wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cân bằng hoá học – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (lớp 11)

Total questions: 165

Worksheet time: 2hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi

a)

Phản ứng thuận đã kết thúc.

b)

Phản ứng nghịch đã kết thúc.

c)

Tốc độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.

d)

Nồng độ của các chất tham gia phản ứng và của các chất sản phẩm phản ứng bằng nhau.

2.

Hằng số cân bằng Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào

a)

Nồng độ.

b)

Nhiệt độ.

c)

Áp suất.

d)

Chất xúc tác.

3.

“Tại thời điểm cân bằng hoá học thiết lập thì…” phát biểu không đúng là

a)

Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

b)

Số mol các chất tham gia phản ứng không đổi.

c)

Số mol các sản phẩm không đổi.

d)

Phản ứng không xảy ra nữa.

4.

Chọn khẳng định không đúng

a)

Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là: Nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác.

b)

Cân bằng hoá học là cân bằng động.

c)

Khi thay đổi trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía phản ứng lại xảy ra đối đó.

d)

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích bề mặt tiếp xúc.

5.

Phát biểu không đúng khi nói về phản ứng một chiều là

a)

Phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất tham gia tạo thành sản phẩm.

b)

Trong phương trình hoá học, người ta dùng kí hiệu ⇒ để chỉ chiều phản ứng.

c)

Sản phẩm không thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu.

d)

Phản ứng diễn ra trong điều kiện xác định.

6.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

a)

trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.

b)

có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

c)

chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

d)

xảy ra giữa hai chất khí.

7.

Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do

a)

không cân có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

b)

tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

c)

tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.

d)

cân bằng hoá học tác động lên các yếu tố bên ngoài.

8.

Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì:

a)

Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.

b)

Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.

c)

Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.

d)

Không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch.

9.

Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Biểu thức của hằng số cân bằng của phản ứng trên là:

a)

Kc = [2HI][H2]×[I2]\dfrac{[2HI]}{[H_2]\times[I_2]}

b)

Kc = [H2]×[I2]2[HI]\dfrac{[H_2]\times[I_2]}{2[HI]}

c)

Kc = [HI]2[H2]×[I2]\dfrac{[HI]^2}{[H_2]\times[I_2]}

d)

Kc = [H2]×[I2][HI]2\dfrac{[H_2]\times[I_2]}{[HI]^2}

10.

Cân bằng hoá học là một cân bằng

a)

Đứng yên.

b)

Cố định.

c)

Tĩnh.

d)

Động.

11.

Tại trạng thái cân bằng, phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra, nhưng với… nên không nhận thấy sự thay đổi thành phần của hệ

a)

Tốc độ bằng nhau.

b)

Khối lượng riêng bằng nhau.

c)

Tốc độ chênh lệch quá lớn.

d)

Nồng độ các chất tham gia và sản phẩm bằng nhau.

12.

Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là

a)

Giữ nguyên trạng thái cân bằng.

b)

Tác động của các yếu tố bên trong hệ lên cân bằng.

c)

Sự chuyển dịch từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.

d)

Số mol các chất không thay đổi.

13.

“Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động đó”. Đây là phát biểu của

a)

Nguyên lí Le Chatelier.

b)

Quy tắc Markovnikov.

c)

Thuyết Bronsted-Lowry.

d)

Quy tắc Zaisiev.

14.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng:

a)

Nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác.

b)

Nhiệt độ, áp suất, diện tích tiếp xúc.

c)

Nồng độ, nhiệt độ, áp suất.

d)

Nhiệt độ, chất xúc tác, áp suất.

15.

Cho phản ứng hoá học: N2 (g) + 3H2 (g) ⇌ 2NH3 (g); ΔH < 0 (Fe,p). Trong phản ứng tổng hợp amoniac, yếu tố nào sau đây không làm thay đổi trạng thái cân bằng hoá học?

a)

Nồng độ của N2 và H2.

b)

Áp suất chung của hệ.

c)

Chất xúc tác Fe.

d)

Nhiệt độ của hệ.

16.

Sự tăng áp suất có ảnh hưởng như thế nào đến trạng thái cân bằng hoá học của phản ứng: H2 (g) + Br2 (g) ⇌ 2HBr (g)

a)

Cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận.

b)

Cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch.

c)

Cân bằng không thay đổi.

d)

Phản ứng trở thành một chiều.

17.

Để cân bằng 2SO2 (g) + O2 (g) ⇌ 2SO3 (g); ΔH < 0 chuyển dịch theo chiều thuận, cách làm nào sau đây không đúng?

a)

Tăng nhiệt độ của phản ứng.

b)

Giảm nồng độ của SO3.

c)

Tăng nồng độ của SO2.

d)

Tăng áp suất chung của phản ứng.

18.

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có

a)

ΔH > 0, phản ứng tỏa nhiệt.

b)

ΔH < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

c)

ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt.

d)

ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt.

19.

Cho các cân bằng hóa học (1) N2 (g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3 (g); (2) H2 (g) + I2 (g) ⇄ 2HI (g); (3) 3SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g); (4) 2NO2 (g) ⇄ N2O4 (g). Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là

a)

(1), (2), (3).

b)

(2), (3), (4).

c)

(1), (2), (4).

d)

(1), (3), (4).

20.

Cho các cân bằng sau (1) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g); (2) N2 (g) + 3H2 (g) ⇄ 2NH3 (g); (3) CO2 (g) + H2 (g) ⇄ CO (g) + H2O (g); (4) 2HI (g) ⇄ H2 (g) + I2 (g). Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hóa học đều không bị chuyển dịch là

a)

(3) và (4).

b)

(1) và (3).

c)

(1) và (2).

d)

(2) và (4).

21.

Biết vì sao trong dung dịch của muối, acid, base dẫn điện?

a)

Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.

b)

Do phân tử của chúng dẫn được điện.

c)

Do các hợp phần có khả năng dẫn điện.

d)

Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.

22.

Biết dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do

a)

NaCl tan được trong nước.

b)

NaCl điện li trong nước thành ion.

c)

NaCl có vị mặn.

d)

NaCl là phân tử phân cực.

23.

Biết Saccharose là chất không điện li vì

a)

Phân tử saccharose không có khả năng hòa tan trong nước.

b)

Phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

c)

Phân tử saccharose không có tính dẫn điện.

d)

Phân tử saccharose có khả năng hòa tan trong nước.

24.

Biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?

a)

Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.

b)

Sự điện li là quá trình hòa tan một chất trong nước tạo thành dung dịch.

c)

Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.

d)

Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử.

25.

Hiểu các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?

a)

HCl, NaOH, CH3COOH.

b)

KCl, NaCl, H3PO4.

c)

HCl, KCl, NaCl.

d)

NaNO3, NaNO2, NH3.

26.

Hiểu phương trình điện li nào dưới đây biểu diễn không đúng?

a)

HF ⇄ H+ + F−.

b)

CH3COOH ⇄ CH3COO− + H+.

c)

NaCl → Na+ + Cl−.

d)

NaOH → Na+ + OH−.

27.

Biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất không điện li?

a)

Chất không điện li là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.

b)

Chất không điện li là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.

c)

Chất không điện li là chất khi hòa tan trong nước, các phân tử không phân li thành ion.

d)

Chất không điện li là chất khi hòa tan trong nước, các phân tử phân li thành ion.

28.

Hiểu phương trình mô tả sự điện li của NaCl trong nước là

a)

NaCl (s) → H2O → Na (aq) + Cl (aq).

b)

NaCl (s) → H2O → Na+ (g) + Cl− (g).

c)

NaCl (s) → H2O → Na+ (aq) + Cl− (aq).

d)

NaCl (s) → H2O → Na+ + Cl−.

29.

Hiểu phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là

a)

Na2CO3 (s) → H2O → 2Na (aq) + C (aq) + 3O (aq).

b)

Na2CO3 (s) → H2O → 2Na+ (aq) + C4+ (aq) + 3O2− (aq).

c)

Na2CO3 (s) → H2O → 2Na+2Na^+ (aq) + CO32CO3^{2-} (aq).

d)

Na2CO3 (s) → H2O → 2Na+2Na^+ (s) + CO32CO3^{2-} (g).

30.

Hiểu đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?

a)

Phân li hoàn toàn trong nước.

b)

Dung dịch nước của chúng dẫn điện.

c)

Có khả năng nhận H+.

d)

Có khả năng cho H+.

31.

Hiểu đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?

a)

Trong dung dịch nước, không phân li hoàn toàn ra OH−.

b)

Có khả năng nhận H+.

c)

Có khả năng cho H+.

d)

Dung dịch nước của chúng dẫn điện.

32.

Hiểu trong phản ứng sau đây, những chất và ion nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted–Lowry: H2S + H2O ⇄ HS− + H3O+.

a)

H2S và H2O.

b)

H2S và H3O+.

c)

H2S và HS−.

d)

H2O và H3O+.

33.

Hiểu trong phản ứng sau đây, những ion nào đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted–Lowry: CO32+H2OHCO3+OHCO3^{2-} + H2O \rightleftharpoons HCO3^{-} + OH^{-} .

a)

CO3^2− và OH−.

b)

CO3^2− và HCO3−.

c)

H2O và CO32CO3^{2-} .

d)

H2O và OH−.

34.

Biết khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch dung trong (1) vào dung dịch dung trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là

a)

Bình định mức.

b)

Burette.

c)

Pipette.

d)

Ống đong.

35.

Hiểu một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ của ion H+ của dung dịch là

a)

2,3M.

b)

11,7M.

c)

5,0×10−3M.

d)

2,0×10−12M.

36.

Hiểu Calcium hydroxide hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,94. Nồng độ của ion OH− của dung dịch là

a)

1,1×10−11M.

b)

3,06M.

c)

8,7×10−4M.

d)

1,0×10−14M.

37.

Hiểu trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1M sau đây, dung dịch nào có pH cao nhất?

a)

H2SO4.

b)

HCl.

c)

NH3.

d)

NaOH.

38.

Hiểu trong các dung dịch acid sau có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch nào có pH cao nhất?

a)

HF.

b)

HCl.

c)

HBr.

d)

HI.

39.

Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 104.510^{-4.5} M.

b)

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 105,710^{−5,7} M.

c)

Nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

d)

Nồng độ ion OH− trong nước mưa bị ô nhiễm cao hơn so với trong nước mưa bị ô nhiễm.

40.

Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất hiệu quả được sử dụng là

a)

Na2CO3

b)

NaOH

c)

HCl

d)

H2SO4

41.

Khí nào phổ biến nhất trong khí quyển Trái Đất?

a)

Oxygen

b)

Nitrogen

c)

Ozone

d)

Argon

42.

Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

a)

O2

b)

NO

c)

CO2

d)

N2

43.

Áp suất riêng phần của nitrogen trong khí quyển là

a)

0,025 bar

b)

0,21 bar

c)

0,78 bar

d)

0,28 bar

44.

Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng hợp chất nào sau đây?

a)

NaNO3

b)

KNO3

c)

HNO3

d)

Ba(NO3)2

45.

Diêu tiêu Chile là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?

a)

Sodium chloride

b)

Potassium sulfate

c)

Sodium nitrate

d)

Potassium nitrate

46.

Công thức hóa học của diêm tiêu Chile là

a)

Ca(NO3)2

b)

NH4NO3

c)

NH4Cl

d)

NaNO3

47.

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại trong hợp chất hữu cơ nào sau đây?

a)

Tinh bột

b)

Cellulose

c)

Protein

d)

Glucose

48.

Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?

a)

14N

b)

13N

c)

15N

d)

12N

49.

Ở trạng thái tự nhiên, nitrogen:

a)

tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.

b)

chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

c)

chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

d)

tự do chiếm khoảng 20% thể tích không khí.

50.

Cấu hình electron nguyên tử của nitrogen là

a)

1s2 2s2 2p1

b)

1s2 2s2 2p5

c)

1s2 2s2 2p4

d)

1s2 2s2 2p3

51.

Vị trí (chu kì, nhóm) của nguyên tố nitrogen trong bảng tuần hoàn là

a)

Chu kì 2, nhóm VA.

b)

Chu kì 3, nhóm VA.

c)

Chu kì 2, nhóm VIA.

d)

Chu kì 3, nhóm IVA.

52.

Phân tử nitrogen có cấu tạo là

a)

N = N.

b)

N ≡ N.

c)

N – N.

d)

N → N.

53.

Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là

a)

có 1 liên kết ba.

b)

có 1 liên kết đôi.

c)

có 2 liên kết đôi.

d)

có 2 liên kết ba.

54.

Số liên kết sigma (σ) và số liên kết pi (π) trong phân tử nitrogen lần lượt là

a)

2 và 1.

b)

0 và 3.

c)

3 và 0.

d)

1 và 2.

55.

Bậc liên kết và năng lượng liên kết trong phân tử nitrogen lần lượt là

a)

2 và 418 kJ/mol.

b)

1 và 386 kJ/mol.

c)

3 và 367 kJ/mol.

d)

3 và 945 kJ/mol.

56.

Trong hợp chất nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?

a)

-3, +3, +5.

b)

-3, 0, +3, +5.

c)

-3, +1, +2, +3, +4, +5.

d)

-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

57.

Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (N) là không đúng?

a)

Nguyên tử nitrogen có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p3.

b)

Nguyên tử nitrogen có 3 electron hóa trị.

c)

Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

d)

Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.

58.

Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?

a)

Chất khí.

b)

Không màu.

c)

Nặng hơn không khí.

d)

Tan ít trong nước.

59.

Khí nitrogen ít tan trong nước là do

a)

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

nitrogen có độ âm điện lớn.

c)

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

d)

phân tử nitrogen không phân cực.

60.

Ở nhiệt độ thường, nitrogen khó trở về mặt hoạt động hóa học là do

a)

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.

b)

nitrogen có độ âm điện lớn.

c)

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.

d)

phân tử nitrogen không phân cực.

61.

Nhận định nào sau đây về phân tử nitrogen là đúng?

a)

Có ba liên kết đơn bền vững.

b)

Chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3.

c)

Có liên kết cộng hóa trị có cực.

d)

Thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.

62.

Nhận định nào sau đây về đơn chất nitrogen là sai?

a)

Không màu và nhẹ hơn không khí.

b)

Hóa hợp với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc tia lửa điện.

c)

Thể hiện tính oxi hóa mạnh ở điều kiện thường.

d)

Khó hóa lỏng và ít tan trong nước.

63.

Số oxi hóa thấp nhất và cao nhất của nguyên tử nitrogen lần lượt là

a)

0 và +5.

b)

-3 và 0.

c)

-3 và +5.

d)

-2 và +4.

64.

Phát biểu nào sau đây về đơn chất nitrogen (N2) là không đúng?

a)

Dù phân tử N2 có tính kém hoạt động hóa học, nhưng vẫn hoạt động hóa học mạnh hơn chlorine, Cl2.

b)

Đơn chất nitrogen không phản ứng với hydrogen, oxygen ở điều kiện thường.

c)

Do có nhiệt độ rất thấp nên nitrogen lỏng được sử dụng bảo quản một số loại mẫu vật.

d)

Trong bầu khí quyển, khi có sấm chớp, khí nitrogen tạo các nitrogen oxide, là một nguyên nhân làm cho nước mưa có tính acid.

65.

Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) ⇆ 2NH3(g), N2 thể hiện

a)

tính khử.

b)

tính oxi hóa.

c)

tính base.

d)

tính acid.

66.

Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) → 2NO(g), nitrogen (N2) thể hiện vai trò gì?

a)

tính khử

b)

tính oxi hóa

c)

tính bazơ

d)

tính axit

67.

Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen: N2 + 3H2 → 2NH3, nitrogen (N2) đóng vai trò gì?

a)

chất khử

b)

chất oxi hóa

c)

axit

d)

bazơ

68.

Trong phản ứng hóa hợp của nitrogen với oxygen tạo các oxit của nitrogen, nitrogen đóng vai trò gì?

a)

chất oxi hóa

b)

bazơ

c)

chất khử

d)

axit

69.

Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?

a)

N2 + O2 → 2NO

b)

N2 + 3H2 → 2NH3

c)

3Ca + N2 → Ca3N2

d)

3Mg + N2 → Mg3N2

70.

Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm nào?

a)

NO

b)

N2O

c)

NH3

d)

NO2

71.

Quá trình Haber–Bosch là quá trình tổng hợp chất nào?

a)

NO

b)

N2O

c)

NH3

d)

NO2

72.

Cặp công thức của lithium nitride và aluminium nitride là gì?

a)

LiN3 và Al3N

b)

Li3N và AlN

c)

Li2N3 và Al2N3

d)

Li3N2 và Al3N2

73.

Ở nhiệt độ thường, nitrogen tác dụng với kim loại nào sau đây?

a)

Mg

b)

Al

c)

Fe

d)

Li

74.

Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?

a)

Phân kali

b)

Phân đạm ammonium

c)

Phân lân

d)

Phân đạm nitrate

75.

Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng

b)

Hình thành sấm sét

c)

Tham gia quá trình quang hợp của cây

d)

Tham gia hình thành mây

76.

Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?

a)

Tổng hợp ammonia

b)

Bảo quản máu

c)

Diệt khuẩn, khử trùng

d)

Bảo quản thực phẩm

77.

Trong nghiên cứu, khí nitrogen thường được dùng để tạo bầu khí quyển trơ dựa trên cơ sở nào?

a)

Nitrogen có tính oxi hóa mạnh

b)

Nitrogen rất bền với nhiệt

c)

Nitrogen khó hóa lỏng

d)

Nitrogen không có cực

78.

Trong công nghiệp, nitrogen được điều chế bằng cách nào sau đây?

a)

Nhiệt phân muối NH4NO3

b)

Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

c)

Đun nóng dung dịch NaNO2 và dung dịch NH4Cl bão hòa

d)

Nhiệt phân muối NH4Cl

79.

Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì lý do nào?

a)

N2 nhẹ hơn không khí

b)

N2 ít tan trong nước

c)

N2 không duy trì sự sống, sự cháy

d)

N2 hóa lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp

80.

Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như hình vẽ. Có thể dùng cách nào trong ba cách trên để thu khí N2?

a)

Cách 3

b)

Cách 1

c)

Cách 2

d)

Cách 1 hoặc cách 3

81.

Liên kết hóa học trong phân tử NH3 là liên kết nào?

a)

cộng hóa trị có cực

b)

ion

c)

cộng hóa trị không cực

d)

kim loại

82.

Nitrogen có số oxi hóa −3 trong hợp chất nào?

a)

NO2

b)

NH3

c)

N2O3

d)

HNO3

83.

Dung dịch ammonia trong nước có chứa những loại ion nào?

a)

NH4+, NH3

b)

NH4+, NH3, H+

c)

NH4+, OH−

d)

NH4+, NH3−, OH−

84.

Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3. Dung dịch chuyển thành màu gì?

a)

màu hồng

b)

màu vàng

c)

màu đỏ

d)

màu xanh

85.

Tính chất hóa học đặc trưng của NH3 là gì?

a)

tính bazơ mạnh, tính khử

b)

tính bazơ yếu, tính oxi hóa

c)

tính khử mạnh, tính bazơ yếu

d)

tính bazơ mạnh, tính oxi hóa

86.

Dạng hình học của phân tử ammonia (NH3) là gì?

a)

hình tam giác đều

b)

hình tứ diện

c)

đường thẳng

d)

hình chóp tam giác

87.

Ở trạng thái lỏng nguyên chất, phân tử chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen với nhau?

a)

Nitrogen

b)

Ammonia

c)

Oxygen

d)

Hydrogen

88.

Cho vài giọt dung dịch phenolphthalein vào dung dịch NH3. Chỉ thị chuyển sang màu gì?

a)

hồng

b)

xanh

c)

không màu

d)

vàng

89.

Nhận định nào sau đây về phân tử ammonia không đúng?

a)

Phân cực mạnh

b)

Có một cặp electron không liên kết

c)

Có độ bền nhiệt rất cao

d)

Có khả năng nhận proton

90.

Nhiệt phân hoàn toàn muối nào sau đây thu được sản phẩm chỉ gồm khí và hơi?

a)

NaCl

b)

CaCO3

c)

KClO3

d)

(NH4)2CO3

91.

Xét cân bằng hóa học: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−. Hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng được biểu diễn bằng biểu thức nào?

a)

Kc = [NH4+][OH−]/[NH3]

b)

Kc = [NH4+][OH−]/[NH3][H2O]

c)

Kc = [NH4+][OH−]/[H2O]

d)

Kc = [NH4+]/[NH3]

92.

Vai trò của NH3 trong phản ứng: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O là gì?

a)

chất khử

b)

axit

c)

chất oxi hóa

d)

bazơ

93.

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

a)

NH3 + HNO3 → NH4NO3.

b)

4NH3 + 5O2 —t°→ 4NO + 6H2O.

c)

2NH3 + 3CuO —t°→ N2 + 3Cu + 3H2O.

d)

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl.

94.

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

a)

NH4Cl —t°→ NH3 + HCl.

b)

NH4NO3 —t°→ NH3 + HNO3.

c)

(NH4)2CO3 —t°→ 2NH3 + CO2 + H2O.

d)

NH4HCO3 —t°→ NH3 + CO2 + H2O.

95.

Các chất khí điều chế trong phòng thí nghiệm thường được thu theo phương pháp đẩy không khí (cách 1, cách 2) hoặc đẩy nước (cách 3) như các hình vẽ dưới đây. Có thể dùng cách nào trong 3 cách trên để thu khí NH3?

a)

Cách 3.

b)

Cách 1.

c)

Cách 2.

d)

Cách 2 hoặc cách 3.

96.

Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch

a)

HCl, CaCl2.

b)

KNO3, H2SO4.

c)

Fe(NO3)3, AlCl3.

d)

Ba(NO3)2, HNO3.

97.

Đây các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?

a)

NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.

b)

NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.

c)

NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.

d)

NH4NO3, NH4NO3, (NH4)2CO3.

98.

Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch NH4Cl, đun nóng thì thấy thoát ra

a)

một chất khí màu lục nhạt.

b)

một chất khí không màu, mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

c)

một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

d)

chất khí không màu, không mùi.

99.

Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?

a)

(NH4)2SO4.

b)

NH4HCO3.

c)

CaCO3.

d)

NH4NO2.

100.

Nhúng 2 đũa thủy tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện

a)

khói màu trắng.

b)

khói màu tím.

c)

khói màu nâu.

d)

khói màu vàng.

101.

Tính bazơ của NH3 do

a)

trên N còn cặp electron tự do.

b)

phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

c)

NH3 tan được nhiều trong nước.

d)

NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.

102.

Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?

a)

AlCl3.

b)

H2SO4.

c)

CuCl2.

d)

NaCl.

103.

Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể phân biệt muối ammonium với một số muối khác bằng cách cho nó tác dụng với dung dịch base. Hiện tượng nào xảy ra?

a)

Thoát ra một chất khí màu lục nhạt, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

b)

Thoát ra một chất khí không màu, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

c)

Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

d)

Thoát ra một chất khí không màu, làm hồng giấy quỳ tím ẩm.

104.

Thuốc thử duy nhất để nhận biết 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn là KOH, NH4Cl, K2SO4, (NH4)2SO4 là (Bô)

a)

dung dịch AgNO3.

b)

dung dịch BaCl2.

c)

dung dịch NaOH.

d)

dung dịch Ba(OH)2.

105.

Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là

a)

NH3.

b)

H2.

c)

NO2.

d)

NO.

106.

Hòa tan một khí X vào nước, thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch Y đến dư vào dung dịch ZnSO4, ban đầu thấy có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan ra. Khí X là (bô)

a)

NO2.

b)

HCl.

c)

SO2.

d)

NH3.

107.

Cho các phản ứng sau: (1) NH4Cl —t°→ …; (2) NH4NO2 —t°→ …; (3) NH3 + O2 —Pt 800–900°C→ …; (4) NH3 + Cl2 —t°→ …. Các phản ứng đều tạo khí N2 là

a)

(1), (2), (4).

b)

(1), (2).

c)

(2), (3), (4).

d)

(2), (4).

108.

Quá trình sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g), ΔH°298 = −92 kJ. Khi phản ứng đạt cân bằng, xét các tác động: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất, (3) thêm chất xúc tác, (4) giảm nhiệt độ, (5) lấy NH3 ra khỏi hệ. Những tác động nào làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

a)

(2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(2), (4), (5).

d)

(2), (3), (4), (5).

109.

X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?

a)

(NH4)2CO3.

b)

(NH4)2SO3.

c)

NH4HSO3.

d)

(NH4)2SO4.

110.

Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là

a)

methane.

b)

ethane.

c)

propane.

d)

butane.

111.

Alkane là những hydrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là

a)

CnH2n+2C_nH_{2n+2} (n ≥ 1)

b)

CnH2nC_nH_{2n} (n ≥ 2)

c)

CnH2n2C_nH_{2n-2} (n ≥ 2)

d)

CnH2n6C_nH_{2n-6} (n ≥ 6)

112.

Các alkane như CH4CH_4 , C2H6C_2H_6 , C3H8C_3H_8 , … hợp thành dãy nào dưới đây?

a)

Đồng đẳng của ethene

b)

Đồng phân của methane

c)

Đồng đẳng của alkane

d)

Đồng phân của alkane

113.

Tên thay thế của CH3CH3CH_3-CH_3

a)

methane

b)

ethane

c)

propane

d)

butane

114.

Nhóm nguyên tử CH3CH_3- có tên là

a)

methyl

b)

ethyl

c)

propyl

d)

butyl

115.

Nhóm nguyên tử CH3CH2CH_3CH_2- có tên là

a)

methyl

b)

ethyl

c)

propyl

d)

butyl

116.

Nhóm nguyên tử (CH3)2CH(CH_3)_2CH- có tên là

a)

methyl

b)

ethyl

c)

propyl

d)

isopropyl

117.

Ở điều kiện thường, alkane nào sau đây ở thể lỏng?

a)

C4H10C_4H_{10}

b)

C2H6C_2H_6

c)

C3H8C_3H_8

d)

C6H14C_6H_{14}

118.

Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?

a)

Nước

b)

Benzene

c)

Dung dịch HCl

d)

Dung dịch NaOH

119.

Phản ứng đặc trưng của alkane là

a)

Phản ứng tách

b)

Phản ứng thế

c)

Phản ứng cộng

d)

Phản ứng oxi hóa

120.

Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol 1:1. Sản phẩm hữu cơ thu được là

a)

CH3ClCH_3Cl

b)

CHCl3CHCl_3

c)

CH2Cl2CH_2Cl_2

d)

CCl4CCl_4

121.

Cho phản ứng chuyển hóa một hydrocacbon mạch thẳng thành benzene, có xúc tác (ghi "xt, F") và tạo thêm 4H24H_2 . Phản ứng trên thuộc loại phản ứng

a)

Phản ứng thế

b)

Reforming

c)

Phản cracking

d)

Phản ứng cháy

122.

Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất có khung: CH3CHCHCH2CH3CH_3-CH^*-CH-CH_2-CH_3 (trên các carbon giữa có nhánh CH3CH_3 ) là

a)

bậc I

b)

bậc II

c)

bậc III

d)

bậc IV

123.

Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12C_5H_{12}

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

124.

Hydrocarbon Y có công thức cấu tạo như hình: khung butane với các nhánh CH3CH_3 tại C-2 (hai nhánh) và C-3 (một nhánh). Danh pháp của Y là

a)

2,3,3-methylbutane

b)

2,2,3-dimethylbutane

c)

2,2,3-trimethylbutane

d)

2,3,3-trimethylbutane

125.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Alkane không tan trong dung dịch NaOH hoặc H2SO4H_2SO_4 .

b)

Alkane tan tốt trong nước.

c)

Các alkane từ C1C_1 đến C4C_4 là chất khí.

d)

Các alkane nhẹ như methane, ethane, propane là những khí không màu.

126.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Khi đốt, các alkane cháy tạo CO2CO_2H2OH_2O , phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

b)

Alkane tương đối trơ về mặt hóa học, không làm mất màu dung dịch KMnO4KMnO_4 .

c)

Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và chlorine sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử carbon trong alkane bởi chlorine.

d)

Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết đơn C–H và C–C.

127.

Mô hình phân tử của methane và ethane được giới thiệu trong hình sau. Với thông tin này, phát biểu nào đúng?

a)

Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết sigma (σ).

b)

Các phân tử alkane hầu như không phân cực.

c)

Ở điều kiện thường, các alkane tương đối trơ về mặt hóa học.

d)

Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh của mô hình tứ diện đều.

128.

Cho các nhận xét sau. Nhận xét nào đúng?

a)

Tất cả các alkane đều có công thức phân tử CnH2n+2C_nH_{2n+2} .

b)

Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2C_nH_{2n+2} đều là alkane.

c)

Tất cả các alkane đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.

d)

Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử tự đều là alkane.

129.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về alkane:

a)

Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết σ bền và kém phân cực.

b)

Mỗi nguyên tử carbon cũng như hydrogen đều tạo ra số liên kết cộng hoá trị lớn nhất (phù hợp hoá trị của chúng).

c)

Các alkane tác dụng với kiềm, acid và một số chất oxi hoá ở điều kiện thường.

d)

Các phản ứng tiêu biểu của alkane: thế halogen, oxi hoá, cracking và reforming.

130.

Chọn khái niệm đúng về alkene.

a)

Những hydrocarbon có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử là alkene.

b)

Những hydrocarbon mạch hở có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử là alkene.

c)

Alkene là những hydrocarbon có liên kết ba C≡C trong phân tử.

d)

Alkene là những hydrocarbon mạch hở có liên kết ba C≡C trong phân tử.

131.

Chọn khái niệm đúng về alkyne.

a)

Những hydrocarbon có 1 liên kết ba C≡C trong phân tử là alkyne.

b)

Những hydrocarbon mạch hở có 1 liên kết ba C≡C trong phân tử là alkyne.

c)

Alkyne là những hydrocarbon có liên kết đôi C=C trong phân tử.

d)

Alkyne là những hydrocarbon mạch hở có liên kết đôi C=C trong phân tử.

132.

Công thức phân tử chung của alkene là.

a)

CnH2nC_nH_{2n} , n1n\ge 1 .

b)

CnH2nC_nH_{2n} , n4n\ge 4 .

c)

CnH2nC_nH_{2n} , n3n\ge 3 .

d)

CnH2nC_nH_{2n} , n2n\ge 2 .

133.

Đặt tên cho alkyne CH ≡C–CH(C2H5)–CH(CH3)–CH3.

a)

3-ethyl-2-methylpent-4-yne

b)

2-methyl-3-ethylpent-4-yne

c)

4-methyl-3-ethylpent-1-yne

d)

3-ethyl-4-methylpent-1-yne

134.

Số đồng phân alkene có công thức C4H8 và số đồng phân alkyne có công thức C4H6 lần lượt là bao nhiêu?

a)

4 và 2

b)

4 và 3

c)

3 và 3

d)

3 và 2

135.

Cho các phát biểu sau về sulfuric acid (H2SO4). Chọn tất cả phát biểu đúng. a. Sulfuric acid (H2SO4) trong đó sulfur có số oxi hóa là +6. b. Sulfuric acid (H2SO4) là một trong những hóa chất cơ bản, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất phân bón hóa học, chất tẩy rửa, sơn, chất đều, luyện kim, phẩm nhuộm, dược phẩm, hóa dầu. c. Sulfuric acid đặc là một chất rất háo nước, có thể làm khô được nhiều chất khí ẩm. d. Sulfuric acid loãng thể hiện tính acid mạnh và tính oxi hóa mạnh.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

136.

Cho các phát biểu sau về an toàn khi sử dụng sulfuric acid. Chọn tất cả phát biểu đúng. a. Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm. b. Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước sạch. c. Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen. d. Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

137.

Trong thí nghiệm nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một xấp giấy ăn khô, giấy ăn sẽ hóa đen ở chỗ tiếp xúc, bốc cháy và tỏa nhiều khói, khói này sẽ làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm. Chọn tất cả phát biểu đúng về hiện tượng này. a. Thí nghiệm trên chứng minh sulfuric acid đặc có tính háo nước. b. Giấy ăn hóa đen (than hóa) do cellulose trong giấy bị khử thành carbon. c. Trong khói sinh ra có chứa sulfur dioxide là một acidic oxide. d. Khi bị sulfuric acid đặc rơi vào da cần rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước sạch trong ít nhất 20 phút để trôi acid và làm giảm nhiệt phát ra từ các quá trình oxi hóa trước khi đưa đến cơ sở y tế.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

138.

Trong công nghiệp, sulfuric acid có thể được điều chế từ quặng pyrite theo sơ đồ: FeS2 → (1) SO2 → (2) SO3 → (3) H2SO4. Chọn tất cả phát biểu đúng. a. Có ba phản ứng mà hợp chất chứa nguyên tố sulfur đóng vai trò là chất khử. b. Trong quy trình trên, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. c. Trong giai đoạn 3, dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ SO3 thu được oleum H2SO4·nSO3, sau đó dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum thu được dung dịch H2SO4 đặc. d. Với 1 tấn quặng pyrite (chứa 90% FeS2) thì thu được 950 lít dung dịch H2SO4 20%. Biết hiệu suất cả quá trình là 70%, cho D = 1,14 gam/mL.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

139.

Cho các phát biểu sau về hợp chất hữu cơ. Chọn tất cả phát biểu đúng. a. Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ. b. Hóa học hữu cơ là ngành chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. c. Hydrocarbon là những hợp chất được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và hydrogen. d. Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất vật lý đặc trưng của hợp chất hữu cơ.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

140.

Cho các phát biểu sau về tính chất chung của hợp chất hữu cơ. Chọn tất cả phát biểu đúng. a. Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy. b. Liên kết hóa học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên ion. c. Các phản ứng hóa học của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm. d. Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

141.

Cho các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng. a. Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ. b. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,…). c. Phổ hồng ngoại cho phép xác định các loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong phân tử hữu cơ. d. Một hydrocarbon và một hợp chất ion có khối lượng phân tử gần bằng nhau thì hydrocarbon tan trong nước ít hơn và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

142.

Khi phân loại hợp chất hữu cơ thành hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon, xét các phát biểu sau. Chọn tất cả phát biểu đúng. a. Hydrocarbon là những hợp chất chỉ được tạo thành từ hai nguyên tố hydrogen và oxygen. b. Các hợp chất CH4OH, CH3NH2, CH3COOH đều là dẫn xuất hydrocarbon. c. Khi một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon được thay thế bằng một hay nhiều nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác thì thu được dẫn xuất hydrocarbon. d. Các chất CH4, CH2=CH2, CH3Cl đều là hydrocarbon.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

143.

Phương pháp phổ hồng ngoại (IR). Chọn tất cả phát biểu đúng. a. Nhóm nguyên tử ứng với tín hiệu về số sóng đặc trưng trên phổ IR gọi là nhóm chức. b. Tín hiệu về số sóng trên phổ IR giống nhau với các hợp chất hữu cơ có cùng nhóm chức. c. Mỗi nhóm nguyên tử khác nhau có tín hiệu về số sóng trên phổ IR là khác nhau. d. Phổ IR có thể xác định số lượng nhóm chức giống nhau có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

a)

Phát biểu a đúng

b)

Phát biểu b đúng

c)

Phát biểu c đúng

d)

Phát biểu d đúng

144.

Nhận xét đúng hoặc sai: Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Nhận xét đúng hoặc sai: Để thu được tinh dầu sa người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Nhận xét đúng hoặc sai: Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Nhận xét đúng hoặc sai: Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Nhận xét đúng hoặc sai: Ngâm hoa quả làm xiro thuộc phương pháp chiết lỏng – rắn.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Nhận xét đúng hoặc sai: Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Nhận xét đúng hoặc sai: Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

151.

Câu 1:          Phổ IR cung cấp thông tin về các mức năng lượng dao động và xoay của các liên kết hóa học trong một phân tử. Hình ảnh minh họa của phổ IR được mô tả dưới đây:

a)

Thông qua việc phân tích phổ IR, ta có thể dự đoán được sự có mặt của các nhóm chức xuất hiện trong một hợp chất nghiên cứu.

b)

Trên phổ hồng ngoại, trục nằm ngang biểu diễn số sóng (cm-1) còn trục thẳng đứng biểu diễn cường độ truyền qua hoặc độ hấp thụ (theo %).

c)

Trên phổ IR có các tín hiệu (peak) của cực đại hấp thụ (hoặc cực tiểu truyền qua) ứng với những dao động đặc trưng của các nhóm nguyên tử.

d)

Dùng tín hiệu từ phổ IR có thể quy kết được hoàn toàn công thức cấu tạo của một hợp chất bất kỳ.

152.

Cho các phát biểu sau về phổ khối lượng (MS):

a)

Phương pháp phổ khối lượng được dùng để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ.

b)

Từ phổ khối lượng của acetone, xác định được ion phân tử [M+] với giá trị m/z = 58, chứng tỏ acetone có phân tử khối bằng 58.

c)

Phổ MS của hợp chất giúp cho việc xác định công thức đơn giản nhất trở nên nhanh chóng và thuận lợi.

d)

Trên phổ MS, tín hiệu (peak) lớn nhất luôn cho biết phân tử khối của chất.

153.

Có bao nhiêu electron không tham gia liên kết trong một phân tử ammonia?

(a)  

154.

Trong phân tử ammonia, có bao nhiêu cặp electron dùng chung giữa nguyên tử nitrogen với các nguyên tử hydrogen?

(a)  

155.

Để giảm thải lượng khí thải SO2 ra môi trường, cần thực hiện những biện pháp nào sau đây?

(1) Sử dụng nguồn nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường như hydrogen, ethanol.

(2) Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.

(3) Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, mưa, sóng biển, thủy triều, địa nhiệt.

(4) Xử lý khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường.

Các phát biểu đúng là bao nhiêu? Liệt kê theo thứ thự tăng dần

(a)  

156.

Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là

(1) Núi lửa phun trào.

(2) Nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.

(3) Các phương tiện giao thông vận tải.

(4) Quá trình quang hợp của cây xanh.

Sắp xếp số phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần

(a)  

157.

Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H5OH, CH4, CH3Cl, NaCl, K2CO3 và CH3COONH4. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong các chất trên?

(a)  

158.

Cho các hợp chất sau: CH4, NH3, C2H2, CCl4, CH3COOH, C2H4, C6H12O6, C6H6. Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại hydrocarbon?

(a)  

159.

Cho các chất sau: CH3CH2CH3, CH3NH2, CH2=CHCH3, CH2=CH-COOH, CH2=CH-CH=CH2, CH3OH, CH≡CH, C6H5OH, HCHO, CH3COOCH3, H2NCH2COOH. Có bao nhiêu chất thuộc loại dẫn xuất hydrocarbon?

(a)  

160.

Cho các phát biểu sau:

(1) Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ.

(2) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon.

(3) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,).

(4) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong phân tử hữu cơ.

(5) Phổ hồng ngoại cho phép dự đoán loại nhóm chức có trong phân tử hữu cơ.

(6) Một hydrocarbon và một hợp chất ion có khối lượng phân tử gần bằng nhau thì hydrocarbon tan trong nước ít hơn và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion.

Liệt kê phát biểu sai trong các phát biểu trên theo thứ tự tăng dần?

(a)  

161.

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng mấy kĩ thuật tinh chế để lấy được curcumin từ củ nghệ?

(a)  

162.

Cho các phát biểu sau

(1) Thảo dược được ngâm chiết trong rượu thuộc phương pháp chiết lỏng – lỏng.

(2) Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất.

(3) Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh.

(4) Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng – rắn.

(5) Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp sắc kí cột.

Có bao nhiêu phát biểu sai?

(a)  

163.

Câu 1. Một hợp chất có công thức cấu tạo:

số nguyên tử carbon và hydrogen lần lượt là

(a)  

164.

Cho các chất sau:

CH3CH2CH2CH3 (1);

CH2=CH−CH2−CH3 (2);

CH3−CH=CH−CH3 (3);

CH2=CH−CH=CH2 (4);

(CH3)2CH−CH2CH3 (5);

CH2=C(CH3)−CH3 (6);

CH2=C(CH3)CH2CH3 (7).

 

 

Có bao nhiêu chất là đồng phân của nhau

(a)  

165.

Cho các chất có công thức cấu tạo: HCOOH (A), CH3COOH (B), CH3COCH3 (C), CH3CH2CHO (D), CH3COOCH3 (E) và CH3CH2COOH (F). Có bao nhiêu chất trong các chất trên có tính chất tương tự nhau.

(a)  

Similar Resources on Wayground