NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm ngôn ngữ – Ngũ hành và thuật ngữ
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
“鼻子” nghĩa là:
Cái miệng
Con mắt
Cái tay
Cái mũi
“制约” nghĩa là:
Chế ước
Hỗ trợ
Chế tạo
Tư sinh
“属性” nghĩa là:
Thuộc tính
Phụ thuộc
Thuộc tính
Giới tính
“相克” nghĩa là:
Tương sinh
Tương khắc
Tương thừa
Tương vũ
“Cơ bản” tiếng Trung là:
基础
基体
基本
甚本
“Biến hóa” tiếng Trung là:
变化
变形
传化
病变
“Vật chất” tiếng Trung là:
物品
物质
物质
品质
“Sinh trưởng phát triển” tiếng Trung là:
发展
生长
发生
生发
“肝、筋、目属木,心、脉、舌头属火,脾、肉、口唇土,肺、皮肤、鼻子属金,胃、骨头、耳朵属水” nghĩa là:
Can, cân, mắt thuộc mộc, tâm, mạch, lưỡi thuộc hoả, tỳ, nhục, miệng thuộc thổ, phế, bì phu, mũi thuộc kim, thận, xương, tai thuộc thuỷ
Can, cân, lưới thuộc mộc, tâm, mạch, mắt thuộc hoả, tỳ, nhục, miệng thuộc thổ, phế, bì phu, mũi thuộc kim, thận, xương, tai thuộc thuỷ
Can, cân, mắt thuộc mộc, tâm, mạch, lưỡi thuộc kim, tỳ, nhục, miệng thuộc hoả, phế, bì phu, mũi thuộc kim, thận, xương, tai thuộc thuỷ
Can, cân, mắt thuộc mộc, tâm, mạch, lưỡi thuộc hoả, tỳ, nhục, miệng thuộc thổ, phế, bì phu, mũi thuộc kim, thận, xương, miệng thuộc thuỷ
“五行学说应用五行相生、相克来说明事物之间的相互关系” nghĩa là:
Học thuyết ngũ hành còn dùng ngũ hành tương sinh, tương khắc để giải thích quan hệ tương hỗ giữa các sự vật
Học thuyết ngũ hành còn dùng ngũ hành tương sinh để giải thích quan hệ tương hỗ giữa các sự vật
Học thuyết ngũ hành còn dùng ngũ hành tương sinh, tương khắc để giải thích quan hệ liên tương
Học thuyết ngũ hành còn dùng lý luận ngũ hành để giải thích quan hệ tương hỗ giữa các sự vật
“五行学说用木、火、土、金、水来抽象地概括不同事物的属性,并对事物进行分类” nghĩa là:
Học thuyết ngũ hành dùng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy để khái quát thuộc tính của những sự vật khác nhau, đồng thời tiến hành phân loại đối với sự vật
Học thuyết ngũ hành dùng Mộc, Hỏa, Thổ, Thủy để khái quát hóa một cách trừu thuộc tính của sự vật, đồng thời tiến hành phân loại đối với sự vật
Học thuyết ngũ hành dùng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy để khái quát hóa một cách trừu tượng thuộc tính của những sự vật khác nhau, đồng thời tiến hành phân loại đối với sự vật
Học thuyết ngũ hành dùng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy để khái quát hóa một cách cụ thể thuộc tính của những sự vật khác nhau, đồng thời tiến hành phân loại đối với sự vật
“相生和相克是不分割 pumping 两个方面,都是事物发展变化的正常现象” nghĩa là:
Tương thừa và tương vũ là hai mặt không thể chia cắt, đều là hiện tượng bình thường của sự biến hóa phát triển của sự vật
Tương sinh và tương thừa là hai mặt không thể chia cắt, đều là hiện tượng bình thường của sự biến hóa phát triển của sự vật
Tương sinh và tương khác là hai mặt không thể chia cắt, đều là hiện tượng bất thường của sự biến hóa phát triển của sự vật
Tương sinh và tương khắc là hai mặt không thể chia cắt, đều là hiện tượng bình thường của sự biến hóa phát triển của sự vật
“五行学说认为,木、火、土、金、水是构成自然界的五种基本物质” nghĩa là:
Học thuyết ngũ hành cho rằng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là 6 loại vật chất cơ bản cấu thành giới tự nhiên
Học thuyết ngũ hành âm dương cho rằng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là 5 loại vật chất cơ bản cấu thành giới tự nhiên
Học thuyết ngũ hành cho rằng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là 5 loại vật chất cơ bản cấu thành giới tự nhiên
Học thuyết ngũ hành cho rằng Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy là 5 loại vật chất cơ bản cấu thành cơ thể người
“木性的特点是生发、柔和。凡是具有这种特性的事物,便属‘木’” nghĩa là:
Đặc điểm của mộc tính là sinh phát, nhu hòa, phàm là sự vật có đặc tính này đều thuộc “Mộc”
Đặc điểm của mộc tính là sinh phát, nhu hòa, phàm là sự vật có đặc tính này đều thuộc “Hỏa”
Đặc điểm của thủy tính là sinh phát, nhu hòa, phàm là sự vật có đặc tính này đều thuộc “Mộc”
Đặc điểm của mộc tính là sinh phát, viêm thương, phàm là sự vật có đặc tính này đều thuộc “Mộc”
Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “相生就是相互资生、促进和助长。五行相生的次序是木生火, ..... ..... ,土生金,金生水,水生木”:
木生土
水生土
火生木
火生土
Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “中医学也用五行的属性来分辨脏腑....的特征”:
五脏
器官
六腑
组织
Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “相克就是相互制约或克服,具体是:木克土,土克水,水克火, ..... ..... ,金克木”:
木克火
金生水
火生金
火克金
Chọn từ thích hợp bên dưới để hoàn thành câu “相生和相克是..... ..... .....的两个方面,都是事物发展变化的正常现象”:
不可分割
随时分割
偏盛偏衰
相互对立
Từ trái nghĩa của 相侮 là:
相乘
相生
相克
相互
Từ trái nghĩa của 制约 là:
资生
克服
次生
资本
Từ trái nghĩa của 相乘 là:
相克
相生
相侮
相对
Từ trái nghĩa của 资生 là:
促进
制造
Từ trái nghĩa của “相生” là:
相乘
相声
相克
相互
Từ trái nghĩa của “火” là:
水
金
土
风
“筋、目” có liên hệ với cơ quan nào:
脾
肝
肺
肾
Từ có nghĩa liên quan gần gũi với “肾” là:
脉、舌头
肉、口
皮肤、鼻
骨头、耳朵
Từ có nghĩa liên quan gần gũi với “资生” là:
助长
克制
制约
抑制
Từ có nghĩa liên quan gần gũi với “克服” là:
促进
助长
资生
制约
Trong học thuyết Ngũ hành, “五行” chỉ những vật chất nào sau đây?
木、火、土、金、水
风、雨、雷、电、云
木、石、金、水、火
土、气、晶、雷、水
Theo học thuyết Ngũ hành, những sự vật có tính sinh phát và mềm mại thuộc:
金
木
火
土
Trong quan hệ tương sinh của Ngũ hành, 木 có thể sinh ra gì?
木
火
金
土
Sau đây nhóm nào thuộc mối quan hệ tương ứng giữa Ngũ hành và tạng phủ?
肝属火,心属木
肺属金,肾属水
肝属金,脾属火
心属土,肝属木
“精气” nghĩa là gì?
Huyết dịch
Khí huyết
Tân dịch
Tinh khí
“中空有腔” nghĩa là gì?
Dạng khoang rỗng
Dạng tạng đặc
Dạng khoang không
Trống không
“脏腑” nghĩa là gì?
Lục phủ
Ngũ tạng
Tạng phủ
Nội tạng
“功能” nghĩa là gì?
Hình thể
Chức năng
Cấu trúc
Ngoại hình
“Tàng trữ” tiếng Trung là từ nào?
储备
隐藏
储藏
西藏
“Thần chí” tiếng Trung là từ nào?
神志
神人
意志
心神
“Cơ quan nội tạng” tiếng Trung là từ nào?
器官
脏器
脏腑
航器
“Tạng can và phủ đởm” tiếng Trung là từ nào?
肝胆
肝脏
肝肺
心胆
“奇恒之腑包括脑、髓、骨、脉、胆、女子胞六种器官组织” nghĩa là:
Kỳ hằng chi phủ bao gồm 7 tổ chức cơ quan: não, tủy, cốt, mạch, can, đởm, nữ tử bào
Kỳ hằng chi phủ bao gồm 5 tổ chức cơ quan: não, tủy, mạch, đởm, nữ tử bào
Kỳ hằng chi phủ bao gồm 6 tổ chức cơ quan: não, tủy, cốt, mạch, đởm, nữ tử bào
Kỳ hằng chi phủ bao gồm 6 phủ: não, tủy, cốt, mạch, đởm, nữ tử bào
“中医脏腑学说中的心、肺、脾、肝、肾等脏器,虽然与现代医学脏器的名称相同,但在生理、病理的含义上,并不完全一样” nghĩa là:
Các cơ quan nội tạng Tâm, Phế, Tỳ, Can, Thận trong học thuyết tạng phủ Y học, tuy giống với tên gọi của cơ quan nội tạng Y học hiện đại, nhưng về mặt hàm nghĩa bệnh lý, lại không hoàn toàn giống nhau
Các cơ quan nội tạng Tâm, Can, Tỳ, Thận trong học thuyết tạng phủ Trung y, tuy giống với tên gọi của cơ quan nội tạng Y học hiện đại, nhưng về mặt hàm nghĩa sinh lý bệnh lý, lại không hoàn toàn giống nhau
Các tạng phủ Tâm, Phế, Tỳ, Can, Thận trong học thuyết tạng phủ Trung y, tuy giống với tên gọi của cơ quan nội tạng Y học hiện đại, nhưng về mặt hàm nghĩa sinh lý, lại không hoàn toàn giống nhau
Các cơ quan nội tạng Tâm, Phế, Tỳ, Can, Thận trong học thuyết tạng phủ Trung y, tuy giống với tên gọi của cơ quan nội tạng Y học hiện đại, nhưng về mặt hàm nghĩa sinh lý bệnh lý, lại không hoàn toàn giống nhau
“五脏,就是心、肝、脾、肺、肾,都是内部组织充实,并有生化和储藏精、气、血、津液功能的脏器” nghĩa là:
Ngũ tạng chính là Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, đều là những tạng có chức rỗng ở bên trong, đồng thời là những tạng khí có chức năng sinh hoá và tàng trữ tinh, khí, huyết, tân dịch
Ngũ tạng chính là Tâm, Can, Tỳ, Thận đều là những tổ chức đặc ở bên trong, đồng thời là những tạng khí có chức năng sinh hoá và tàng trữ tinh, khí, huyết, tân dịch
Ngũ tạng chính là Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, đều là những tổ chức đặc ở bên trong, đồng thời là những tạng khí có chức năng xuất nạp và tàng trữ tinh, khí, huyết, tân dịch
Ngũ tạng chính là Tâm, Can, Tỳ, Phế, Thận, đều là những tổ chức đặc ở bên trong, đồng thời là những tạng khí có chức năng sinh hoá và tàng trữ tinh, khí, huyết, tân dịch
“脉是血液通行的管道,心主血脉,是指心脏有推动血液在脉中运行的作用” nghĩa là:
Mạch là đường ống thông hành của huyết dịch, là chi tạng tâm có tác dụng thúc đẩy huyết dịch vận hành trong lòng mạch
Mạch là đường ống thông hành của huyết dịch, tâm chủ huyết mạch là chỉ tạng Tâm có tác dụng thúc đẩy huyết dịch vận hành trong lòng mạch
Mạch là đường lưu thông của huyết dịch, tâm chủ huyết mạch là chỉ tạng tâm có tác dụng thúc đẩy tân dịch vận hành trong lòng mạch
Mạch là đường ống thông hành của tân dịch, tâm chủ huyết mạch là chỉ tạng tâm có tác dụng thúc đẩy tân dịch vận hành trong lòng mạch
