Worksheetssinh
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 17mins
quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là
lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.
B. Mấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
C. lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.
D. tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
Phát biểu nào đúng khi nói về các kiểu lấy thức ăn của động vật
động vật lấy thức ăn từ môi trường sống theo 2 kiểu chính: ăn lọc và hút
Ăn hút là kiểu lọc nước qua bộ phận chuyên hóa để lấy thức ăn.
C/ Động vật lấy thức ăn theo kiểu ăn hút có cấu tạo miệng phù hợp với đục lỗ và hút dịch.
D. Hồ là động vật lấy thức ăn từ môi trường theo kiểu ăn hút.
Phát biểu nào sai khi nói về giai đoạn tiêu hóa thức ăn?
A. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
C. Tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa có ở hầu hết động vật không xương sống và có xương sống.
D. Tiêu hóa nội bào là tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.
Câu 4: Trong tiêu hóa nội bào, các mảnh thức ăn nhỏ được tế bào thực bào, sau đó
A. thức ăn được các tế bào của cơ thể hấp thụ ngay.
B thức ăn được tiêu hóa ngoại bào giúp cơ thể hấp thụ.
các enzyme của ống tiêu hóa phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.
các enzyme của lysosome phân giải thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể có thể sử dụng được.
Câu 5: Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa của người diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
A. Miệng ruột non dạ dày hầu → ruột già hậu môn.
B) Miệng - thực quản dạ dày - ruột non ruột già hậu môn.
C. Miệng - ruột non- thực quản dạ dày ruột già hậu môn.
Miệng dạ dày ruột non thực quản ruột già hậu môn.
6: Enzyme nào dưới đây có trong nước bọt giúp thủy phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose?
A. Enzyme amylase
B. Enzyme pepsin.
C. Enzyme lactase.
D. Enzyme sucrase.
Câu 7: Dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?
A. Protein.
B. Tinh bột.
Lipid.
D. Protein và tinh bột.
Câu 8: Các nhu động của ruột non có tác dụng
A. làm nhỏ thức ăn, hấp thụ lại nước và đầy thức ăn về phía ruột già.
B. nhào trộn thức ăn với enzyme lysosome, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già
nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía dạ dày.
(D. nhào trộn thức ăn với dịch tụy, dịch mật, dịch ruột, đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển trong ruột non về phía ruột già
hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở
miệng
dạ dày
ruột non
ruột già
Câu 10: Đặc điểm nào của ruột non tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn từ 250 - 300 m²?
A. Ruột non có nhiều nếp gấp và dịch vị.
B/Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.
C. Có hình ống thằng dài 20 – 30 cm.
D. Phình to, có nhiều cơ co bóp và vi nhung mao.
chế độ ăn uống khoa học là
chế độ ăn uống bổ sung nhiều chất béo và xơ
chế độ ăn uống nhiều rau xanh và chất xơ
chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ muối khoáng mà cơ thể cần
chế độ ăn uống đủ năng lượng và đủ các chất mà cơ thể cần
đâu không phải là biện pháp phòng tránh các bệnh về tiêu hóa
chế độ ăn đủ chất đủ lượng
vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo
đảm bảo vệ sinh an toàn tpham
hạn chế đồ mặn, đồ chiên xào
tại sao 1 số người mắc hội chứng không dung lạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa
do cơ thể sản xuất quá nhiều enzyme lactase gây ức chế sự tiêu hóa sữa
do sữa làm ngăn cản quá trình tiêu hóa cơ học trong ruột non
do cơ thể không có enzyme lactase- enzyme thủy phân lactose
do cơ thể không có enzyme pepsin- enzyme thủy phân lactose
bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào sau đây
căng thẳng thần kinh kéo dài
nhiễm vi khuẩn helicobacter pylori
do thói quen ăn uống thiếu khoa học
tất cả cái kia
tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể
vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạn sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau
vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạn sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau
vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạn sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau
vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạn sinh lí khác nhau có các bệnh tiêu hóa khác nhau
ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân k sạch sẽ hoặc vệ sinh mtrg ko tốt
ống tiêu hóa ko có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa
hình thức tiêu hóa kết hợp nội và và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào
sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu
Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?
I. Nghiền nát thức ăn
III. Hấp thụ chất dinh dưỡng
II. Tiêu hóa thức ăn
IV. Thải chất cặn bã
(a)
Câu 2. Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?
I. Dịch tiêu hóa được hỏa loãng
II. Dịch tiêu hóa không được hòa loãng
. Ông tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng
III IV. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
(a)
Câu 3. Trong các loài sau đây, có bao nhiêu loài không có ống tiêu hóa?
1. Ruột khoang
2. Giun dẹp
4. Động vật có xương sống
5. Trùng để giày
3. Trùng biển hình
6. Bồ câu
(a)
Câu 4. Có bao nhiêu nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
1. Động vật đơn bào.
3. Động vật thuộc ngành Ruột khoang, Giun dẹp
2. Động vật thuộc ngành Thân lỗ
4. Động vật có xương sống
(a)
Câu 1: Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
A. Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống
B. Hô hấp lấy CO, từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
C. Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
D. Hô hấp lấy CO, và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Câu 2: Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khi 02 và CO, với môi trường gọi là đồ 54
A. ống trao đổi khí.
C. áp suất trao đổi khí.
B bề mặt trao đổi khí.
D. thể tích trao đổi khí.
Câu 3: Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
trao đổi khí qua mang
trao đổi khí qua hệ thống ống khí
trai đổi khí qua bề mặt cơ thể
trao đổi khí qua phổi
Câu 4: Phát biểu nào đùng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
A. Ngảnh ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
B. Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành thành các phế quản và phế nang.
C. Ông khí lớn nhất là ổng khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khílớn.
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khỉ.
thông khí ở côn trùng là
A. nhờ khí O2 và CO2 khuếch tán qua toàn bộ bề mặt cơ thể.
B. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.
C. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang thân, phối hợp với đóng, mở các van lỗ thở.
D. nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích các van lỗ thở, phối hợp với đóng, mở thành bụng.
Câu 6: Phát biểu nào sai khi nói về trao đổi khi qua mang?
A. Cả xương là động vật trao đổi khí qua mang.
B. Mang cá được cấu tạo từ các cung mang, sợi mang và phiến mang.
C. Mỗi mang gồm có 2 cung mang, mỗi cung mang có 4 sợi mang, mỗi sợi mang có nhiều phiền mang
D. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua phiến mang.
Câu 7: Nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho
A. dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
B. dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.
C. dòng nước giàu CO₂ đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
D. dòng nước giàu CO₂ đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quang.
vì sao lưỡng cư có thể sống được cả ở môi trường nước và môi trường cạn
A. Vì nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú và đa dạng.
B. Vì chỉ của chúng có màng, vừa bơi được dưới nước và vừa nhảy được ở trên cạn.
C. Vì da của chúng ẩm ướt khi ở dưới nước và khô ráo khi ở trên cạn.
D. Vì lưỡng cư có khả năng hô hấp bằng da và phối.
Câu 9: Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
A phối được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.
C. phối có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng.
B. phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.
D. phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.
Câu 10: Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người,
A. Cơ liên sườn và cơ hoành.
B. Cơ bụng và cơ vai.
C. Cơ vai và cơ hoành.
D. Cơ liên sườn và cơ lưng.
ở chim, khi hít vào không khí giàu
A. CO₂ đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
C. O2 đi vào phổi và vào nhóm túi khí sau.
B. CO₂ đi vào phối và vào nhóm túi khí trước.
D. O₂ đi vào phối và vào nhóm túi khí trước.
Câu 12: Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp
A. Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, co khỏe hơn.
B. Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
C. Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
D. Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Câu 13: Khói thuốc lá gây ra những tác động xấu cho sức khỏe người hút và người hít phải khói thuốc vì
A. khói thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là virus gây bệnh cho con người.
B. khỏi thuốc có chứa tác nhân gây bệnh là nấm mốc gây bệnh cho con người.
C. khói thuốc có chứa các chất hóa học độc hại như nicotine, carbon monoxide, tar.
D. khói thuốc có chứa bụi mịn làm hệ hô hấp ngừng hoạt động ngay lập tức.
Câu 14: Khi nuôi tôm, cá với mật độ cao người ta thường dùng máy sục khí vào nước nuôi nhằm
A. loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước, giúp tôm, cá khỏe mạnh hơn.
B. giúp cho nước trong hơn để tôm, cá có thể nhìn thấy nguồn thức ăn.
C. đảm bảo cung cấp đủ lượng carbon dioxide giúp cho tôm, cá hô hấp.
D. đảm bảo cung cấp đủ lượng oxygen trong nước giúp cho tôm, cá hô hấp.
Câu 15: Vì sao phối của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phối của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn so với chuột?
A. Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
B. Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phối chim co giãn tốt hơn.
C. Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khi hơn, còn phối của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí.
D. Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khi cặn.
Trong giờ thực hành, bạn A tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tư thế như hình bên dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?
2 con chết cùng lúc
2 con sống ngang nhau
châu chấu cốc 1
châu chấu cốc 2
1. Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da.
đúng
sai
2. Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.
đúng
sai
3. Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài → da → máu → tế bào → CO2 → máu → da → ra ngoài.
đúng
sai
4. Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.
đúng
sai
a) Sự thông khí diễn ra theo trình từ: O2 ngoài → lỗ thở → ống khí lớn → ống khí tận → ống khí nhỏ → tế bào → CO2 → ống khí nhỏ → ống khí tận → ống khí lớn → lỗ thở → ra ngoài.
đúng
sai
b) Các ống khí thông với bên ngoài thông qua các lỗ thở trên mũi.
đúng
sai
c) Tốc độ vận chuyển khí ở côn trùng nhanh và ít tốn năng lượng hơn do không không cần thông qua hệ tuần hoàn (máu).
đúng
sai
d) Lỗ thở là nơi trực tiếp trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào theo nguyên lí khếch tán.
đúng
sai
a) [4] là luồng khí giàu CO2 từ ống khí tận đến tế bào.
đúng
sai
b) [3] là luồng khí giàu O2 từ tế bào đến ống khí tận.
đúng
sai
c) [2] là luồng khí giàu CO2 từ ống khí lớn ra ngoài môi trường.
đúng
sai
d) [1] là luồng khí giàu O2 từ môi trường vào ống khí lớn.
đúng
sai
a) Khi cá thở, thể tích khoang miệng giảm, áp suất trong khoang tăng, đẩy nước trong khoang miệng qua mang ra ngoài theo CO2.
đúng
sai
b) Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn là do độ ẩm trên cạn thấp.
đúng
sai
c) Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
đúng
sai
d) Mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
đúng
sai
khi hít vào và thở ra, các túi khí đều đầy không khí
đúng
sai
khi thở ra, ko khí giàu 02 từ túi khí sau lên phổi
đúng
sai
hình A là hoạt động thở ra, B là hoạt động hít vào
đúng
sai
khi hít vào, không khí giàu o2 vào phổi và túi khí trước
đúng
sai
cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, giun tròn, lưỡn cư và cá. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
(a)
Câu 2. Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, bọ ngựa, mèo, tôm, mối và bươm bướm. Có bao nhiêu động vật trao đổi khí qua ống khí?
(a)
Câu 3. Cho các loài đông vật, ếch, ong, ốc, giun đất, chó, kiến và rươi. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua phối?
(a)
Câu 4. Cả bao nhiêu ý đóng khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí ảnh hưởng đến hiệu quả trao đổi khi?
1. Diện tích bề mặt lớn
4. Có sắc tổ hô hấp
2 Mông và luôn ẩm ướt
5. Đây và luôn ẩm ướt
3 Có rất nhiều mao mạch
(a)
Câu 5. Khi nói về hô hấp và sự trao đổi khí ở cả, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đùng?
(1) Nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều.
2 Cửa miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng đông mở trái ngược nhau,
(3) Dòng nước và dòng máu ngược chiều nhau khi đi qua các khe mang.
(4) Máu sau khi nhận O2 ở mang được chuyển về tím để đưa tới các cơ quan và trao đổi khi tại các tế bào.
(a)
Câu 6. Khi nói về thành phần khí CO2, O, ở túi khí trước và túi khí sau của chim, có bao nhiều phát biểu sau đây sai?
(1) Nồng độ C, trong không khi ở túi khí sau lớn hơn ở túi khí trước.
(2) Nồng độ CO2 trong không khí ở túi khí sau lớn hơn ở túi khi trước.
(3) Khí ở tải khí trước chưa được trao đổi khí tại phối.
(4) Khí ở tùi khí sau có thành phần giống không khí.
(a)
Lau 7. Có bao nhiều loài sau đây là động vật trao đổi khí qua phổi?
1. ếch nhái trưởng thành
4. Năm
2. Bò sát
5. Chim
3. Động vật nguyên sinh
6. Động vật có vú
(a)
Câu 8. Khi nói về đặc điểm hô hấp của côn trùng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Bề mặt trao đổi khí của côn trùng luôn có hệ thống mạch máu để vận chuyển khí
(2) Côn trùng có hệ thống ông khí phân nhánh đưa khí đến tận từng tế bào
3 Côn trùng có hệ thống các lỗ thờ nằm ở phần bụng để trao đổi khi
4) Côn trùng không có phối
(a)
Câu 1: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ các bộ phận nào sau đây?
A. Dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.
B. Dịch tuần hoàn, tim và máu.
C. Máu, nước mô và tim.
D. Máu, tim và hệ thống bạch huyết.
Câu 2: Hệ tuần hoàn hở không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Tim bơm máu vào động mạch với áp lực thấp.
B. Máu chảy vào xoang cơ thể trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu - dịch mô.
C. Máu chảy trong động mạch với áp lực thấp nên tốc độ máu chảy nhanh.
D. Máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào cơ thể, sau đó trở về tim theo các ống góp.
Câu 3: Ở hệ tuần hoàn kín, tim bơm máu vào động mạch với áp lực về tim.
A. mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua tĩnh mạch, mao mạch và vê
B. mạnh, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
C. yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và về tim.
D. yếu, máu chảy liên tục trong mạch kín, từ mao mạch qua động mạch, tĩnh mạch và về tim.
Câu 4: Hệ tuần hoàn kép có ở những động vật nào dưới đây?
A. Chim sẻ, ong, châu chấu.
B. Con trai, ốc sên, ếch.
C. Cá chép, cá mập, ếch.
D. Chim bồ câu, con mèo, con thỏ.
Câu 5: Điểm khác nhau giữa hệ tuần hoàn ở người và hệ tuần hoàn ở cá là
A.ở cá, máu được oxy hóa khi qua mao mạch mang.
B. người có 2 vòng tuần hoàn còn cá chỉ có một vòng tuần hoàn.
C. các ngăn tim ở người gọi là các tâm nhĩ và tâm thất.
D. người có hệ tuần hoàn kín, cá có hệ tuần hoàn hở.
Câu 6: Phát biểu nào sai khi nói về cấu tạo của tim?
A. Tâm nhĩ là buồng bơm máu ra khỏi tim.
B. Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch.
C. Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.
D. Thành các buồng tim được cấu tạo bởi các tế bào cơ tim.
Câu 8: Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng 0,8 s, trong đó
A. tâm nhĩ co 0,3 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.
B. tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,3 s; thời gian dãn chung là 0,4 s.
C. tâm nhĩ co 0,1 s; tâm thất co 0,4 s; thời gian dãn chung là 0,3 s.
D. tâm nhĩ co 0,4 s; tâm thất co 0,1 s; thời gian dãn chung là 0,1 s.
phát biểu nào sau đây đúng khi nói về huyết áp
A. Huyết áp là tốc độ máu chảy trong một giây.
Huyết áp tâm thu còn gọi là huyết áp tối đa, ứng với tâm thất dãn.
huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ
D. Tim co bóp đẩy máu vào tĩnh mạch tạo ra huyết áp.
Câu 11: Hoạt động tím mạch được điều hóa bằng cơ chế
A. hô hấp và tuần hoàn, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.
B hô hấp và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.
C. thần kinh và thể dịch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.
D. thần kinh và tim mạch, qua đó điều hòa tuần hoàn máu.
Câu 12: Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên có lợi ích gì đối với hệ tuần hoàn?
A. Cơ tim phát triển, thành tim dày, buồng tim dãn rộng hơn và co mạnh hơn, dẫn đến tăng thể tích tâm thu.
B. Nhịp tim khi nghỉ ngơi giảm do thể tích tâm thu tăng.
C. Mạch máu bên hơn và tăng khả năng đàn hồi, nhờ đó tăng lưu lượng máu khi lao động.
D. Tất cả các đáp án trên..
Câu 13: Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất sẽ dễ bị suy tim, nguyên nhân chính là do
A. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.
B. khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời nghỉ của tim.
C. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.
D. khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động
Câu 14: Một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở đồng bằng cùng thi đâu thể thao ở vùng đồng bằng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hoạt động tim, phổi của hai người này khi đang thi đấu?
A. Hoạt động tim, phổi của hai người này đều tăng mạnh.
B. Hoạt động tim, phổi của hai người này đều giảm mạnh.
C. Người sống ở vùng đồng bằng có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng núi cao.
D. Người sống ở vùng núi cao có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng.
Câu 15: Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
A. Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B. Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C. Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D. Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể
chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung
tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp
do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thể hoạt động suốt đời mà không mỏi mệt
Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.
b. Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch.
c. Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.
d. Máu chảy với áp lực thấp.
a. [A] là tĩnh mạch, [B] là mao mạch.
b. Có một đoạn máu không chảy trong mạch kín.
c. Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
d. Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kỳ.
b. Thời gian nghỉ trong một chu kỳ tim của các ngăn tim nhiều hơn thời gian co.
c. Tim luôn chứa máu nên thường xuyên được cung cấp đầy đủ oxi và dinh
đ. Tim hoạt động theo nguyên tắc "tất cả hoặc không có gì" nên thường hoạt động ở một cường độ ổn định.
a. Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện mạch giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ nên vận tốc máu tăng dần.
b. Mao mạch có tổng tiết diện mạch lớn nhất nên huyết áp thấp nhất.
c. Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện mạch tăng dần từ động mạch chu đến tiểu động mạch nên vận tốc máu giảm dần.
d. Vận tốc máu phụ thuộc sự chênh lệch huyết áp và tổng tiết diện mạch máu.
a. Huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) bằng 140mmHg.
c. Néu kỹ thuat và két quả đo chính xác thì ông Hải bị bệnh cao huyét áp.
b. Huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn) bằng 90mmHg.
đúng
sai
d. Néu bác sĩ đo huyết áp cho ông Hải bằng huyết áp kế đồng hồ thì khi nghe tháy tiéng tim đập đầu tiên là lúc kim đồng hồ chỉ vào số 90.
a. Tâm nhĩ là A, tâm thất là V.
b. Ở hệ tuần hoàn [A] máu trong tim luôn giàu CO2.
c. Hệ tuần hoàn [A], [B], [C], [D] theo thứ tự là của cá, bò sát (trừ cá sấu), lưỡng cư, thú.
d. Ở hệ tuần hoàn [B] và [C], máu trong tâm thất giàu O2.
Trong một chu kì tim, thời gian nghĩ của tâm thất nhiều hơn tâm nhĩ.
b. Trong một chu kì tim, tâm nhĩ có thời gian làm việc/thời gian nghỉ là 3/5.
c. Trong một chu kì tim, thời gian tim nghĩ bằng thời gian hoạt động của tim.
d. Trong một chu kì tim, tổng thời gian nghĩ và làm việc của tâm nhĩ bằng chu kì tim.
a. (A| là van động mạch chủ, [B] là van động mạch phối.
b. Khi [A] bị hở, máu từ tĩnh mạch phối sẽ tràn ngược về tâm thất phải.
c. [C] là van 3 lá, [D] là van 2 lá.
d. Khi [C] bị hở, máu sẽ tràn từ tâm thất phải về tâm nhĩ phải.
đúng
sai
a. Lượng máu đến mạch vành bị giảm làm lượng máu nuôi tim giảm làm tăng nguy cơ suy tim hoặc nhồi máu cơ tim.
a. Lượng máu đến mạch vành bị giảm làm lượng máu nuôi tim giảm làm tăng nguy cơ suy tim hoặc nhồi máu cơ tim.
b. Máu chảy lên tâm nhĩ làm tăng khả năng nhận máu của tâm nhĩ khiến tim hoạt động nhanh hơn dẫn đến tăng khả năng đột quy.
d. Tim tăng nhịp đập, làm giảm thời gian nghỉ dẫn đên suy tim.
c. Máu chảy ngược lên tâm nhĩ khiến lượng máu nuôi cơ thể không đủ.
Máu ứ lại các buồn tim làm buồng tim giãn rộng khiến tim to, nhưng lực co tim không tăng làm giảm khả năng bơm máu.
b. Tim tăng nhịp đập dẫn đến suy tim và rối loạn nhịp tim.
c. Máu chảy vào tâm thất hoặc động mạch không đủ dẫn đến lượng máu đi nuôi cơ thể không đủ.
d. Lượng máu đến mạch vành tăng làm lượng máu nuôi tim tăng khiến tim đập nhanh tăng nguy cơ đột quỵ.
Cho các nhóm động vật: lưỡng cư, bò sát, sâu bọ, cá, thú, giun đất, chim và ếch nhái. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kép?
(a)
Câu 2. Cho các nhóm động vật: giun tròn, giun đất, ôn trùng, lưỡng cư, bò sát, giáp sát và ruột khoang. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn hở?
(a)
Câu 3. Cho các nhóm động vật: mực ống, bạch tuộc, thân mềm, giun đốt, chân khóp và động vật có xương sống. Có bao nhiêu nhóm động vật có hệ tuần hoàn kín?
(a)
Câu 4. Cho các bộ phận sau: dịch tuần hoàn, động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, tim. buồng tim, hệ thống mạch máu, tâm nhĩ, tâm thất. Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo bởi bao nhiêu bộ phận?
(a)
Câu 5. Cho các trường hợp sau: chạy xa 1000m, ăn mặn thường xuyên, người cao tuổi, mất máu do tai nạn, bị béo phì, bị tiêu chảy và bị nôn mửa. Có bao nhiêu trường hợp làm tăng huyết áp?
(a)
Câu 6. Cho các yếu tố: chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch, ma sát của máu với thành mạch, độ quánh của máu, thể tích của máu và tổng tiết diện mạch. Vận tốc máu chịu ảnh hưởng của bao nhiêu yếu tố?
(a)
