wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Kiểm Tra Cuối Kì II

Total questions: 88

Worksheet time: 3hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Liệt kê được các loại trang phục cơ bản theo công dụng (trang phục thường ngày, trang phục lao động, lễ phục...).

4 lines
2.

Biết được tiêu chí để đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo lứa tuổi hoặc theo tính chất công việc.

4 lines
3.

Biết được khái niệm “Xu hướng thời trang”.

4 lines
4.

Phân tích được mối liên hệ giữa các yếu tố (giới tính, vóc dáng, nghề nghiệp, thời trang...) và sự lựa chọn trang phục phù hợp.

4 lines
5.

Hiểu được các bước thực hiện trong quy trình lựa chọn trang phục.

4 lines
6.

Nhận biết được tính thẩm mỹ, sự hài hòa về màu sắc, kiểu dáng khi lựa chọn trang phục.

4 lines
7.

Vận dụng kiến thức để lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân theo từng hoàn cảnh: đi học, đi chơi, dự tiệc, hoạt động thể thao...

4 lines
8.

Tư vấn hoặc thiết kế phương án lựa chọn trang phục cho người khác (ví dụ: chọn đồ cho người thân có vóc dáng tròn, người lớn tuổi, trẻ em...).

4 lines
9.

Biết được khái niệm bản vẽ cắt may.

4 lines
10.

Biết được đặc điểm của bản vẽ cắt may và bản vẽ kiểu.

4 lines
11.

Biết được các kí hiệu cơ bản thường dùng trên bản vẽ.

4 lines
12.

Phân biệt được điểm khác nhau giữa bản vẽ cắt may và bản vẽ kiểu.

4 lines
13.

Hiểu được ý nghĩa của kích thư.

4 lines
14.

Đặc điểm của trang phục tạo cảm giác thon gọn, cao lên là

a)

kiểu áo và quần rộng.

b)

kiểu áo kẻ sọc dọc.

c)

kiểu áo kẻ sọc ngang.

d)

kiểu áo có nếp phồng.

15.

Đặc điểm của trang phục tạo cảm giác đầy đặn, thấp xuống là

a)

váy liền thân.

b)

giày đế thấp.

c)

thắt lưng nhỏ.

d)

áo hoa văn nhỏ.

16.

Phong cách thời trang phù hợp với người lớn tuổi là

a)

phong cách thể thao.

b)

phong cách tự do.

c)

phong cách học đường.

d)

phong cách cổ điển.

17.

Phối hợp kiểu dáng áo rộng với

4 lines
18.

Phong cách thời trang phù hợp với người lớn tuổi là

a)

phong cách thể thao.

b)

phong cách tự do.

c)

phong cách học đường.

d)

phong cách cổ điển.

19.

Phối hợp kiểu dáng áo rộng với

a)

kiểu dáng quần rộng.

b)

kiểu dáng quần ôm.

c)

chân váy rộng.

d)

chân váy hoa.

20.

Xu hướng thời trang là gì?

a)

Là lựa chọn trang phục dựa trên cá tính, sở thích của cá nhân.

b)

Là sự thay đổi về cách ăn mặc của nhiều người tại mọi thời điểm khác nhau.

c)

Là những biểu hiện của trang phục như kiểu dáng, màu sắc, chất liệu,... được nhiều người yêu thích tại một thời điểm, một khu vực nhất định.

d)

Là xu hướng liên quan đến sự phát triển của xã hội, được nhiều người yêu thích.

21.

Những trang phục nào dưới đây luôn phù hợp với các xu hướng thời trang ở nhiều thời kì?

a)

Chân váy chữ A, chân váy tulip, tay áo dơi.

b)

Quần tây, áo sơ mi, áo phông, chân váy chữ A.

c)

Chân váy tutu, áo ba lỗ, túi da lớn.

d)

Trang phục màu neon, quần jean ôm sát.

22.

Phối hợp phụ kiện với trang phục cần chú ý gì?

a)

Phụ kiện đồng bộ về cả màu sắc và kiểu dáng với trang phục.

b)

Phụ kiện không đồng bộ với màu sắc và kiểu dáng trang phục.

c)

Chỉ sử dụng một kiểu phụ kiện.

d)

Phụ kiện sử dụng chỉ chọn một màu.

23.

Trong quy trình lựa chọn trang phục, bước nào dưới đây cần phải thực hiện đầu tiên?

a)

Xác định xu hướng thời trang hiện nay.

b)

Xác định đặc điểm về vóc dáng, giới tính và lứa tuổi của người mặc.

c)

Chọn loại trang phục phù hợp với hoàn cảnh sử dụng.

d)

Chọn kiểu dáng trang phục phù hợp với đặc điểm người mặc và xu hướng thời trang.

24.

Bản vẽ cắt may là gì?

4 lines
25.

Bản vẽ cắt may được vẽ trên giấy để làm gì?

a)

Tạo mẫu rập của sản phẩm trong quá trình sản xuất.

b)

Cần thiết cho việc lắp ráp hoàn thành sản phẩm may mặc.

c)

Thiết kế chi tiết từng bộ phận.

d)

Cắt trực tiếp các chi tiết sản phẩm.

26.

Bản vẽ kiểu có đặc điểm gì?

a)

Sử dụng một số nét vẽ kĩ thuật để thể hiện các đường gấp vải, đường gióng, đường ghi kích thước, đường canh sợi, đường cắt hoặc đường may lắp ráp sản phẩm.

b)

Được sử dụng để thiết kế các bộ phận của sản phẩm, sản xuất và kiểm tra các thông số của sản phẩm.

c)

Thể hiện tổng quát kiểu dáng, màu sắc của sản phẩm.

d)

Thể hiện đầy đủ hình dáng, kích thước, công thức tính của từng chi tiết hoặc nhóm chi tiết của sản phẩm may mặc.

27.

Trong bản vẽ cắt may, một số loại nét vẽ kĩ thuật được vận dụng để:

a)

Biểu thị các đường nét của sản phẩm.

b)

Thể hiện đường giới hạn của phần sản phẩm được vẽ.

c)

Biểu diễn sự khác nhau về chi tiết của phần này với phần khác của sản phẩm.

d)

Biểu diễn đường bao thấy, đường may nhìn thấy.

28.

Nét liền mảnh:

a)

Thể hiện đường giới hạn của phần sản phẩm được vẽ.

b)

Biểu diễn đường bao thấy, đường may nhìn thấy.

29.

Nét liền mảnh:

a)

Thể hiện đường giới hạn của phần sản phẩm được vẽ.

b)

Biểu diễn đường bao thấy, đường may nhìn thấy.

c)

Biểu diễn đường gióng, đường kích thước, đường canh sợi.

d)

Biểu diễn mũi may trên sản phẩm.

30.

Trong một bản vẽ, phải dùng khổ chữ từ:

a)

1,6 mm trở lên.

b)

1,8 mm trở lên.

c)

1,4 mm trở lên.

d)

2,0 mm trở lên.

31.

Trong công thức tính kích thước, các số đo được kí hiệu bằng:

a)

Chữ viết tắt.

b)

Chữ in hoa.

c)

Chữ in đậm.

d)

Chữ in thường.

32.

Đơn vị đo được sử dụng trên bản vẽ cắt may là:

a)

mm.

b)

dm.

c)

cm.

d)

m.

33.

Điểm khác nhau giữa bản vẽ cắt may đối với bản vẽ kiểu là:

a)

Được sử dụng để thiết kế các bộ phận của sản phẩm, sản xuất và kiểm tra các thông số của sản phẩm.

b)

Thể hiện tổng quát kiểu dáng, màu sắc của sản phẩm.

c)

Thường sử dụng phương pháp vẽ phối cảnh, đánh bóng, tô màu như vẽ mĩ thuật.

d)

Được sử dụng để giới thiệu mẫu quần áo và các sản phẩm may mặc khác.

34.

Đâu không phải là một trong những tiêu chí đánh giá bản vẽ cắt may tạp dề?

a)

Bản vẽ cắt may thể hiện đúng hình dạng các chi tiết của tạp dề.

b)

Kích thước các chi tiết được vẽ gần đúng tỉ lệ.

c)

Các kích thước được tính đúng theo công thức.

d)

Nét vẽ đúng tiêu chuẩn nét vẽ kĩ thuật.

35.

Đâu không phải là một trong các tiêu chí đánh giá sản phẩm bản vẽ chân váy lưng thun?

a)

Kích thước các chi tiết được thể hiện đúng tỉ lệ.

b)

Các kích thước được tính đúng theo công thức.

c)

Nét vẽ đúng tiêu chuẩn nét kĩ thuật.

d)

Bản vẽ cắt may thể hiện được gần đúng hình dạng các chi tiết của chân váy.

36.

Máy may có chức năng gì trong quy trình cắt may trang phục?

a)

Cắt vải theo rập

b)

May ghép các mảnh vải thành sản phẩm

c)

Làm mềm vải trước khi may

d)

Định hình kích thước

37.

Máy may có chức năng gì trong quy trình cắt may trang phục?

a)

Cắt vải theo rập

b)

May ghép các mảnh vải thành sản phẩm

c)

Làm mềm vải trước khi may

d)

Định hình kích thước vải

38.

Khi sử dụng máy may, thiết bị nào giúp tạo chỉ dưới?

a)

Kim may

b)

Chân vịt

c)

Suốt chỉ

d)

Thước dây

39.

Khi kiểm tra sản phẩm sau khi may, bước nào không cần thiết?

a)

Kiểm tra đường may có bị sứt chỉ hay không

b)

Kiểm tra kích thước sản phẩm so với số đo

c)

Kiểm tra xem vải có đúng chất liệu hay không

d)

Kiểm tra sản phẩm có bị nhăn hay không

40.

Bộ phận nào giúp tạo chỉ dưới trong máy may điện?

a)

Suốt chỉ

b)

Chân vịt

c)

Bàn lừa

d)

Trục kim

41.

Đường may nào thường được sử dụng để may ráp hai mảnh vải với nhau và tạo độ bền chắc?

a)

May can rẽ

b)

May viền bọc mép

c)

May viền gấp mép

d)

May can lộn

42.

Trong các loại đường may sau, đường may nào thích hợp để may trang phục cao cấp, giúp sản phẩm đẹp hơn?

a)

May can rẽ

b)

May viền bọc mép

c)

May viền gấp mép

d)

May can lộn

43.

Trong số các phát biểu sau về đặc điểm của bản vẽ cắt may, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

4 lines
44.

Trong số các phát biểu sau về đặc điểm của bản vẽ kiểu, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

4 lines
45.

Trong số các phát biểu sau về đặc điểm của bản vẽ kiểu, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Thể hiện tổng quát kiểu dáng, màu sắc của sản phẩm.

b)

Thường sử dụng phương pháp vẽ phối cảnh, đánh bóng, tô màu như vẽ mĩ thuật.

c)

Được sử dụng để giới thiệu mẫu quần áo và các sản phẩm may mặc khác.

d)

Sử dụng một số nét vẽ kĩ thuật để thể hiện các đường gấp vải, đường gióng, đường ghi kích thước, đường canh sợi, đường cắt hoặc đường may lắp ráp sản phẩm.

46.

Trong số các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về một số đường may căn bản?

a)

May viền gấp mép là đường may giúp cố định mép vải bằng cách gấp mép mà không cần lớp vải khác.

b)

May can lộn thích hợp để sử dụng trên vải mỏng, giúp mép vải không bị lộ.

c)

Khi cần bọc mép vải bằng một lớp vải khác để tăng độ bền và tính thẩm mỹ ta dùng đường may viền gấp mép.

d)

Đường may can lộn giúp tạo độ bền chắc nhất khi nối hai mảnh vải lại với nhau

47.

Phong cách thời trang phù hợp với trẻ em là

4 lines
48.

Một trong những tiêu chí để đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục phù hợp với tính chất công việc là

4 lines
49.

Một trong những tiêu chí để đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục phù hợp với lứa tuổi là

4 lines
50.

Trong quy trình lựa chọn trang phục, cần phải làm gì sau khi chọn chất liệu vải?

4 lines
51.

Biểu diễn đường bao thấy, đường may nhìn thấy là

4 lines
52.

Biểu diễn đường bao thấy, đường may nhìn thấy là:

4 lines
53.

Đường kích thước được giới hạn bằng:

4 lines
54.

Trong 4 loại đường may cơ bản, đường may nào đơn giản nhất?

4 lines
55.

Bước đầu tiên trong quy trình may viền gấp mép có nối vải?

4 lines
56.

Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn trang phục.

4 lines
57.

Em hãy trình bày các bước trong quy trình lựa chọn trang phục.

4 lines
58.

Hãy đưa ra lời khuyên lựa chọn trang phục phù hợp cho: - Một người cao, gầy - Một người có thân hình nhỏ nhắn - Một người trung niên làm việc văn phòng

4 lines
59.

Em hãy trình bày vai trò của bản vẽ cắt may trong quá trình may mặc. Vì sao cần phải có bản vẽ trước khi tiến hành cắt vải?

4 lines
60.

Hãy áp dụng các đường may căn bản để may một chiếc tạp dễ cho bản thân.

4 lines
61.

Lựa chọn kiểu dáng trang phục phù hợp với đặc điểm của người mặc.

4 lines
62.

Lựa chọn kiểu dáng trang phục phù hợp với xu hướng thời trang.

4 lines
63.

Quy trình lựa chọn trang phục.

4 lines
64.

Liệt kê được các loại trang phục cơ bản theo công dụng (trang phục thường ngày, trang phục lao động, lễ phục...).

4 lines
65.

Biết được tiêu chí để đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo lứa tuổi hoặc theo tính chất công việc.

4 lines
66.

Biết được khái niệm “Xu hướng thời trang”.

4 lines
67.

Phân tích được mối liên hệ giữa các yếu tố (giới tính, vóc dáng, nghề nghiệp, thời trang...) và sự lựa chọn trang phục phù hợp.

4 lines
68.

Phân tích được mối liên hệ giữa các yếu tố (giới tính, vóc dáng, nghề nghiệp, thời trang...) và sự lựa chọn trang phục phù hợp.

4 lines
69.

Hiểu được các bước thực hiện trong quy trình lựa chọn trang phục.

4 lines
70.

Nhận biết được tính thẩm mỹ, sự hài hòa về màu sắc, kiểu dáng khi lựa chọn trang phục.

4 lines
71.

Vận dụng kiến thức để lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân theo từng hoàn cảnh: đi học, đi chơi, dự tiệc, hoạt động thể thao.

4 lines
72.

Tư vấn hoặc thiết kế phương án lựa chọn trang phục cho người khác (ví dụ: chọn đồ cho người thân có vóc dáng tròn, người lớn tuổi, trẻ em...).

4 lines
73.

Biết được khái niệm bản vẽ cắt may.

4 lines
74.

Biết được đặc điểm của bản vẽ cắt may và bản vẽ kiểu.

4 lines
75.

Biết được các kí hiệu cơ bản thường dùng trên bản vẽ.

4 lines
76.

Phân biệt được điểm khác nhau giữa bản vẽ cắt may và bản vẽ kiểu.

4 lines
77.

Hiểu được ý nghĩa của kích thước, đường nét, ký hiệu trong bản vẽ.

4 lines
78.

Tiêu chí đánh giá sản phẩm bản vẽ cắt may tạp dề và chân váy lưng thun.

4 lines
79.

Vận dụng kiến thức để đọc – hiểu bản vẽ cắt may đơn giản.

4 lines
80.

Lập bản vẽ cắt may (tạp dề thắt lưng).

4 lines
81.

Kể tên, mô tả đặc điểm và công dụng của từng loại vật tư, dụng cụ, thiết bị.

4 lines
82.

Nêu được các bộ phận chính của máy may chạy điện.

4 lines
83.

Gọi tên và nhận diện các loại đường may cơ bản.

4 lines
84.

Biết được cách may một số đường may cơ bản: can rẽ, can lộn, viền gấp mép, viền bọc mép.

4 lines
85.

Giải thích vai trò của từng nhóm vật tư, dụng cụ, thiết bị trong quá trình cắt may trang phục.

4 lines
86.

Nêu được các bước trong quy trình may một số đường may căn bản và các bước cắt may sản phẩm đơn giản.

4 lines
87.

Phân biệt và nêu ứng dụng của các đường may phổ biến.

4 lines
88.

Áp dụng các đường may căn bản để may một chiếc tạp dề hoặc một chân váy lưng thun cho bản thân.

4 lines