WorksheetsCHỦ ĐỀ 1: ESTER - LIPID
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Câu 1. Chất nào sau đây là ester?
HCOOH.
CH3CHO.
CH3OH.
CH3COOC2H5.
Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH-COOCH3. Tên gọi của X là
propyl formate.
methyl acetate.
methyl acrylate.
ethyl acetate.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
HCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
CH3COOCH3.
Isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè). Công thức cấu tạo của isopropyl formate là
HCOOC2H5.
HCOOCH(CH3)2.
HCOOCH2CH2CH3.
HCOOCH3.
Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là
C2H5COOC6H5.
CH3COOC6H5.
C6H5COOCH3.
CH3COOCH2C6H5.
Mùi thơm dịu của quả lê chín là do ester có CTCT dạng thu gọn như sau: (Tên của ester trên là)
ethyl acetate.
propyl acetate.
methyl propionate.
propyl formate.
Ethyl acetate là một loại ester có trong thành phần của nước hoa, giúp lưu lại mùi hương trên da lâu hơn. Số nguyên tử Hydrogen trong phân tử ethyl acetate là
4.
6.
8.
10.
Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C3H6O2?
2.
3.
4.
5.
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
6.
3.
4.
5.
Sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau: methyl formate, acetic acid và ethyl alcohol.
ethyl alcohol, acetic acid, methyl formate.
acetic acid, ethyl alcohol, methyl formate.
ethyl alcohol, methyl formate, acetic acid.
methyl formate, ethyl alcohol, acetic acid.
Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?
Isoamyl acetate.
Propyl acetate.
Isopropyl acetate.
Benzyl acetate.
Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol methyllic?
HCOOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOC3H7
CH3COOC2H5
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium formate?
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Thuỷ phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và alcohol ethylic. Công thức của X là
C2H5COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
Phản ứng hóa học đặc trưng của ester là
phản ứng trùng hợp.
phản ứng thuỷ phân.
phản ứng cộng.
phản ứng este hóa.
Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là
một chiều.
luôn sinh ra acid carboxylic và alcohol.
thuận nghịch.
xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường.
Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất Y có công thức phân tử C3H5O2Na. X có công thức cấu tạo là
HCOOCH2CH2CH3.
HCOOCH(CH3)2.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ nhân tạo (chất béo rắn)?
Hidro hóa chất béo.
Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Hidro hóa chất béo lỏng.
Đề hidro hóa chất béo lỏng.
Một số ester được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi.
có mùi thơm, an toàn với người.
hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Chất béo là triester của acid béo với
ethanol.
ethylene glycol.
glycerol.
methanol.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
(C2H5COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(C6H5COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3
CH3COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Số nguyên tử oxygen có trong phân tử tristearin là
6
2
3
4
Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì đây là loại chất béo
A. chứa chủ yếu các gốc axit béo no.
B. chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo không no.
C. chứa chủ yếu các gốc axit béo thơm.
D. dễ nóng chảy, hơn nước và không tan trong nước.
Khi cho dầu, mỡ vào nước sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Dầu, mỡ nổi lên trên mặt nước, không tan trong nước.
Dầu, mỡ tan hoàn toàn trong nước.
Dầu, mỡ chìm xuống đáy nước.
Dầu, mỡ hòa tan một phần trong nước.
Thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm, thu được sản phẩm gồm
glycerol và các acid béo trong ứng.
glycerol và các muối trong ứng của acid béo.
ethanol và các muối trong ứng của acid béo.
ethanol và các acid béo trong ứng.
Khi xà phòng hoá tristearin thu được sản phẩm là
C15H31COONA và C2H5OH.
C17H35COOH và C3H5(OH)3.
C15H31COOH và C3H5(OH)3.
C17H35COONA và C3H5(OH)3.
Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thuỷ phân hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được G. Xác định chất G?
Ethanol.
Ethylene glycol.
Glycerol.
Methanol.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H35COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
Ở điều kiện thường, chất béo (C17H35COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.
Methyl acrylate, tripalmitin và tristearin đều là ester.
Thuỷ phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glycerol.
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4.
NaCl.
Mg(NO3)2.
NaOH.
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất.
Dung dịch sodium hydroxide.
Dung dịch nước Javel.
Dung dịch xà phòng.
Xà phòng có thành phần chính là
Sponin trong bồ hòn và bồ kết.
Glycerol và ethanol.
Muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).
Muối sodium như sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzenesulfonate,...
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu thực vật.
Akane lấy từ dầu mỏ.
Quả bồ hòn.
Mỡ động vật.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3
CH3(CH2)16COONa.
CH3(CH2)5COONa.
CH3(CH2)11C6H4SO3Na.
Khi giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây?
Gây ô nhiễm môi trường.
Tạo kết tủa bám trên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng của xà phòng.
Mất tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Gây kích ứng da.
Chất giặt rửa tự nhiên như bồ hòn, bồ kết có ưu điểm nào sau đây?
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Rẻ tiền, dễ kiếm nên dễ sản xuất ở quy mô công nghiệp.
Lành tính, không gây kích ứng da, không gây ô nhiễm môi trường.
Giặt được trong nước cứng.
Đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
Đều có hai phần gồm phần phân cực (đầu ưa nước) và phần không phân cực (đuôi kị nước).
Đều có nhóm -COO-.
Đều có nhóm sodium sulfonate -OSO3Na.
Đều có nhóm sodium sulfonate -SO3Na.
Phân kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
Nhóm carboxylate.
Nhóm sulfate.
Gốc hydrocarbon có mạch dài.
Nhóm sulfonate.
Phần ưa nước trong xà phòng là
Nhóm carboxylate.
Nhóm sulfite.
Gốc hydrocarbon dài.
Nhóm nitrate.
Chất nào sau đây không là xà phòng?
Nướcjaven.
C17H33COONa.
C15H31COOK.
C17H35COONa.
Chất giặt rửa tổng hợp có thể điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. Alkane lấy từ dầu mỏ.
B. Dầu lạc.
C. Mỡ bò.
D. Mỡ lợn.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu lạc.
Mỡ động vật.
Dầu mỏ.
Dầu dừa.
Hóa chất nào sau đây dùng được sử dụng để sản xuất xà phòng?
Dầu mỳ.
Mỡ động vật, dầu thực vật.
Cellulose.
Glycerol.
Trong quá trình điều chế xà phòng từ chất béo luôn thu được
glycerol.
acid béo.
ethylene glicol.
sodium acetate.
Trong quá trình thí nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo dụng cụ nào không thích hợp để sử dụng?
Đĩa thủy tinh và ống hút nhỏ giọt.
Lưới amiang và kẹp sắt.
Đèn cồn và bát sứ.
Bát nhôm.
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Chất phụ gia không nên thêm vào là
calcium chloride.
chất độn.
chất tạo màu và chất tạo hương.
chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
Cho các muối sau: C15H31COONa (1), CH3(CH2)11OSO3Na (2), CH3(CH2)11C6H4OSO3Na (3), C17H35COOK (4). Các chất là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp lần lượt là
(2), (3) và (1), (4).
(2), (4) và (1), (3).
(1), (4) và (2), (3).
(1), (3) và (2), (4).
Để làm tăng độ cứng của xà phòng trong quá trình sản xuất, người ta thêm chất phụ gia nào sau đây?
Chất tạo màu.
Chất độn.
Chế tạo hương.
Chất dưỡng da và chất diệt khuẩn.
Hóa chất nào sau đây không được sử dụng để sản xuất xà phòng từ chất béo?
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch potasium hydroxide
Dung dịch sodium chloride bão hòa
Dung dịch hydrochloric acid.
Trong quá trình sản xuất xà phòng từ chất béo sau khi đổ dung dịch NaCl bão hòa vào dung dịch. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chất rắn màu trắng nổi lên xà phòng.
Chất lỏng phía dưới là NaCl bão hòa.
Glycerol nổi lên trên.
Xà phòng lắng xuống đáy.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
Nhóm carboxylate.
Nhóm sulfate.
Gốc hydrocarbon có mạch dài.
Nhóm sulfonate.
Phần ưa nước trong xà phòng là
Nhóm carboxylate.
Nhóm sulfite.
Gốc hydrocarbon dài.
Nhóm nitrate.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Gỗ.
Bồ kết.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.
Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium của acid carboxylic nên không bị kết tủa trong nước cứng.
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì
dễ kiềm.
rẻ tiền hơn xà phòng.
có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
có khả năng hoà tan tốt trong nước.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của
ketone.
aldehyde.
amine.
alcohol.
Chất nào sau đây không phải là carbohydrate?
Triolein.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
Saccharose.
Fructose.
Tinh bột.
Cellulose.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)n.
Carbohydrate được chia thành ba nhóm chủ yếu là: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
Monosaccharide là nhóm carbohydrate đơn giản nhất không thể thủy phân được.
Disaccharide là nhóm carbohydrate mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccharide.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Số nguyên tử carbon trong phân tử fructose là
22.
6.
12.
11.
Glucose có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử glucose là
12.
6.
5.
10.
Fructose có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C2H4O2.
C12H22O11.
Glucose thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của
A. alcohol đa chức và aldehyde đơn chức.
B. alcohol đa chức và aldehyde đa chức.
C. alcohol đơn chức và aldehyde đa chức.
D. alcohol đơn chức và aldehyde đa chức.
Glucose không có được tính chất nào dưới đây?
Tính chất của nhóm aldehyde.
Tính chất polyalcohol.
Tham gia phản ứng thủy phân.
Lên men tạo ethyl alcohol.
Dung dịch nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Methyl acetate.
Glycerol.
Fructose.
Saccharose.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
Fructose.
Propyl alcohol.
Methyl formate.
Propan-1,3-diol.
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường acid?
Cellulose.
Saccharose.
Tinh bột.
Glucose.
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
kim loại Na
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng. Chất X là
tinh bột.
ethyl acetate.
saccharose.
glucose.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO₂ và
C₂H₅OH.
CH₃COOH.
HCOOH.
CH₃CHO.
Carbohydrate X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch bromine. Vậy X là
fructose.
tinh bột.
glucose.
saccharose.
Fructose không phản ứng được với chất nào sau đây?
Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường.
Nước bromine.
Cu(OH)₂ ở nhiệt độ cao.
Dung dịch AgNO₃/NH₃, t°.
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucose có dạng mạch vòng?
Cu(OH)₂.
Nước bromine.
CH₃OH/HCl.
Dd AgNO₃/NH₃, t°.
Câu 24: Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucose → X → Y → CH₃COOH. Hai chất X, Y lần lượt là:
A. CH₃CH₂OH và CH₂=CH₂.
B. CH₃CHO và CH₃CH₂OH.
C. CH₃CH₂OH và CH₃CHO.
D. CH₃CH(OH)COOH và CH₃CHO.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
Tráng gương, tráng phích.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
Thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Glucose và fructose
đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm.
đều có nhóm chức –CHO trong phân tử.
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
là hai dạng thù hình của cùng một chất.
Cho các dung dịch: Glucose, glycerol, aldehyde acetic, ethanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?
Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm.
Dung dịch AgNO₃/NH₃.
Na.
Nước bromine.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm.
Đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu₂O khi tác dụng với Cu(OH)₂, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Cho các phát biểu sau: 1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân. 2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. 3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. 4) Chất béo không phải là carbohydrate. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là
6.
5.
12.
10.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là
12.
11.
6.
5.
Đường mía là loại đường nào sau đây?
Maltose.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Chất thuộc loại disaccharide là
glucose.
saccharose.
cellulose.
fructose.
Phân tử saccharose được tạo bởi
một gốc glucose và một gốc maltose.
hai gốc fructose.
một gốc glucose và một gốc fructose.
hai gốc glucose.
Phân tử maltose được tạo bởi
một gốc glucose và một gốc maltose.
hai gốc fructose.
một gốc glucose và một gốc fructose.
hai gốc glucose.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal?
Maltose.
Fructose.
Saccharose.
Glucose.
Saccharose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng ester hóa.
Khi thủy phân saccharose, sản phẩm thu được là
glucose và fructose.
glucose.
fructose.
tinh bột.
