NEW
Font size
WorksheetsPhần I: Câu hỏi trắc nghiệm (Câu 1 - Câu 6)
Total questions: 19
Worksheet time: 10mins
Trong dung dịch, dạng tồn tại của mỗi amino acid tùy thuộc vào giá trị pH của dung dịch đó. Cho hai amino acid: H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (Lysine); HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH (Glutamic acid). Một nhóm học sinh nghiên cứu tính điện di của glutamic acid (pI = 3,2) và lysine (pI = 9,7) rồi đưa ra kết luận: (a) Khi pH = 1 thì glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm (cathode). (b) Khi pH = 13 thì glutamic acid tồn tại chủ yếu dạng anion HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO− và di chuyển về phía cực dương. (c) Khi pH = 6 thì glutamic acid di chuyển về phía cực âm còn lysine di chuyển về phía cực dương. (d) Có thể tách được glutamic acid và lysine ra khỏi hỗn hợp trong dung dịch ở pH = 6 bằng phương pháp điện di. Số kết luận đúng là
4 kết luận đều đúng
1 kết luận đúng duy nhất
2 kết luận đúng duy nhất
3 kết luận đúng duy nhất
Tơ nylon-6,6 dùng để dệt vải may mặc, vải lót sàn lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, dan lưới,… Công thức cấu tạo của nylon-6,6 được biểu diễn ở hình. Cho các phát biểu sau về tơ nylon-6,6: (1) Thuộc loại tơ polyamide. (2) Có tên gọi khác là poly(hexamethylene adipamide). (3) Được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng hợp. (4) Bền với nhiệt, với acid và kiềm. Các phát biểu sai là
C. (1), (3)
B. (1), (3), (4)
A. (2), (3)
D. (3), (4)
Hình sau đây là ký hiệu của polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
CH2=CH–C6H5
CH2=CH–CH3
CH2=CH2
CH2=CH–Cl
Cao su buna-S (SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rộng rãi. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?
CH2=CHCH=CH2 và sulfur
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCl
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN
LDPE là một chất dẻo dễ tạo màng, có tính dai bền nên được sử dụng làm túi nylon, màng bọc, bao gói thực phẩm. Trên các bao bì làm từ LDPE thường được in ký hiệu hình tam giác với số 4. LDPE được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CHC6H5
CH2=CH2
CH2=CH2Br
CH2=CHCH3
Phản ứng điều chế ethanol từ glucose theo phương trình hóa học C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 là phản ứng
este hóa
lên men
trùng ngưng
thủy phân
Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cải đường. Số dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2 là
4 dung dịch
3 dung dịch
1 dung dịch
2 dung dịch
Vật liệu composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu. Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính
vật liệu cốt và chất độn
vật liệu nền và vật liệu cốt
vật liệu cốt và lớp sơn
vật liệu nền và phủ gia
Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Al3+/Al (−1,676 V), Ag+/Ag (+0,799 V), Mg2+/Mg (−2,356 V), Fe2+/Fe (−0,44 V). Kim loại có tính khử yếu nhất là
Mg
Ag
Al
Fe
Cho thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag và Zn2+/Zn lần lượt là E°1 = +0,799 V và E°2 = −0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp này theo công thức nào?
E°pin = E°1 − E°2
E°pin = E°2 − E°1
E°pin = −E°2 − E°1
E°pin = E°2 + E°1
Carbohydrate X là một disaccharide có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Saccharose, fructose
Maltose, fructose
Saccharose, glucose
Maltose, glucose
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử: Fe2+/Fe, Na+/Na, Ag+/Ag, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu lần lượt là −0,44 V, −2,713 V, +0,799 V, −2,353 V, +0,340 V. Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+
Mg2+
Ag+
Fe2+
Biết E°Ag+/Ag = +0,80 V; E°Hg2+/Hg = +0,85 V. Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra được?
Hg + Ag → Hg2+ + Ag−
Hg2+ + Ag → Hg + Ag+
Hg2+ + Ag → Hg + Ag+
Hg + Ag+ → Hg2+ + Ag
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Ag → Ag+ + 1e
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag + 1e → Ag−
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử: (1) Ag+ + e → Ag, E° = +0,799 V; (2) Ni2+ + 2e → Ni, E° = −0,257 V. Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào đúng?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm
Ag+ được tạo ra ở cực âm, Ni được tạo ra ở cực dương
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương
Geranyl acetate là hợp chất hữu cơ có trong tinh dầu hoa hồng và dùng nhiều trong mỹ phẩm. Trong công nghiệp, geranyl acetate được điều chế theo sơ đồ: geraniol + acetic anhydride → geranyl acetate + acetic acid. Công thức phân tử của geranyl acetate là
C12H22O2
C11H18O2
C12H20O2
C12H18O2
Xét các nhận định: (1) Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh. (2) Glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens. (3) Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Saccharose làm mất màu nước brom. (5) Fructose có nhiều trong mật ong. (6) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở. Hãy chọn thứ tự đúng theo tăng dần của các mệnh đề đúng.
1,2,5,6 đúng; 3,4 sai
1,3 đúng; 2,4,5,6 sai
2,5,6 là đúng; 1,3,4 là sai
2,4,5,6 đúng; 1,3 sai
Tinh bột chứa hỗn hợp chất nào sau đây?
Glucose và fructose
Amylose và amylopectin
Glucose và galactose
Amylose và cellulose
Chất béo là
A. triester của acid hữu cơ và glycerol.
B. là ester của acid béo và alcohol đa chức.
C. triester của glycerol với các acid béo
hợp chất hữu cơchứa C, H, N, O.
