Font size
WorksheetsBÀI 1: GENE VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN THÔNG TIN DI TRUYỀN
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 14mins
Kết quả của giai đoạn dịch mã là:
Tạo ra phân tử rRNA mới.
Tạo ra phân tử tRNA mới.
Tạo ra chuỗi polypeptide mới.
Tạo ra phân tử mRNA mới.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Protein
DNA và RNA
DNA
RNA
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
Mạch mã hoá.
tRNA.
mRNA.
Mạch mã gốc.
Sau khi tổng hợp xong RNA thì mạch gốc của gene trên DNA có hiện tượng nào sau đây?
Bị Enzyme xúc tác phân giải
Xoắn lại với mạch bổ sung của nó trên DNA
Liên kết với phân tử tRNA
Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất
Sản phẩm của quá trình hoạt hoá amino acid trong quá trình dịch mã là?
Phức hợp aa-tRNA
Amino acid tự do
Chuỗi polypeptide
mRNA
Vùng A của gene mô tả hình bên có chức năng gì?
Vùng điều hoà, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Vùng mã hoá, mang thông tin mã hoá sản phẩm nhất định.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
(B) Vùng C của gene mô tả hình bên có chức năng gì?
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Vùng mã hoá, mang thông tin mã hoá sản phẩm nhất định.
Vùng điều hoà, mang tín hiệu khởi động phiên mã.
Vùng kết thúc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
(B) Hình bên mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào?
Tinh tinh.
Người.
Vi khuẩn E.Coli.
Đậu Hà lan.
(B) Hình bên mô tả cấu trúc của gene không có ở sinh vật nào?
Tình tinh.
Tảo lam.
Vi khuẩn E.coli.
Nấm.
(B) Loại acid nucleic nào sau đây được dùng làm khuôn để tổng hợp protein?
snRNA
rRNA
tRNA
mRNA
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gene là
vi khuẩn
5BU
virus herpes
động vật nguyên sinh
Tác nhân vật lý có thể gây đột biến gene là
virus herpes
tia UV
5BU
vi khuẩn
Trong quá trình nhân đôi DNA, G dạng hiếm bắt đôi với nucleotide bình thường nào dưới đây có thể tạo nên đột biến gene?
C
T
5 – BU
A
Trong quá trình nhân đôi DNA, A dạng hiếm bắt đôi với nucleotide bình thường nào dưới đây có thể tạo nên đột biến gene?
C
A
T
5 – BU
Những loại enzyme nào sau đây được sử dụng trong kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp?
RNA polymerase và peptidase
Restrictase và ligase
Amilase và ligase
DNA polymerase và amilase
Kỹ thuật cấy gene hiện nay thường không sử dụng để tạo ra sản phẩm nào sau đây?
hormone sinh trưởng
chất kháng sinh
hormone insulin
thế đa bội
Trong kỹ thuật cấy gene, việc ghép (nối) đoạn DNA của tế bào cho vào Plasmid nhờ enzyme nào sau đây?
Restrictase
ARN polymerase
DNA polymerase
ligase
Enzyme cắt (Restrictase) được dùng trong công nghệ kỹ thuật di truyền vì nó có khả năng
dẫn đầu DNA vào thể truyền để nó nhân đôi trong tế bào chủ
nhận biết và cắt DNA ở những điểm xác định
nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp
phân loại được các gene cần chuyển
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hiđrô của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C
Mất 1 cặp nucleotide A - T
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hiđrô của gene?
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T-A
Mất 1 cặp nucleotide A - T
Thêm 3 cặp nucleotide G - C
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300nm?
Sợi cơ bản
Sợi siêu xoắn
Chromatid
Sợi nhiễm sắc
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể diễn hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi siêu xoắn
Chromatid
Sợi nhiễm sắc
Sợi cơ bản
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể diễn hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
sợi siêu xoắn
nucleosome
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể tứ bội
Thể ba
Thể tam bội
Thể một
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là
mất đoạn lớn
chuyển đoạn lẫn vô đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn và mất đoạn lớn
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng
Lặp đoạn nhiễm sắc thể
Trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST tương đồng xảy ra ở giảm phân I có thể gây ra dạng đột biến cấu trúc nào?
Lặp đoạn và đảo đoạn NST
Mất đoạn và lặp đoạn NST
Mất đoạn và đảo đoạn NST
Lặp đoạn và chuyển đoạn NST
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Thể một
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Dị bội
Lệch bội
Đảo đoạn NST
Tự đa bội
Ở người, mất đoạn NST số 22 thường gây ra bệnh nào?
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Bệnh Down
Một kỹ thuật viên tại phòng xét nghiệm làm tiêu bản của một người nghi ngờ mắc bệnh di truyền, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi người này mô tả lại bộ nhiễm sắc thể người này như hình dưới. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Người này có bộ NST là thể một nhiễm.
Người này bị thiểu năng trí tuệ, đầu nhỏ, tầm vóc thấp bé, cổ ngắn, vô sinh.
Bệnh này biểu hiện ở cả nam và nữ.
Nếu trong giảm phân tạo giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là 25%.
Một kỹ thuật viên tại phòng xét nghiệm làm tiêu bản của một người nghi ngờ mắc bệnh di truyền, quan sát hình thái và số lượng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi người này mô tả lại bộ nhiễm sắc thể người này như hình dưới. Mỗi phát biểu sau đây là Đúng?
Người này có bộ NST là thể ba nhiễm.
Người này có tinh hoàn nhỏ, dương vật nhỏ, lông mặt, lông nách và lông mu thưa thớt, ngực to ra, vóc người cao và tỉ lệ người không cân đối.
Người này là phụ nữ.
Nếu trong giảm phân tạo giao tử một bên bố hoặc mẹ bị rối loạn người kia bình thường thì tỉ lệ người bị bệnh này là 50%.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
mất đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
Hiện tượng NST số 1 trong hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn.
chuyển đoạn trong cùng một NST.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Hình vẽ dưới đây mô tả mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
Mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Hình vẽ dưới đây mô tả mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
Mất đoạn
chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
DE●GHIK.
DE●GHABСІК.
E●GHIK.
CBADE●GHIK.
Một đoạn NST ở lúa đại mạch có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến lặp đoạn HI, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ABCDE●GK
HIABCDE●GK
ADCBE●GHIHIK
ABCDE●GIHK
Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
AE●GHIK
DBCAE●GHIK
AE●GBCDHIK
ADCBE●GHIK
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
ACDE●GHIK
ABDE●GHIK
ADE●GHIK
ABCBCDE●GHIK
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội
Để chứng minh các cặp tính trạng không hòa trộn vào nhau, Mendel đã thực hiện phép lai nào?
Lai phân tích
Lai khác dòng
Lai thuận nghịch
Lai xa
Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cây có kiểu hình trội?
Lai xa
Lai thuận nghịch
Lai cải tiến giống
Lai phân tích
Theo Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, sau đó cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở thế hệ thứ hai có đặc điểm nào sau đây?
Có sự phân li theo tỷ lệ 3 trội : 1 lặn
Có sự phân li theo tỷ lệ 1 trội : 1 lặn
Đều có kiểu hình trội
Đều có kiểu hình lặn
Theo Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, sau đó cho F1 lai phân tích thì kiểu hình ở thế hệ con có đặc điểm nào sau đây?
Có sự phân li theo tỷ lệ 3 trội : 1 lặn.
Có sự phân li theo tỷ lệ 1 trội : 1 lặn.
Đều có kiểu hình trội.
Đều có kiểu hình lặn.
Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng được biểu hiện ở F1. Tính trạng này được gọi là tính trạng
trung gian
ưu việt
lặn
trội
Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng được biểu hiện ở F1. Tính trạng không biểu hiện ở F1 được gọi là tính trạng
trội
lặn
trung gian
ưu việt
Trong trường hợp không phát sinh đột biến, có thể có kiểu gene Aabb giảm phân cho số loại giao tử là
2
4
8
1
Trong trường hợp không phát sinh đột biến, cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân cho số loại giao tử là
2
1
4
8
Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau đây có thể cho đời con nhiều loại kiểu gene nhất?
AaBB × aaBb
AaBb × aaBb
AaBb × AABb
AaBb × AaBb
Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, tính trạng trội là trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây có thể cho đời con nhiều loại kiểu hình nhất?
AaBb × aabb
AaBb × AABb
AABb × aaBb
AaBB × AABb
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình?
Aabb × aaBB
aabb × AaBB
AABb × aaBB
AaBb × aaBB
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có 2 loại kiểu kiểu hình?
AABb × aaBB
Aabb × aaBB
Aabb × aaBb
AaBb × aabb
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
Thay đổi vị trí bố mẹ.
Thay đổi tính trạng đem lai
Thay đổi dòng thuần chủng
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ
Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:
100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.
F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1
2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1.
1/3 cá thể F3 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gen giống F1.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là…
3 hoa tím: 1 hoa trắng.
7 hoa tím: 1 hoa trắng
8 hoa tím: 1 hoa trắng.
15 hoa tím: 1 hoa trắng.
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b qui định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?
25%
12,5%
56,25%
75%
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/3
2/3
1/4
3/4
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn, tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa lần lượt là:
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 2:1:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1 hoa hồng : 1 hoa trắng
Toàn hoa hồng
Toàn hoa đỏ
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
100% cá chép không vảy.
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
1/4
2/3
1/3
3/4
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau:
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn so với allele quy định mắt đỏ.
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng?
Aa × Aa và Aa × aa
Aa × Aa và AA × Aa.
AA × aa và AA × Aa
Aa × aa và AA × Aa.
Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ
A. 1/4 B. 9/16 C. 3/8 D. 1/8
1/4
9/16
3/8
1/8
Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?
10,55%
42,19%
12,50%
0,39%
Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt trội hoàn toàn so với a: mắt lồi; B mắt xám, trội hoàn toàn so với b : mắt trắng. Biết gen nằm trên NST thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb × AaBb , người ta thu được 789 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi màu trắng là bao nhiêu?
65
260
195
130
Cho biết gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng, gene B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gene b quy định hạt xanh. Hai cặp gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng cây hoa đỏ, hạt xanh giao phấn với cây hoa trắng, hạt vàng được F1, F1 giao phấn tự do được F2. Lấy 4 cây ở F2, xác suất để trong 4 cây này có một cây hoa đỏ, hạt vàng là:
16,6%
9,42%
4,71%
18,84%
Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau: Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vang trơn : 50% lục trơn. Cây đậu Hà Lan đó phải có kiểu gen:
AABb
Aabb
AaBb
AaBB
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
1. AAbbDd × AaBBDd
2. Aabbdd × aaBbDD
3. aaBbdd × AaBbdd
4. AaBbDd × AabbDD
1
2
3
4
Kiểu gene của P như thế nào để đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình 18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1
AaBbCc × aabbcc
AaBbCc × AabbCc
AaBbCc × AaBbCc
AaBbCc × AaBbcc
Một loài thực vật gene A quy định cây cao, gene a- cây thấp; gene B quả đỏ, gene b- quả trắng. Các gene di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gene của các cây bố mẹ là:
AaBb x Aabb.
AaBB x aaBb.
Aabb x AaBB.
AaBb x AaBb.
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gene A: vàng, allele a: xanh; gen B: hạt trơn, allele b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.
Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 alen, mối quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ, b – hoa trắng; D – quả tròn, d – quả dài. Số loại kiểu gene và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbdd x AaBBDd là:
27 kiểu gene và 4 kiểu hình
27 kiểu gene và 8 kiểu hình
12 kiểu gene và 8 kiểu hình
12 kiểu gene và 4 kiểu hình
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.
F2 có 4 kiểu hình.
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Nguyên nhân của hiện tượng trội không hoàn toàn là gì ?
Do tính trội át không hoàn toàn tính lặn.
Do allele trội át không hoàn toàn allele lặn.
Do allele trội không át allele lặn.
Do allele trội át hoàn toàn allele lặn.
Tính trạng do 1 cặp allele quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?
1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.
2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.
3 trội : 1 lặn.
100% trung gian.
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:
Gene tăng cường.
Gene điều hòa.
Gene đa hiệu
Gene trội.
Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:
Ở một tính trạng.
Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Người ta cho rằng gene Hb là gene đa hiệu vì:
1 gene Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit
HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn Hb có nhiều tác động
Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lý
1 gene Hb gây biến đổi ở 2 chuỗi polypeptide.
Gene liên kết giống gene đa hiệu ở hiện tượng:
Nó đột biến sẽ kéo theo biến đối hàng loạt tính trạng.
Gene liên kết sẽ hoán vị tạo nhóm liên kết khác
Đột biến ở 1 gene chưa chắc kéo theo biến đổi hàng loạt tính trạng
Nhiều tính trạng biểu hiện cùng nhau
Đâu là phát biểu đúng về tính đa hiệu của gene
luôn tạo ra sản phẩm có năng suất và chất lượng rất cao.
là hiện tượng một gene chi phối hai hay nhiều tính trạng khác nhau.
là hiện tượng một gene quy định nhiều loại tARN khác nhau.
là hiện tượng một gene quy định sự biểu hiện của một tính trạng
Thế nào là gene đa allele
Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele
Một gene chi phối nhiều kiểu hình
Một gene chi phối tạo nên nhiều tRNA khác nhau
Một gene chi phối tạo nên nhiều sản phẩm có năng suất và chất lượng
Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gene trội A, B trong cùng kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên, cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gene phân li độc lập trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gene hoa trắng đem lai với F1 là:
Aabb hoặc aaBb
Aabb hoặc AaBB
Aabb hoặc AaBB
AaBB hoặc AABb
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 5 cặp gen không allele là A, a; B, b; D, d; H, h và M, m cùng quy định theo kiểu mỗi gene đóng góp một phần vào sự hình thành tính trạng chung. Trong kiểu gene nếu cứ có một allele trội thì chiều cao cây tăng thêm 5 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Theo lí thuyết, phép lai P:AABbDdHhmm × AabbDdHhMM cho đời con có số cây cao 125 cm chiếm tỉ lệ
5/16
5/32
3/32
15/64
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, nhận định nào dưới đây đúng?
Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gene.
Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng thuần chủng có 2 loại kiểu gene.
Trong một loài thực vật, màu sắc hoa do sự tương tác bổ trợ giữa hai gen phân li độc lập. Nếu cây F1 dị hợp về cả hai gen tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình hoa có màu sẽ là bao nhiêu?Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng?
Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng.
Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1; xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 4 cặp gene Aa, Bb, Dd và Ee phân li độc lập quy định. Kiểu gene có đủ 4 gene trội A, B và D quy định hoa đỏ; các trường hợp còn lại quy định hoa trắng. Cho cây P dị hợp 4 cặp gene tự thụ phấn, thu được F1 . Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng?
Ở F1 , có tất cả 16 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ.
Ở F1, có tất cả 54 loại kiểu gene quy định kiểu hình màu sắc hoa.
Nếu cho cây hoa đỏ F1 lai phân tích thu được đời con có tối đa 16 loại kiểu gene.
Ở F1, có tất cả 13 kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng thuần chủng.
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
A. B. C. D.
J. Mono.
K. Coren.
T.H. Moocgan.
G.J. Menđen.
Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.
Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
giống các gene nằm trên NST thường
thẳng (bố cho con trai)
chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)
theo dòng mẹ.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là
XAXa, XAY.
XAY, XaY.
XAXa, XaXa.
XaY, XaXa.
Ở người,bệnh khó đông do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông.Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?
Chắc chắn là con gái
Chắc chắn là con trai
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%
Khả năng là con trai 25%,con gái 75%
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?
XAXa.
XAY.
XaXa.
XAYA
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là
ΧAXA
ΧaXa
ΧAXa
XAY
Hiện tượng di truyền thẳng chỉ chịu chi phối bởi trường hợp:
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Thỏ.
B. Châu chấu.
D. Ruồi giấm
C. Gà.
Hiện tượng di truyền chéo chỉ chịu chi phối bởi trường hợp:
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
B. Gà.
Trâu.
D. Vịt.
C. Bò câu.
Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gene nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?
XaY
XAXa
XaY
XaXa
Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.
Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.
Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.
Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?
XmXm x XmY.
XMXm x XmY.
XmXm x XmYm.
XmXm x XmY.
Ở người, tính trạng mù màu do gene lặn(m) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố - mẹ nào sinh ra các con đều phân biệt được màu bình thường?
XMXm x XmY.
XMXm x XMY.
XMXM x XmY.
XmXm x XMY
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd x XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
1
3
2
4
Ở thú, xét tính trạng do 1 gene có 2 allele ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Cá thể đực chỉ nhận allele từ mẹ, cá thể cái chỉ nhận allele từ bố.
Đời con của phép lai thuận và nghịch thường có sự phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.
Cá thể đực chỉ mang 1 allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
Nếu bố có kiểu hình trội thì tất cả cá thể cái ở đời con đều có kiểu hình trội.
Ở ruồi giấm, gene D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene d qui định màu mắt trắng. Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Ruồi bố và ruồi mẹ đều có mắt đỏ, trong số con lai thấy có xuất hiện kiểu hình mắt trắng. Kiểu gene của cặp bố mẹ là trường hợp nào sau đây?
XDXD x XDY
XDXD x XdY
XDXd x XDY
XdXd x XDY
Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXD x XDY tạo ta F1. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene
1
2
4
3
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, phép lai AaXBXb x AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình xét trên cả phương diện giới tính?
12 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gene, 8 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.
10 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.
Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác nhau với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?
XAXA x XaY
XAXa x XaY
XaXa x XaY
XAXa x XAY
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai:
XaXax XAY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình?
2 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình.
2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
4 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.
1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình.
Một cơ thể có KG Aa bdBD , tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là
5%.
20%
15%
10%
Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.
Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng
1,44%Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng
Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn?
Các gene càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gene và ngược lại
Tùy loài mà hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới
Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai chromatid chị em của nhiễm sắc thể kép
Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I.
Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?
Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.
Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại
Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.
Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.
Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là
2n = 12
2n = 24
2n = 36
2n = 6
Một cá thể có kiểu gene abABdeDE . Nếu các cặp gene liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
9
4
8
16
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene abAB đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là
AB và aB
ab và aB
Ab và aB
AB và ab
Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân
Giảm phân và thụ tinh
Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
Quan sát quá trình giảm phân tạo 1000 tinh trùng của tế bào . Người ta thấy có 200 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gene. Loại giao tử có kiểu gene AB chiếm tỉ lệ?
47,5%
40%
5%
45%
Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một tế bào sinh tinh có kiểu gene tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử ab với tỉ lệ:
25%.
50% hoặc 25%.
30%.
20%
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene aBAb sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
Ab và aB
AB và Ab
AB và ab
aB và ab
Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một cơ thể đực có kiểu gene aBAb tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỉ lệ:
25%.
10%
30%.
20%.
Có 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene abAB Dd giảm phân tạo 4 loại giao tử, trong đó có giao tử Abd. Cho biết không có đột biến xảy ra, giữa allele A và a có hiện tượng hoán vị gene. Loại giao tử nào sau đây không thể xuất hiện trong trường hợp này?
aBD
ABd
abd
ABD
Một cá thể có kiểu gene aBAb giảm phân có hóan vị gene với tần số là 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB là
10%.
40%.
20%.
30%.
Một cá thể có kiểu gene abAB giảm phân có hóan vị gene với tần số là 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử là
30%.
20%.
10%.
40%.
Nếu khoảng cách tương đối giữa hai gene A và B trên một NST là 17 centiMorgan (cM) thì tần số hóan vị gene là
17%.
34%.
8,5%.
10%.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene aBAb tạo ra 4 loại giao tử, trong đó tỉ lệ giao tử Ab là 30%. Theo lí thuyết, tần số hóan vị giữa các gene đang xét là
30%.
20%.
10%.
40%.
Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?
Mendel
Morgan
Correns
Watson
Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:
Ti thể, lục lạp và DNA vi khuẩn
Ti thể, lục lạp
Ti thể, trung thể và nhân tế bào
Ti thể, lục lạp và ribosome
Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai phân tích
Lai thuận nghịch.
Lai tế bào
Lai cận huyết.
Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:
Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng.
Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thu phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lý thuyết F2, ta có:
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
100% cây hoa đỏ.
100% cây hoa vàng.
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ
Bệnh, tật nào ở người di truyền ngoài nhân?
Bệnh máu khó đông
Chứng động kinh
Tật dính ngón tay 2 và 3
Tính trạng túm lông trên vành tai
Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do:
Đột biến bạch tạng do gene trong nhân
Đột biến bạch tạng do gene trong lục lạp
Đột biến bạch tạng do gene ngoài tế bào chất
Đột biến bạch tạng do gene trong ty thể
Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?
Mẹ di truyền tính trạng cho con trai
Bố di truyền tính trạng cho con gái
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới
Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng.
100% cây hoa đỏ
100% cây hoa vàng
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa đỏ
Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau.
Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:
100% cây lá xanh
75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh
50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh
100% cây lá đốm.
Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:
Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt → F1 : 100% xanh lục
Lai nghịch: P: ♀ Lục nhạt x ♂ Xanh lục → F1 : 100% lục nhạt
Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?
100% lục nhạt
5 xanh lục : 3 lục nhạt
3 xanh lục : 1 lục nhạt
1 xanh lục : 1 lục nhạt
Xét một loài sinh vật có bộ NST 2n=6, các cặp NST tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Dạng đột biến lệch bội nào sau đây là thể bốn?
AaBb
AaBbd
AAaaBbDd
AaBbDdd
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện thành kiểu hình được gọi là
allele mới
đột biến gene
đột biến điểm
thể đột biến
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alllele a quy định qủa vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ KH 3 quả đỏ : 1 quả vàng
Aa x Aa
AA x Aa
AA x aa
Aa x aa
