wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ ÔN THI CUỐI KÌ I LỊCH SỬ 12

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: (NB)

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?

a)

Đa cực, nhiều trung tâm.

b)

Lấy chính trị làm nền tảng.

c)

Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.

d)

Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.

2.

Câu 2. (NB)

Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.

b)

Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.

c)

Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN.

d)

Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN.

3.

Câu 3. (VD)

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.

c)

Đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc.

d)

Tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp.

4.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

5.

Trong những năm 1961 – 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

6.

Trong những năm 1965 – 1968, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

7.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ được tiến hành bằng lực lượng

a)

Quân đội Sài Gòn.

b)

Quân đội Mỹ, quân đồng minh của Mỹ, quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội Mỹ.

d)

Quân đội Mỹ, quân đội Sài Gòn.

8.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Nhân dân ba nước Đông Dương cùng đoàn kết chống kẻ thù chung.

b)

Cách mạng miền Bắc đã nỗ lực hoàn thành vai trò hậu phương lớn.

c)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Sự cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

9.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam nhằm chống lại kẻ thù nào sau đây?

a)

Quân Pôn Pốt.

b)

Đế quốc Mỹ.

c)

Thực dân pháp.

d)

Phát xít nhật.

10.

Sau năm 1975, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ nước, trong đó bao gồm

a)

Tất cả các đảo trên vùng Biển Đông

b)

Tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.

c)

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

d)

Các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.

11.

Với thắng lợi của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam (1975 – 1979), Việt Nam đã

a)

Thể hiện tinh thần đoàn kết với tổ chức ASEAN.

b)

Thể hiện tinh thần đoàn kết trong sáng với Trung Quốc.

c)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Lào và Cam-pu-chia.

d)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia

12.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.

b)

Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.

c)

Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

Chặn đứng được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

13.

Một trong những bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn còn giá trị to lớn đối với công cuộc bảo vệ đất nước là

a)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước lớn.

b)

tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

phát triển, sáng tạo nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật quân sự.

d)

gia nhập các khối liên minh quân sự khu vực và thế giới.

14.

Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước trong Đại hội đại biểu toàn quốc

a)

lần thứ IV (1976).

b)

lần thứ V (1982).

c)

lần thứ VI (1986).

d)

lần thứ VII (1991).

15.

Việt Nam bắt đầu công cuộc Đổi mới trong bối cảnh

a)

đất nước phát triển và có vị thế cao trên trường quốc tế.

b)

đất nước lâm vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng.

c)

trật tự thế giới đơn cực do Mỹ đứng đầu được thiết lập.

d)

cuộc đối đầu giữa hai phe, hai cực đang diễn ra căng thẳng.

16.

Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

Chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hóa xã hội.

d)

Kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu

17.

Đoạn tư liệu đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN.

b)

Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN.

c)

Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập ASEAN.

d)

Thách thức khi Việt Nam gia nhập ASEAN.

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự kiện Việt Nam gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Đẩy mạnh quá trình hợp tác toàn diện của các nước Đông Nam Á.

b)

Góp phần tạo ra một khu vực Đông Nam Á hòa bình, thịnh vượng.

c)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn đang đe dọa đến an ninh khu vực.

d)

Gạt bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.

19.

Nhận định nào sau đây là đúng về cơ hội của Việt Nam khi gia nhập vào Hiệp hội các quốc gia đông nam Á ASEAN?

a)

Tạo điều kiện để bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Mỹ.

b)

Thúc đẩy nhanh quá trình hòa giải, hòa hợp dân tộc sau năm 1975.

c)

Góp phần khắc phục những hạn chế trong quản lý nền kinh tế vĩ mô.

d)

Tạo ra thị trường chung Đông Nam Á phi thuế quan vào năm 2010.

20.

Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

xây dựng nhà nước pháp quyền.

b)

xây dựng nhà nước pháp trị.

c)

phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá.

d)

xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại.

21.

Nhận định sau đây là đúng về đặc điểm của công cuộc đổi mới đất nước Việt Nam được đề ra từ năm 1986?

a)

Hệ quá trực tiếp của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

b)

Đường lối đúng đắn của Đảng, được Liên Xô hỗ trợ về vốn.

c)

Xuất phát từ yêu cầu thực tế, luôn kiên định về mục tiêu.

d)

Là sự thay đổi chiến lược cách mạng cho phù hợp thực tiễn.

22.

Một trong những thành tựu đổi mới về xã hội ở Việt Nam trong thời kì đổi mới là

a)

xoá hoàn toàn hộ nghèo.

b)

giảm tỉ lệ hộ nghèo.

c)

phổ cập giáo dục đại học.

d)

bước đầu xoá mù chữ.

23.

Sau cách mạng tháng Tám (1945), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đương đầu với khó khăn nào sau đây?

a)

Ngân sách quốc gia trống rỗng.

b)

Mỹ tiến hành bao vây, cấm vận.

c)

Phát xít Nhật quay lại xâm lược.

d)

Nhân dân không ủng hộ chính quyền.

24.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chính phủ ban hành bản Quân lệnh số một.

b)

Hồ Chủ tịch đọc thư chúc Tết đồng bào cả nước.

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy.

d)

Nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tấn công quân Pháp.