wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN GDKT&PL 10 CUỐI KÌ I

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

phân phối.

d)

trao đổi.

2.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động

a)

sản xuất

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

trao đổi.

3.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)

Động lực cho sản xuất phát triển.

b)

“Đơn đặt hàng” cho sản xuất.

c)

Điều tiết hoạt động trao đổi.

d)

Quyết định phân phối thu nhập.

4.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?

a)

Tiết kiệm năng lượng.

b)

Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.

c)

Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.

d)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

a)

chủ thể nhà nước.

b)

chủ thể tiêu dùng.

c)

chủ thể sản xuất.

d)

chủ thể trung gian.

6.

Chủ thể sản xuất không có mục tiêu nào dưới đây?

a)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

giữ bí mật bí quyết kinh doanh.

c)

tìm kiếm thị trường có lợi.

d)

thu lợi nhuận về mình.

7.

Khi người dân tham gia hàng hóa ra thị trường, hàng hóa nào thích hợp với nhu cầu của xã hội sẽ bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

b)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

c)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

8.

Đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng điều tiết, kích thích.

c)

Chức năng thừa nhận, kích thích.

d)

Chức năng thực hiện.

9.

Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại cây ăn quả này có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?

a)

Chức năng thừa nhận giá trị.

b)

Chức năng thực hiện giá trị.

c)

Chức năng thông tin.

d)

Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

10.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tăng cường đầu cơ tích trữ.

b)

huỷ hoại môi trường sống.

c)

xuất hiện nhiều hàng giả.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

A. Tăng cường thao túng thị trường của doanh nghiệp.

b)

B. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

c)

C. Tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế.

d)

D. Kích thích chủ thể kinh tế cải tiến kỹ thuật.

12.

Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần

a)

phân phối trực tiếp cho người dân.

b)

chia đều sản phẩm thặng dư.

c)

duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

phân chia mọi nguồn thu nhập.

13.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.

b)

Tạo một nền tảng chính trị ổn định.

c)

Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.

d)

Thúc đẩy đầu tư và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.

14.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế gián thu.

d)

Thuế trực thu.

15.

Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất

a)

nhất thời, cục bộ.

b)

ổn định lâu dài.

c)

tượng trưng lệ thuộc.

d)

tạm thời dễ thay đổi.

16.

Công ty X nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ nguyên chiếc không phải chịu loại thuế nào dưới đây với mặt hàng ô tô?

a)

Thuế nhập khẩu.

b)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

c)

Thuế giá trị gia tăng.

d)

Thuế thu nhập cá nhân.

17.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh.

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã.

18.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

19.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

tổ chức.

b)

phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tự phát.

20.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là

a)

quy mô nhỏ.

b)

không phải đóng thuế.

c)

không cần đăng ký.

d)

quy mô lớn.

21.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

22.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa.

b)

Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

c)

Tạo việc làm cho xã hội.

d)

Thúc đẩy khủng hoảng.

23.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm

a)

đáp ứng nhu cầu của con người.

b)

duy trì tình trạng thất nghiệp.

c)

thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.

d)

kìm chế sự tăng trưởng.

24.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Đem lại cuộc sống ấm no.

c)

Phát triển văn hóa, xã hội.

d)

Hủy hoại môi trường.

25.

Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là

a)

kinh doanh.

b)

thực hiện các hoạt động công ích.

c)

duy trì việc làm cho người lao động.

d)

mua bán hàng hoá.

26.

Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?

a)

Sở hữu tư nhân.

b)

Sở hữu tập thể.

c)

Sở hữu nhà nước.

d)

Sở hữu cá nhân.

27.

Một trong những vai trò của tín dụng là

a)

bàn cung hóa người đi vay nợ.

b)

tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.

c)

kiểm chế việc làm trái pháp luật.

d)

tư bản hóa chi tiêu cho vay nợ.

28.

Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và

a)

người giữ đồ.

b)

người đi vay.

c)

cơ quan nhà nước.

d)

người lao động.

29.

Thực hiện đúng đắn hoạt động tín dụng sẽ góp phần

a)

gia tăng tỷ lệ làm phát.

b)

gây bất ổn cho xã hội.

c)

cải thiện cuộc sống dân cư.

d)

gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

30.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

chi cần trả phần lãi.

c)

không cần hoàn trả.

d)

chi cần trả phần gốc.

31.

Mối quan hệ kinh tế điển ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm

a)

sản xuất.

b)

tín dụng.

c)

trả góp.

d)

tiêu dùng.

32.

Tín dụng là mối quan hệ giữa

a)

người cho vay với nhà.

b)

các thành viên trong gia đình.

c)

người vay và người cho vay.

d)

người vay với nhau.

33.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Có tính vô hạn.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

34.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

a)

Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

Dựa trên sự tin tưởng.

c)

Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.

d)

Có tính thời hạn.

35.

Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hóa và tiền tệ.

b)

Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.

c)

Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.

d)

Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

36.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?

a)

Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.

b)

Hạn chế bớt tiêu dùng.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

d)

Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.

37.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

38.

Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?

a)

Vay trả góp.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thấu chi.

d)

Vay thế chấp.

39.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Cho vay thế chấp.

40.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng nhà nước?

a)

Theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước.

b)

Cho vay với lãi suất ưu đãi.

c)

Chủ thể cấp vốn để cấp tín dụng là Nhà nước.

d)

Người được cấp vốn tín dụng nhà nước không phải hoàn trả.

41.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng tiêu dùng?

a)

Người vay là cá nhân, hộ gia đình.

b)

Số tiền được vay thường không lớn.

c)

Bao gồm cả tiêu dùng của doanh nghiệp.

d)

Mục đích vay để tiêu dùng.

42.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng thương mại?

a)

Chủ thể cho vay là doanh nghiệp.

b)

Chủ thể đi vay là doanh nghiệp.

c)

Thanh toán khoản vay cũng bằng hàng hoá.

d)

Đối tượng cho vay là hàng hoá.

43.

Để sử dụng dịch vụ tín dụng một cách có trách nhiệm, cần

a)

vay vốn ở ngân hàng này để trả nợ ở ngân hàng khác.

b)

thanh toán số tiền nợ và khoản tiền lãi đúng hạn.

c)

chi trả lãi đúng hạn, số tiền gốc ban đầu trả sau.

d)

sử dụng tiền mặt cho các hoạt động chi tiêu.

44.

Quan hệ tín dụng giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức như mua bán chịu hàng hóa, trả góp hoặc trả chậm là hình thức tín dụng

a)

doanh nghiệp.

b)

cá nhân.

c)

nhà nước.

d)

thương mại.

45.

Hình thức bán chịu trả góp là một hình thức của tín dụng

a)

tiêu dùng.

b)

ngân hàng.

c)

doanh nghiệp.

d)

nhà nước.

46.

Ý kiến nào dưới đây của ông T là đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước? Lựa chọn sai cho các ý A, B, C, D.

a)

Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.

b)

Ngân sách nhà nước được thiết lập và thực thi vì lợi ích riêng.

c)

Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.

d)

Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.

47.

Câu 6: Đọc tình huống dưới đây, em hãy lựa chọn đúng sai cho các nhận xét A, B, C, D. Anh M vừa trúng số giải đặc biệt và muốn đầu tư vào một dự án kinh doanh mới. Anh đến ngân hàng để vay một khoản vốn lớn và được ngân hàng yêu cầu thế chấp một phần số tiền thưởng. Ngân hàng cũng yêu cầu anh M trình bày kế hoạch kinh doanh chi tiết để đánh giá khả năng sinh lời của dự án.

a)

Việc ngân hàng yêu cầu anh M thế chấp một phần số tiền thưởng là một hình thức đảm bảo cho khoản vay. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong trường hợp dự án kinh doanh không thành công.

b)

Việc trúng số giải đặc biệt đồng nghĩa với việc anh Minh sẽ dễ dàng vay được một khoản tiền lớn mà không cần bất kỳ điều kiện nào.

c)

Việc thế chấp tài sản cá nhân là một hình thức đảm bảo duy nhất mà ngân hàng yêu cầu.

d)

Ngân hàng yêu cầu anh M trình bày kế hoạch kinh doanh chi tiết để đánh giá khả năng sinh lời của dự án là một quy trình thẩm định tín dụng tiêu chuẩn.

48.

Câu 1: Theo tình huống, bạn H nên làm gì sau khi tốt nghiệp phổ thông để phát triển kinh tế gia đình?

a)

Học thêm khoá sơ chế đồ uống và chế biến món ăn vặt để mở cửa hàng ăn vặt tại nhà.

b)

Không làm gì và chờ cơ hội khác.

c)

Chỉ học đại học mà không phát triển kinh doanh.

d)

Đi làm thuê ở một cửa hàng ăn vặt khác.

49.

Câu 2: Ưu điểm và nhược điểm của mô hình kinh doanh theo hộ gia đình là gì?

a)

Ưu điểm: Linh hoạt, dễ quản lý; Nhược điểm: Quy mô nhỏ, khó tiếp cận vốn.

b)

Ưu điểm: Quy mô lớn, dễ tiếp cận vốn; Nhược điểm: Quản lý phức tạp.

c)

Ưu điểm: Không cần vốn; Nhược điểm: Không có rủi ro.

d)

Ưu điểm: Dễ tiếp cận thị trường quốc tế; Nhược điểm: Không có sự kiểm soát.

50.

Làm thế nào để quản lý rủi ro tín dụng?

a)

Có nhiều cách để quản lý rủi ro tín dụng, bao gồm: - Thẩm định kỹ lưỡng các khoản vay: Thẩm định kỹ lưỡng các khoản vay giúp các tổ chức tài chính xác định khả năng rủi ro tín dụng của khách hàng. - Sử dụng các kỹ thuật phân tích rủi ro tín dụng: Sử dụng các kỹ thuật phân tích rủi ro tín dụng giúp các tổ chức tài chính đánh giá khả năng rủi ro tín dụng của các khoản vay. - Sử dụng các biện pháp bảo đảm: Sử dụng các biện pháp bảo đảm giúp các tổ chức tài chính giảm thiểu rủi ro tín dụng nếu khách hàng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

b)

Chỉ cần tăng lãi suất cho tất cả các khoản vay.

c)

Không cần kiểm tra thông tin khách hàng trước khi cho vay.

d)

Chỉ dựa vào cảm tính của nhân viên tín dụng khi phê duyệt khoản vay.

51.

Sự chênh lệch giữa việc mua xe máy thanh toán hết một lần với việc mua xe trả góp qua sử dụng dịch vụ tín dụng của công ty tài chính có điểm gì khác nhau?

a)

So với việc thanh toán hết một lần, việc mua trả góp khiến người mua phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền lãi phải trả hàng tháng. Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi ngân hàng thì lãi suất thu được từ tiền gửi thường thấp hơn mức lãi suất phải trả khi mua trả góp nên vẫn có phần chênh lệch.

b)

Việc mua trả góp giúp người mua tiết kiệm được nhiều tiền hơn so với thanh toán hết một lần.

c)

Mua trả góp không liên quan đến việc phải trả thêm bất kỳ khoản chi phí nào.

d)

Thanh toán hết một lần sẽ khiến người mua phải trả lãi suất cao hơn so với mua trả góp.