Font size
WorksheetsBài 8 :Cuộc Kháng Chiến Chống Mỹ
Total questions: 106
Worksheet time: 1hrs 8mins
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ khác nhau.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang bao trùm thế giới.
Liên Xô và Trung Quốc ủng hộ Việt Nam ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh quốc tế diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Phong trào giải phóng dân tộc và hòa bình dân chủ thế giới phát triển mạnh.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang bao trùm toàn thế giới.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đạt nhiều thành tựu.
Các quốc gia trên thế giới điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam?
Đưa quân viễn chinh Mỹ vào miền Nam. (CTCB - 1965)
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Xây dựng hệ thống "ấp chiến lược" ở miền Nam. CTĐB - 1961
Đưa quân các nước đồng minh của Mỹ vào miền Nam. CTCB
Sau khi Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ có âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
đồng minh chiến lược của Mĩ.
" sân sau" của Mĩ.
căn cứ quân sự duy nhất của Mĩ.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1954), Miền Bắc Việt Nam đã căn bản hoàn thành cuộc cánh mạng
ruộng đất.
dân tộc dân chủ nhân dân.
xã hội chủ nghĩa.
vô sản.
Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp đị
Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (1954) là
đế quốc Mỹ và Đồng minh của Mỹ rút quân về nước.
miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ mới.
nhân dân cả nước tiến hành tổng tuyển cử.
đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.
Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?
Mĩ nhảy vào miền Nam thay chân Pháp, dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành trên phạm vi cả nước.
Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong giai đoạn 1954 - 1960, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Ra sức giải quyết hậu quả chiến tranh.
Phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
Câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Giúp Việt Nam chống Pháp xâm lược.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương năm 1954 được kí kết, Mĩ có âm mưu nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương. (CPC - hòa bình, trung lập)
Thiết lập căn cứ quân sự để tiến công miền Bắc.
Thay thế Pháp giải giáp quân đội phát xít Nhật.
Biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu cũ.
Ngay sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được ký kết, đế quốc Mĩ thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới.
thuộc địa kiểu cũ.
đồng minh duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954-1975?
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Miền Nam chưa được giải phóng.
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. (chỉ có MB)
Nội dung nào sau đây là một trong những nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960?
Đấu tranh chống chế độ Mĩ - Diệm.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại. 64- 65
Giành chính quyền về tay nhân dân.
Hàn gắn vết thương chiến tranh.
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960?
Hoàn thành cải cách ruộng đất.
Cải tạo quan hệ sản xuất.
Bước đầu phát triển kinh tế.
Chiến đấu chống "chiến tranh đặc biệt".
Công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam được tiến hành trong những năm 1954 - 1956 nhằm thực hiện mục tiêu của khẩu hiệu nào sau đây?
Độc lập dân tộc.
Tự do, cơm áo, hòa bình.
Người cày có ruộng.
Kháng chiến - Kiến quốc.
Những thành tựu nhân dân miền Bắc Việt Nam đạt được trong giai đoạn 1954 - 1960 có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo cơ sở để xây dựng chủ nghĩa xã hội giai đoạn tiếp theo.
Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ và tay sai.
Nâng cao vị thế của miền Bắc Việt Nam trên trường quốc tế.
Đánh dấu miền Bắc đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954)?
Bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.
Đấu tranh đòi các quyền tự do, d
Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954?
Đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân chủ, chống khủng bố.
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng 1951
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng 1973
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng. 1960
Phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời. 1969
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động. 2-1961
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.
Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, gắn liền với thắng lợi của
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
phong trào "Đồng khởi" (1959-1960).
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. (1963)
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. 1941
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. 12-1960
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. 1939
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam. 1951
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam.
Làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mĩ ở miền Nam.
Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam.
Phong trào Đồng khởi (1959- 1960) ở miền Nam Việt Nam bùng nổ không phải do
đế quốc Mĩ tăng cường lực lượng quân sự vào miền Nam Việt Nam. (sau Đồng Khởi - CTĐB)
Chính sách thống trị tàn bạo của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
Lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam được bảo tồn và phát triển.
Chủ trương của Đảng Lao động Việt Nam trong Nghị quyết 15.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, thắng lợi nào có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho). 1963
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân. 1968
Phong trào "Đồng khởi". 1960
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi). 1965
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam vì một trong những lí do nào sau đây?
Cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh chính trị hòa bình lên chiến tranh du kích.
Cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng.
Mở ra quá trình khủng hoảng triền miên và sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
Góp phần giữ vững thế tiến công chiến lược của cách mạng miền Nam.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 1 - 1959) chủ trương thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng nào sau đây?
Dân tộc dân chủ nhân dân.
Dân chủ tư sản kiểu mới.
Dân chủ tư sản kiểu cũ.
Xã hội chủ nghĩa.
Địa phương nào sau đây có phong trào đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai tiêu biểu trong những năm 1959 -1960 ở miển Nam Việt Nam? (Đồng khởi)
Bến Tre.
Hải Dương.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Trong giai đoạn 1954 - 1965, thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam bước đầu chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng trong việc chuyển từ đấu tranh chính trị, hòa bình sang dùng bạo lực cách mạng?
Đồng khởi.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Vạn Tường.
Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam?
Tập hợp mọi người Việt Nam tham gia kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Đoàn kết các lực lượng để tiến hành xây dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa.
Chỉ huy các lực lượng vũ trang miền Nam đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
Lãnh đạo cách mạng hai miền thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chống Mĩ.
Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân dân ta đưa cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh giải phóng?
Đồng Khởi
Ấp Bắc
Vạn Tường
Tây Nguyên
Mỹ (1954 - 1975), thắng lợi nào của quân dân ta đưa cách mạng miền Nam từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh giải phóng?
Đồng Khởi
Ấp Bắc
Vạn Tường
Tây Nguyên
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm. 1963 - Mỹ hạ
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ. (Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài)
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược. (Mậu Thân - 1968)
Nhận xét nào sau đây đúng về điểm tương đồng giữa phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam
Là những cuộc tiến công đầu tiên vào đầu não của kẻ thù.
Có sự kết hợp giữa đấu tranh chính trị và quân sự.
Đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng.
Kết hợp giữa tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương.
đồng minh duy nhất.
căn cứ quân sự duy nhất.
Nhận định nào sau đây là đúng về phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn, buộc quân Mĩ trực tiếp tham chiến. 1965 - CTCB
Là kết quả của việc thực hiện đường lối đấu tranh chính trị hòa bình của Đảng. C.TRỊ + Vtrang
Giành chính quyền từng bộ phận tiến lên giành chính quyền trong cả nước.
Chứng tỏ chủ trương của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân.
Năm 1960, phong trào "Đồng khởi" không nổ ra ở địa bàn nào sau đây của Việt Nam?
Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược "Ch
ng nổ ra ở địa bàn nào sau đây của Việt Nam?
Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) miền Nam Việt Nam?
Mở cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.
Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ.
Chỉ sử dụng quân đồng minh của Mĩ.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Âm mưu cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.
Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
Đông Dương hóa chiến tranh
chiến tranh đặc biệt.
chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mỹ?
Bình Giã (Bà Rịa).
An Lão (Bình Định),
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Những thắng lợi quân sự nào sau đây của ta làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ?
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
Ấp Bắc, Bình Giã, Vạn Tường
Ấp Bắc, Ba Gia, Núi Thành
Đồng Xoài, An Lão, Đồng khởi.
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965) được tiến hành bằng
quân viễn chinh Mĩ, quân Đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn do Mĩ trang bị, huấn luyện và chỉ huy.
quân đội Sài Gòn kết hợp với quân Mĩ.
Thắng lợi quân sự mở đầu vang dội của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ là
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Ba Gia.
Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt", đế quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật nào sau đây?
Càn quét - lấn chiếm
"Tìm diệt", "Bình định"
"Trực thăng vận", "thiết xa vận".
Tràn ngập lãnh thổ. (1973 - sau HĐ Pari)
Yếu tố nào sau đây được xem như xương sống, quốc sách của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội tay sai
Quân đội Mỹ
Ấp chiến lược.
Trực thăng vận.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (1960) của Đảng Lao động Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang thoái trào.
Cách mạng hai miền Nam - Bắc có bước phát triển mới.
Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đế quốc Mĩ trực tiếp đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam. (1965 - CTCB)
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là
Một trong những thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam là
tiến hành dồn dân lập "ấp chiến lược".
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
ồ ạt đưa quân Đồng minh của Mĩ vào miền Nam.
ồ ạt đưa quân Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, thắng lợi trên mặt trận quân sự có tác động nào sau đây?
Buộc Mĩ phải từ bỏ âm mưu dùng người Việt đánh người Việt.
Thúc đẩy sự phát triển của cuộc đấu tranh chống bình định.
Giáng đòn nặng nề vào âm mưu kháng chiến trường kì của Mĩ.
Mở rộng hậu phương kháng chiến, buộc Mĩ phải rút hết quân về nước.
Trận đánh mở màn tiến công địch của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông - xuân 1964-1965 là đánh vào
Ba Gia.
Đồng Xoài
Bình Giã.
Ấp Bắc.
Trong những năm 1954-1965, Việt Nam đã
tiến hành chiến tranh giải phóng dân tộc.
chủ động mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
thành lập được chính phủ cách mạng.
buộc Mĩ từng bước xuống thang chiến tranh.
Quân dân miền Nam chống chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mĩ bằng ba mũi giáp công, đó là
chính trị, quân sự, binh vận.
kinh tế, chính trị, ngoại giao.
kinh tế, chính trị, binh vận.
chính trị, quân sự, văn hóa.
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây ?
Quân đội Mĩ.
Quân đội đồng minh của Mĩ.
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Sài Gòn.
Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1965?
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
hoàn thàn
Nội dung nào dưới đây không phải là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1954 đến 1965?
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã có hành động nào sau đây?
Mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
Viện trợ quân sự cho chính quyền tay sai.
Tăng lực lượng quân đồng minh của Mĩ.
Sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ tham chiến.
Trong cuộc chiến đấu chống "chiến tranh đặc biệt" (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây?
Tiến hành chiến dịch Biên giới thu đông. (Chống Pháp)
Đấu tranh chống và phá ấp chiến lược.
Dấy lên phong trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt". (CTCB)
Tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ trên không. (VNHCT)
Nhận xét nào sau đây đúng về đặc điểm của cách mạng miền Nam nước ta trong những năm 1961 - 1965?
Thường xuyên kết hợp đấu tranh chính trị với ngoại giao.
Lực lượng cách mạng phát triển không đồng đều giữa các vùng.
Kết hợp có hiệu quả giữa đấu tranh ngoại giao với kinh tế.
Tập trung thực hiện hiệu quả chiến lược phòng ngự tích cực.
Trong những năm 1954-1965, miền Bắc Việt Nam phải hoàn thành những nhiệm vụ còn lại của cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân.
dân chủ tư sản kiểu mới.
dân chủ tư sản kiểu cũ
xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của đế quốc Mĩ?
Quảng Trị
Vạn Tường
Tây Nguyên
Ấp Bắc
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của
hiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của đế quốc Mĩ?
Quảng Trị
Vạn Tường
Tây Nguyên
Ấp Bắc
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong thời kì 1954 -1975 là
chi viện cho miền Nam.
hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cải cách kinh tế - văn hóa - xã hội.
Với chiến thắng Ấp Bắc (tháng 1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
Trực thăng vận và thiết xa vận.
Tìm diệt và bình định. (CTCB)
Tìm diệt và lấn chiếm.
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ. (1973 - sau HĐ Pari)
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 là
Hoàn thành cải cách ruộng đất. (54-56)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Hàn gắn vết thương chiến tranh. (54-60)
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại. (64-72)
Từ năm 1961 - 1965, miền Bắc tiến hành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Phát triển công nghiệp và nông nghiệp
Phổ cập giáo dục tiểu học và trung học.
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường thành phần kinh tế tư nhân.
Một trong những nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 1961-1965 là
Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa
Chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
Giảm thiểu thành phần kinh tế quốc doanh
Chi viện cho nước Lào và Campuchia.
Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?
Cải thiện đời sống của nhân dân.
Củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh.
Không phải là mục tiêu của miền Bắc trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)?
Cải thiện đời sống của nhân dân.
Củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh.
Tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.
Thu hút vốn đầu tư của tư bản nước ngoài.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của những thành tựu nhân dân miền Bắc đạt được trong giai đoạn 1961-1965?
Làm thay đổi bộ mặt kinh tế, xã hội của miền Bắc.
Tăng cường sức mạnh của hậu phương lớn nhất cả nước.
Đưa dịch vụ trở thành ngành kinh tế chủ đạo ở miền Bắc.
Cổ vũ cuộc chiến tranh cách mạng của nhân dân miền Nam.
Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam được Mĩ thực hiện ngay sau khi chiến lược chiến tranh nào thất bại?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ ở miền Nam Việt Nam, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng?
Quân đội Nhật Bản.
Quân đội Sài Gòn.
Quân đội Mĩ.
Quân đội Pháp.
Từ năm 1965 -1968, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
Đông Dương hóa chiến tranh. 1970
Chiến tranh đặc biệt. (61-65)
Chiến tranh cục bộ.
Việt Nam hoá chiến tranh. (69 - 73)
Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong chiến đấu chống "Chiến tranh cục bộ" là
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Ba Gia.
Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?
Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965).
Tổng tiến
Thắng lợi nào sau đây của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ?
Chiến thắng Vạn Tường - Quảng Ngãi (1965).
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Cuộc Tiến công chiến lược (1972).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ?
Ấp Bắc.
Đồng Xoài
Vạn Tường
Ba Gia.
Trong chiến lươc "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968), đế quốc Mĩ sử dụng chiến thuật
"trực thăng vận", "thiết xa vận".
bình định - lấn chiếm. (sau hđ Pari 73)
tràn ngập lãnh thổ. (sau hđ Pari 73)
"tìm diệt", " bình định".
Điểm giống nhau giữa chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) và "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là
mở các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định". (CTCB)
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu. (CTCB)
sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu. (CTĐB)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
buộc Mĩ phải đến đàm phán với ta ở Pari.
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
buộc Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
"xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
"xuống thang" chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. (sau xuân- hè 1972 VN
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968?
Buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ.
Buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán chính thức với ta tại Pari
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược "chiến tranh đặc biệt " của Mĩ.
Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam (1965-1968), Mĩ sử dụng chiến lược quân sự mới nào sau đây?
Thiết xa vận.
Tìm diệt.
Ấp chiến lược.
Trực thăng vận.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ là
Núi Thành.
An Lão.
Ba Gia.
Đồng Xoài.
Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào sau đây đã buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Pari?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ. (1968)
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh
Việc Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến thắng Việt Bắc thu đông (1947) và Chiến thắng Vạn Tường (1965) ở Việt Nam đều cho thấy
hiệu quả của sự kết hợp giữa các lực lượng vũ trang trong quân đội nhân dân.
tác dụng trong việc chủ động mở chiến dịch của chiến tranh giải phóng dân tộc.
sự kết hợp giữa chiến trường chính và chiến trường khác ở hai miền đất nước.
vai trò của trận phản công lớn trong việc làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, lực lượng quân đội Mĩ
rút dần để giảm bớt sự thiệt hại.
phân bố đều khắp trên chiến trường.
chiến đấu trực tiếp trên các mặt trận.
chưa được sử dụng trong các chiến dịch.
Thắng lợi nào dưới đây đã tác động trực tiếp buộc Mĩ phải "xuống thang" trong cuộc chiến tranh xâm lược ở miền Nam Việt Nam?
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
Chiến thắng Ấp Bắc (1963)
Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960).
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?
Buộc Mĩ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh.
Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thắng lợi Vạn Tường - Quảng Ngãi của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?
Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mỹ.
Buộc Mỹ phải thay đổi chiến thuật chiến tranh.
Thúc đẩy sự phát triển của kháng chiến.
Đưa đến sự ra đời của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Nội đung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961-1965) của Mĩ ở Việt Nam?
Dựa vào viện trợ kinh tế và quân sự của Mỹ.
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc với quy mô lớn.
Mục tiêu biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
Năm 1968, quân dân miền Nam Việt Nam mở
chiến dịch Biên giới thu-đông.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy.
cuộc hành quân vào thôn Vạn Tường.
cuộc hành quân vào thôn Ấp Bắc.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược "chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là
sử dụng quân đội Sài Gòn.
hình thức chiến tranh thực dân mới.
sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.
lực lượng quân Mĩ giữ vai trò quan trọng.
Một trong những điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam những năm 1961-1968 là
dựa vào quân đội các nước thân Mĩ.
dựa vào tiềm lực quân sự và kinh tế của Mĩ.
có sự tham chiến của quân viễn chinh Mĩ.
chủ yếu mở các cuộc hành quân tìm diệt.
Thủ đoạn xuyên suốt của Mĩ ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1968 là
mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả nước.
sử dụng chính quyền Sài Gòn làm công cụ.
kết hợp sức mạnh quân viễn chinh và bản xứ.
kiên định sử dụng một chính quyền tay sai.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), quân dân miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch bình định của Pháp.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm. (Đồng khởi)
Đập tan kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Mĩ.
Đánh thắng chiến thuật "tìm diệt" của quân đội Mĩ.
Những cuộc đấu tranh chính trị của nhân dân miền Nam Việt Nam ở các đô thị lớn trong giai đoạn 1965-1968 đã
lật đổ chính quyền tay sai của đế quốc Mĩ.
hỗ trợ cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự.
phá vỡ hoàn toàn hệ thống ấp chiến lược của Mĩ.
bước đầu đưa nhân dân lên làm chủ đất nước.
Ngày 31/3/1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mĩ Giôn-xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia cuộc tranh cử tổng thống nhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã
làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
buộc đế quốc Mĩ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
làm khủng hoảng sâu sắc hơn trong quan hệ giữa Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
buộc Mĩ từ "leo thang" phải "xuống thang" trong cuộc chiến tranh xâm lược.
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam vì
