wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nuôi trồng thủy sản

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là

a)

ít phụ thuộc vào tự nhiên, lao động đông.

b)

hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất.

c)

thu hút vốn nước ngoài, tự nhiên thuận lợi.

d)

tiềm năng đồng đều ở các vùng, kĩ thuật tốt.

2.

Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang (nay là An Giang) là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có

a)

các dòng hải lưu, thềm lục địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.

b)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vùng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ.

c)

các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu, địa hình đa dạng.

d)

bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đảo ven bờ dày đặc, cửa sông lớn.

3.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

4.

Sản lượng thủy sản khai thác có tốc độ tăng chậm hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng chủ yếu là do

a)

gặp khó khăn về phương tiện, nguồn lợi hải sản ven bờ suy giảm, thiên tai.

b)

thị trường tiêu thụ nhỏ, có ít tiềm năng để đánh bắt thủy sản ở ngoài khơi.

c)

điện kiện tự nhiên không thích hợp cho đánh bắt, ngư dân ít kinh nghiệm.

d)

vốn đầu tư ít, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, bão thường xuyên xảy ra.

5.

Khai thác hải sản ở vùng nào sau đây của nước ta ít bị gián đoạn nhất?

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Trung du và miền núi phía Bắc.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

6.

Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do

a)

có nhiều địa hình để hình thành bại cả đẻ, ít gió.

b)

nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển.

c)

có nhiệt độ ẩm quanh năm, ít có sóng biển lớn.

d)

không có gió mùa Đông Bắc, địa hình đa dạng.

7.

Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là

a)

tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.

b)

bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.

c)

cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.

d)

cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.

8.

Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là

a)

khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.

b)

tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.

c)

đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

d)

tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.

9.

Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do

a)

thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.

b)

điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.

c)

giá trị thương phẩm nâng cao, công nghiệp chế biến phát triển.

d)

chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.

10.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản được thuận lợi hơn nhờ

a)

người dân có nhiều kinh nghiệm.

b)

dịch vụ thủy sản, công nghệ chế biến.

c)

đẩy mạnh khai thác rừng ngập mặn.

d)

khắc phục được thiên tai, bệnh dịch.

11.

Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?

a)

Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.

b)

Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.

c)

Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.

d)

Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.

12.

Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?

a)

Hợp tác xã.

b)

Nông trường.

c)

Hộ gia đình.

d)

Trang trại.

13.

Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

14.

Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?

a)

Trồng cây lâu năm.

b)

Chăn nuôi.

c)

Trồng cây hằng năm.

d)

Nuôi trồng thủy sản.

15.

Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu tương đương với

a)

vùng chuyên canh.

b)

vùng luân canh.

c)

vùng quảng canh.

d)

vùng xen canh.

16.

Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được yêu cầu phải có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm rải rác.

b)

Liền vùng, liền thửa.

c)

Tối thiểu trên 1000 ha.

d)

Nhiều loại nông sản.

17.

Giới hạn về địa giới hành chính của một vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường như thế nào?

a)

Trong một tỉnh.

b)

Trong một xã.

c)

Trong nhiều tỉnh.

d)

Trong nhiều xã.

18.

Khu nông nghiệp công nghệ cao là khu vực

a)

nhân giống cây trồng, vật nuôi bằng phương pháp truyền thống.

b)

trồng trọt và chăn nuôi thông thường với quy mô lớn hoặc rất lớn.

c)

ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp.

d)

thực hiện việc biến nông sản tập trung ứng dụng công nghệ hiện đại.