WorksheetsBÀI 19 KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Khuếch đại thuật toán là
mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng xoay chiều, có hệ số khuếch đại rất lớn, có hai đầu vào và một đầu ra.
mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng một chiều, có hệ số khuếch đại rất lớn, có hai đầu vào và một đầu ra.
mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng một chiều, có hệ số khuếch đại rất nhỏ, có hai đầu vào và một đầu ra.
mạch điện tử tích hợp nhiều tầng khuếch đại dòng xoay chiều, có hệ số khuếch đại rất nhỏ, có hai đầu vào và một đầu ra.
Trong mạch khuếch đại đảo, tín hiệu sẽ được đưa vào đâu?
Đầu vào không đảo.
Đầu vào đảo.
Nối với mát.
Điểm nào cũng được.
Tín hiệu điện áp ra so với tín hiệu điện áp vào trong mạch khuếch đại không đảo có tính chất như thế nào?
Tín hiệu điện áp ra cùng pha và có giá trị bé hơn điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra ngược pha và có giá trị bé điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra pha và có giá trị lớn hơn bằng điện áp vào.
Tín hiệu điện áp ra cùng pha và có giá trị lớn hơn bằng điện áp vào.
Khuếch đại thuật toán thực hiện khuếch đại sự chênh lệch giữa điện áp …(1)… và ……(2)….. sau đó kết quả đưa tới …(3)…….
(1) lối vào không đảo, (2) lối ra, (3) lối vào đảo.
(1) lối vào đảo, (2) không đảo; (3) lối ra.
(1) lối ra, (2) lối vào đảo, (3) lối vào không đảo.
(1) lối ra, (2) lối vào không đảo, (3) lối vào đảo.
Trong các ứng dụng điện tử, các IC khuếch đại thuật toán thường được sử dụng để làm gì?
Điều khiển motor.
Bộ đoạc thời gian.
Tăng cường và điều chỉnh tín hiệu điện.
Phân tích âm thanh.
Công thức tính điện áp ra của mạch khuếch đại cộng không đảo là
Ura = -R2/R1 * Uvao
Ura = [R1/(R1+R2) * Uvao1 + R1/R2 * Uvao2]
Ura = [1 + (Rf/RG)] * [R2/(R1+R2) * Uvao1 + R1/(R1+R2) * Uvao2]
Ura = [1 + R2/R1] * Uvao
Câu 7. Sơ đồ nào sau đây là của mạch cộng không đảo?
Sơ đồ A
Sơ đồ B
Sơ đồ C
Sơ đồ D
Cho mạch khuếch đại không đảo có thông số điện trở đầu vào của mạch R1 = 1kΩ, điện trở phản hồi R2 = 9kΩ. Hệ số khuếch đại của mạch là
9
10
11
1
Mạch khuếch đại đảo có thông số điện trở đầu vào của mạch R1= 1kΩ, điện trở phản hồi R2= 2,2kΩ. Hệ số khuếch đại của mạch là
0,2
2
2,2
20
Mạch cộng không đảo có thông số R1 = R2 = 2kΩ, Rf = Rg = 10kΩ, Uvào1 = 1V, Uvào2 = 5V. Giá trị điện áp ra của mạch là
Ura = 8V
Ura = 7V
Ura = 6V
Ura = 5V
Mạch trừ có thông số R1 = R3 = 1kΩ, R2 = R4 = 10kΩ, Uvào1 = 1V, Uvào2 = 5V. Giá trị điện áp ra của mạch là
Ura = 10V
Ura = 20V
Ura = 30V
Ura = 40V
Đây là sơ đồ mạch khuếch đại thuật toán nào?
Mạch cộng đảo.
Mạch cộng không đảo.
Mạch trừ.
Mạch so sánh.
Trong mạch khuếch đại không đảo, nếu điện áp đầu vào là 2V và hệ số khuếch đại là 3, thì điện áp đầu ra là bao nhiêu?
3V
5V
6V
8V
Đặc điểm của tín hiệu ra so với tín hiệu vào của khuếch đại đảo là gì?
Cùng dấu và lớn hơn
Cùng dấu và nhỏ hơn
Ngược dấu và lớn hơn
Ngược dấu và nhỏ hơn
Một học sinh đang làm bài thực hành về khuếch đại thuật toán. Học sinh này sử dụng một mạch khuếch đại đảo với điện trở đầu vào R1=10 kΩ và điện trở phản hồi R2=100 kΩ. Đưa điện áp U_vào=0,2V vào mạch, đo điện áp đầu ra U_ra. Học sinh có đưa ra một số nhận định: c. Tín hiệu điện áp ra cùng pha với tín hiệu điện áp vào.
Đúng
Sai
Trình bày kí hiệu, nguyên lý làm việc, ứng dụng cơ bản của mạch khuếch đại thuật toán.
Kí hiệu của mạch khuếch đại thuật toán là hình tam giác có hai đầu vào và một đầu ra. Nguyên lý làm việc là khuếch đại hiệu điện thế giữa hai đầu vào. Ứng dụng cơ bản là khuếch đại tín hiệu, tạo bộ lọc, thực hiện phép toán cộng, trừ, tích phân, vi phân.
Kí hiệu của mạch khuếch đại thuật toán là hình vuông với ba đầu vào. Nguyên lý làm việc là giảm điện áp đầu vào. Ứng dụng cơ bản là tạo sóng vuông, điều khiển động cơ.
Kí hiệu của mạch khuếch đại thuật toán là hình tròn với một đầu vào và hai đầu ra. Nguyên lý làm việc là chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự. Ứng dụng cơ bản là truyền dữ liệu số.
Kí hiệu của mạch khuếch đại thuật toán là hình chữ nhật có bốn đầu vào. Nguyên lý làm việc là khuếch đại dòng điện. Ứng dụng cơ bản là điều khiển nguồn điện.
Mạch khuếch đại không đảo có điện trở phản hồi Rf = 5kΩ và điện trở đầu vào R1 = 2kΩ. Hệ số khuếch đại của mạch là
2,5
3.5
3.5
4
Trong mạch khuếch đại đảo, nếu điện áp đầu vào là 1V và điện trở phản hồi R2 = 10kΩ, R1 = 1kΩ, thì điện áp đầu ra là bao nhiêu?
-10V
-2V
-1V
-5V
Công thức tính điện áp ra của mạch khuếch đại đảo là
Ura = [1 + (R1/R2)] * Uvao
Ura = Rf/Rg * Uvao
Ura = -[1 + (R2/R1)] * Uvao
Ura = -R2/R1 * Uvao
Mạch khuếch đại không đảo có điện trở phản hồi Rf = 10kΩ và điện trở đầu vào R1 = 5kΩ. Hệ số khuếch đại của mạch là
3
5
4
2
Trong mạch khuếch đại đảo, nếu điện áp đầu vào là 3V và điện trở phản hồi R2 = 15kΩ, R1 = 5kΩ, thì điện áp đầu ra là bao nhiêu?
-3V
-12V
-6V
-9V
Công thức tính điện áp ra của mạch khuếch đại không đảo là
Ura = [1 + (R2/R1)] * Uvao
Ura = Rf/Rg * Uvao
Ura = -R1/R2 * Uvao
Ura = [1 + (R1/R2)] * Uvao
