể sống ở môi trường kiềm hóa

e)

Vi khuẩn có thể di chuyển vào lớp niêm mạc dạ dày nhờ lớp vỏ nhày

25.

Những nhận định sau đây về vi khuẩn H. pylori . Đâu là những nhận định đúng?

a)

Vi khuẩn là một trong những tác nhân gây đau dạ dày.

b)

Vi khuẩn có thể tồn tại trong dạ dày pH = 2 nhờ enzyme urease gây kiềm hóa môi trường xung quanh.

c)

Vi khuẩn có thể di chuyển vào lớp dưới niêm mạc dạ dày nhờ hoạt động của các tiên mao (roi) và cấu trúc hình xoắn.

d)

H. pylori chỉ sống ở môi trường pH=2 và không thể sống ở môi trường kiềm hóa

e)

Vi khuẩn có thể di chuyển vào lớp niêm mạc dạ dày nhờ lớp vỏ nhày

26.

Em hãy quan sát hình và chọn ý đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?

a)

Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme là nồng độ cơ chất

b)

 Mỗi loại enzyme thường chỉ hoạt động trong một khoảng nồng độ cơ chất nhất định

c)

Khi lượng enzyme không thay đổi, tăng nồng độ cơ chất thì tốc độ phản ứng xúc tác của enzyme cũng tăng.

d)

Tốc độ tăng cực đại khi tất cả phân tử enzyme đã tiếp xúc với cơ chất.

27.

 Nội dung nào sau đây là đúng với vận chuyển thụ động qua màng tế bào?

a)

Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp.

b)

Vận chuyển nhờ các “bơm” protein đặc hiệu.

c)

Vận chuyển các chất có kích thước nhỏ hơn kích thước của lỗ màng tế bào.

d)

Vận chuyển các chất qua màng tế bào không tiêu hao năng lượng.