Font size
WorksheetsTCVAQL 1-100
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Quản lý là
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Làm cho mọi người cùng nhau làm việc để đạt được các mục tiêu.
Câu A và B đúng.
Để phát triển giống nòi.
Kế hoạch hoạt động chung cho điều dưỡng toàn bệnh viện hàng năm phải được
Giám đốc phê duyệt
Trưởng phòng kế hoạch phê duyệt.
Trưởng phòng Nghiệp vụ phê duyệt.
Trưởng phòng tài chính phê duyệt.
Điều dưỡng trưởng khoa chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch
Cho điều dưỡng bệnh viện.
Phân công công việc cho điều dưỡng trong khoa.
Tổ chức các dịch vụ chăm sóc người bệnh.
Cho tất cả nhân viên của khoa.
Điều dưỡng trưởng bệnh viện chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc bệnh viện trong
Phân bổ nguồn lực điều dưỡng.
Theo dõi lĩnh và sử dụng các dụng cụ.
Theo dõi các chỉ số các hoạt động.
Theo dõi đào tạo và huấn luyện.
Tiêu chuẩn cấu trúc tập trung vào những vấn đề
Tổ chức quản lý.
Xây dựng qui trình.
Qui trình chăm sóc.
Xây dựng mối quan hệ.
Tiêu chuẩn cấu trúc tập trung vào những vấn đề
Tổ chức.
Đầu tư tài chính.
Qui trình chăm sóc.
Qui trình và mối quan hệ.
Đánh giá kết quả chăm sóc thường tập trung vào:
Sự thay đổi hành vi của người bệnh
Sự ghi nhận của người nhà người bệnh
Sự ghi nhận của điều trị.
Sự ghi nhận của người bệnh khi vào viện.
Đánh giá kết quả chăm sóc thường tập trung vào:
Sự thay đổi hành vi của người nhà bệnh nhân
Sự ghi nhận của người bệnh khi xuất viện
Câu A và khỏi điều trị.
Sự ghi nhận của người bệnh khi vào viện.
Các tiêu chuẩn .......... tạo nên nền tảng cho điều kiện thực hành tại bệnh viện
Đầu vào.
Đầu ra.
Qui trình.
Cấu trúc.
Người quản lý cần phải trình bày kế hoạch hoạt động mang tính
Chính xác.
Thuyết phục.
Câu B + chính xác
Câu A + phù hợp
Một trong những trách nhiệm của Điều dưỡng trưởng bệnh viện
Xây dựng và cải tiến các qui trình công việc
Đánh giá tình hình chung
Lập mục tiêu kế hoạch.
Giúp nhân viên thấu hiểu nhau.
Một trong những yếu tố cải thiện chất lượng dịch vụ điều nursing là dựa vào
A. Điều phối các hoạt động.
B. Hồ sơ chuyên môn điều dưỡng
C. Tiêu chuẩn cấu trúc.
D. Tiêu chuẩn đầu ra.
Biện pháp quản lý bằng giáo dục là:
Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật
Áp dụng hình phạt nghiêm khắc
Kiểm tra, giám sát thường xuyên
Sử dụng biện pháp cưỡng chế
Biện pháp dùng đòn bẩy kinh tế trong công tác quản lý
Đưa ra các văn bản.
Đưa ra các qui chế.
Đưa ra các qui định.
Đưa ra các mức thưởng, phạt rõ ràng.
Giám sát – đánh giá vấn đề tập trung vào
Chi phí tài chính, quy trình công việc.
Cách tổ chức và phối hợp.
Câu B, tác động của nó đối với vấn đề sức khỏe, kinh tế, xã hội.
Đề xuất các hoạt động tiếp theo.
Đặc điểm đạo đức tâm lý trong tác phong lãnh đạo:
Hướng về công việc cụ thể.
Hướng về mối quan hệ hai chiều.
Tính nguyện tác của người lãnh đạo.
Một trong những yếu tố cơ bản của quản lý
Quyền lực.
Quyền uy.
Quyền hành.
Quyền phán quyết.
Sự thể hiện kinh nghiệm của người quản lý trong công việc là
Động viên nhân viên.
Luôn cải tiến công việc.
Tăng cường giáo dục nhân viên.
Tăng cường hỗ trợ cộng sự.
Một trong những yếu tố cơ bản của quản lý
Quyền uy.
Quyền hạn.
Quyền hành.
Quyền phán quyết.
Một trong những yếu tố cơ bản của quản lý
Quyền uy.
Quyền lực pháp lý.
Trách nhiệm.
Quyền phán quyết.
Có mấy nội dung thể hiện quyền lực trong quản lý
9
8
7
6
Người quản lý thể hiện quyền hạn theo quy chế cho phép, đó là:
Quyền hạn của người quản lý.
Quyền lực về hoàn thành công việc.
Quyền lực về chức danh.
Quyền lực về pháp lý.
Người quản lý thực hiện kỷ luật nhân viên, đó là thể hiện quyền lực về
Hoàn thành công việc
Chức danh.
Pháp lý
Tham vấn.
Con đường dẫn đến thành công của người lãnh đạo
Hoàn thành trách nhiệm và nhiệm vụ
Hăng hái và bền bỉ trong công việc.
Tổ chức thực hiện.
Lập kế hoạch.
Một trong những con đường dẫn đến thành công của người lãnh đạo
Hoàn thành trách nhiệm và nhiệm vụ
Xây dựng mục tiêu.
Tự tin.
Lập kế hoạch.
Một trong những con đường dẫn đến thành công của người lãnh đạo
Xây dựng hành động của kế hoạch.
Xây dựng mục tiêu.
Nhận định thực trạng.
Có khả năng thấu cảm với người khác.
Theo Henry Mintzbergs hoạt động quản lý gồm
4 vai trò.
3 vai trò.
2 vai trò.
1 vai trò.
Theo Henry Mintzbergs vai trò tiên phong thể hiện như một biểu hiện về
Quyền lực pháp lý.
Quyền lực về sự tham vấn.
Quyền lực về kinh nghiệm.
Quyền hạn.
Phòng điều dưỡng có nhiệm vụ
Thống kê, khai thác hồ sơ bệnh án theo quy định.
Tổ chức việc thực hiện công tác hợp tác quốc tế.
Lập kế hoạch cung ứng vật tư, trang thiết bị thông dụng cho khoa.
Tham gia dự trù, phân phối, kiểm tra sử dụng, bảo quản thiết bị y tế vật tư tiêu hao cho công tác chăm sóc người bệnh.
Những con đường dẫn đến thành công của người lãnh đạo
Sáng tạo trong giải quyết vấn đề.
Thích hợp với stress.
Câu A, B đúng.
Biết xây dựng mục tiêu.
Theo Henry Mintzbergs, người quản lý thực hiện sự thương lượng hay đàm phán về các quyền lợi cho tổ chức, đó là thể hiện vai trò
Thông tin
Quyết định
Phát ngôn
Tiên phong.
Theo Henry Mintzbergs, điều dưỡng trưởng phổ biến nội dung qui định của ngành cho nhân viên, đó là thể hiện vai trò
Thông tin
Quyết định
Phát ngôn
Tiên phong.
Theo Mintzbergs: Tiên phong thuộc
Vai trò phát ngôn
Vai trò quan hệ tương tác giữa cá thể
Vai trò thông tin
Vai trò ra quyết định.
Sự thành công của người lãnh đạo trong công tác quản lý khoa là
Xây dựng hành động của kế hoạch.
Xây dựng mục tiêu.
Biết dẫn dắt nhân viên để hoàn thành trách nhiệm và nhiệm vụ.
Xây dựng bộ máy hoạt động.
Một trong những đặc điểm của lãnh đạo buông lỏng là:
Ít kiểm tra giám sát
Kiểm tra giám sát thường xuyên
Điều hành kiểm soát có giới hạn
Hướng về mối quan hệ 2 chiều
Một trong những đặc điểm của lãnh đạo độc đoán là
Thông tin 2 chiều chiếm ưu thế.
Sự điều hành kiểm soát cao
Người lãnh đạo ra mệnh lệnh, chỉ thị
Quan tâm khuyến khích sự trao đổi của các thành viên.
Theo Henry Mintzbergs vai trò quan hệ tương tác giữa cá thể sự
Tiên phong thể hiện vai trò liên kết, cầu nối giữa mọi người và ngoài tổ chức.
Tiên phong là người phát ngôn của nhóm.
Tiên phong là người đàm phán.
Tiên phong thể hiện như một biểu hiện về quyền lực pháp lý, thực hiện những nhiệm vụ mang tính nghi thức.
Một số yếu tố dẫn đến sự thành công của người lãnh đạo là
Xây dựng kế hoạch hoạt động.
Có khả năng thấu cảm với người khác.
Tự tin.
Câu B, C + thích hợp với stress.
Phẩm chất đạo đức của người lãnh đạo thể hiện qua là.
Phong cách lãnh đạo.
Phong cách giao tiếp.
Phong cách quản lý.
Phong cách tự chủ.
Một trong những đặc điểm lãnh đạo độc đoán là
Tự thiết lập mục tiêu.
Hướng về công việc cụ thể trong một thời điểm nhất định.
Hướng về mối quan hệ hai chiều.
Sự điều hành kiểm soát có giới hạn.
Một trong những đặc điểm lãnh đạo độc đoán là
Tự thiết lập mục tiêu.
Hướng về mối quan hệ hai chiều.
Người lãnh đạo ra mệnh lệnh, chỉ thị.
Sự điều hành kiểm soát có giới hạn.
Một trong những đặc điểm lãnh đạo tập trung là
Sự điều hành kiểm soát có giới hạn.
Cân nhắc ra quyết định sau khi khuyến khích nhân viên tham gia ý kiến.
Kiểm soát có giới hạn.
Tự thiết lập các mục tiêu.
Theo Kozier Barbara để đánh giá chất lượng chăm sóc nhóm tiêu chuẩn cấu trúc
Có thể viết theo thể thức mô tả công việc.
Phải viết theo mẫu của những văn bản chính sách.
Phải viết theo thể thức một mục tiêu.
Phải tập trung vào sự thay đổi hành vi.
Một trong những đặc điểm của lãnh đạo buông lỏng là:
Ít kiểm tra giám sát
Kiểm tra giám sát thường xuyên
Điều hành kiểm soát có giới hạn
Hướng về mối quan hệ 2 chiều.
Con đường dẫn đến sự thất bại của người lãnh đạo là
Thiếu tự tin
Không thấu cảm với người khác.
Câu A, B đúng
Hòa hợp với mọi người
Con đường dẫn đến thành công của người lãnh đạo là
Sáng tạo trong giải quyết vấn đề.
Câu A + Hòa hợp với mọi người
Lạc quan.
Câu A + chủ động tạo mối quan hệ.
Một trong những tiêu chuẩn chỉ được coi là vấn đề khi sự việc
Đã xảy ra trong cuộc sống
Có áp lực đòi hỏi phải giải quyết
Đã xảy ra trong quá khứ
Đã xảy ra trong tương lai
Chỉ được coi là vấn đề khi
Sự việc xảy ra có sự tương đồng trong cuộc sống
Sự việc xảy ra có sự khác biệt so với hiện tại.
Câu B hoặc chuẩn mực đang hoặc đã có.
Sự việc xảy ra trong tương lai.
Để thu thập nhiều ý tưởng trong thời gian ngắn người ta có thể áp dụng kỹ thuật.
Xương cá.
Khảo sát.
Động não.
Hỏi chuyên gia.
Phân tích vấn đề người ta phải
Xác định nguyên nhân của vấn đề
Xác định vấn đề hiện đang xảy ra.
Vấn đề phải thực tế là vấn đề
Có áp lực phải giải quyết.
Không có nguồn lực cần thiết để giải quyết
Nhiều người cùng nhìn nhận.
Câu A, B đúng.
Vấn đề là một sự việc có thể xảy ra
Trong quá khứ.
Hiện tại
Câu A, B đúng
Không mong đợi
Áp lực để giải quyết vấn đề tùy thuộc vào
Vấn đề xảy ra
Tính chất vấn đề
Nhân sự cần có
Kinh phí hiện có
Áp lực nhiều hay ít để giải quyết vấn đề tùy thuộc vào
Vấn đề xảy ra
Sự mong đợi người dân
Tầm quan trọng của vấn đề
Kinh phí hiện có
Một trong những nguồn lực cần thiết để giải quyết vấn đề là
Kinh phí
Sự đóng góp của xã hội
Sự đóng góp của hội đoàn
Sự chia sẻ của doanh nghiệp
Một trong những nguồn lực cần thiết để giải quyết vấn đề là
Sự đóng góp của xã hội
Trang thiết bị cần thiết
Dụng cụ cần thiết
Sự phân phối đồng đều trang thiết bị
Một trong những nguồn lực cần thiết để giải quyết vấn đề là
Sự đóng góp của xã hội
Dụng cụ cần thiết yếu
Dụng cụ cần có
Nhân lực
Có mấy quy tắc được áp dụng khi phân tích vấn đề
6
7
8
9
Người ta áp dụng kỹ thuật SWOT để phân tích tình hình, chữ S viết tắt từ chữ
Strain
Strength
Strengthen
Straight
Người ta áp dụng kỹ thuật SWOT để phân tích tình hình, chữ W viết tắt từ chữ
Weakness
Week
Weal
Weakens
Người ta áp dụng kỹ thuật SWOT để phân tích tình hình, chữ O viết tắt từ chữ
Opportune
Opportunely
Opportunity
Opportunist
Người ta áp dụng kỹ thuật SWOT để phân tích tình hình, chữ T viết tắt từ chữ
Threet
Threat
Thread
Thrace
Tiêu chuẩn cần đạt được trong chất lượng chăm sóc người bệnh
Trình độ điều dưỡng
Kỹ thuật chăm sóc
Tăng sự hài lòng của người bệnh
Tăng sự hài lòng của nhân viên y tế
Dựa vào tiêu chuẩn nào để đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh tốt
Trình độ điều dưỡng
Kỹ thuật chăm sóc
Trình độ điều trị
Tỷ lệ tử vong giảm
Tiêu chuẩn nào phản ánh chất lượng chăm sóc người bệnh tốt
Trình độ điều dưỡng quản lý
Thời gian nằm viện rút ngắn
Kỹ thuật chăm sóc
Xử lý dụng cụ đúng
Căn cứ vào tiêu chuẩn nào để đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh tốt
Phần trình điều dưỡng làm đúng qui trình
Kỹ thuật chăm sóc
Trình độ điều trị
Tăng sự hài lòng của người bệnh
Quản lý thời gian tốt là
Làm tốt công việc
Làm đúng công việc
Câu B + đúng thời gian
Làm đúng yêu cầu.
Một trong những nguyên nhân gây lãng phí thời gian là do
Ôm đồm, cả nể
Phải biết lựa chọn ưu tiên
Phải biết ủy quyền.
Công tác quản lý kém hiệu quả.
Điều dưỡng trưởng khoa quản lý thời gian làm việc hiệu quả sẽ
Giúp tăng năng suất cá nhân và tập thể
Giúp tăng mối quan hệ làm việc.
Giúp nhân viên thấu hiểu nhau.
Giúp nhân viên đoàn kết nhau.
Lợi ích của quản lý thời gian tốt là
Tích lũy kinh nghiệm điều hành
Giảm stress, tăng hiệu quả và năng suất công việc.
Tăng stress, tăng hiệu quả và năng suất công việc.
Giảm tình hiệp đồng trong công việc.
Hiệu quả đem lại nhiều lợi ích thuyết phục trong quản lý thời gian là
Làm cho cuộc sống chừng mực
Tăng năng suất của cá nhân và tập thể.
Nghiêm túc, khoa học trong công việc.
Câu B + Giảm căng thẳng
Tính kỷ luật, nghiêm túc, khoa học trong công việc là
Yếu tố về lợi ích trong quản lý thời gian
Yếu tố tiết kiệm thời gian.
Yếu tố thành thạo trong công việc.
Yếu tố góp phần quy thời gian cho gia đình
Có mấy nguyên tắc chung để quản lý tốt thời gian
7 nguyên tắc
8 nguyên tắc
9 nguyên tắc
10 nguyên tắc
Để quản lý tốt thời gian cần tuân theo mấy bước cơ bản
4 bước.
5 bước.
6 bước
7 bước
Một trong những tác phong làm việc thiếu khoa học là do
Ôm đồm, cả nể không dám nói lời từ chối.
Khả năng lập kế hoạch kém.
Công việc bị gián đoạn.
Giảm căng thẳng (stress).
Một trong những nguyên nhân gây lãng phí thời gian do là
Quá nhiều thông tin không cần thiết.
Quá nhiều công việc hành chính sự vụ
Câu A, B đúng
Lưỡng thụận.
Một trong những nguyên nhân gây lãng phí thời gian do là
Quá nhiều thông tin không cần thiết.
Hay trì hoãn những công việc không thú vị.
Không ủy quyền được hoặc ủy quyền kém hiệu quả.
Làm cho cuộc sống dễ dàng, hữu ích.
Một trong những nguyên tắc chung để quản lý tốt thời gian
Tăng cường tính kỷ luật trong công việc.
Không cần lập thời gian biểu.
Công việc cần phải giải quyết nhanh.
Không cần phân công các công việc cho nhân viên
Nguyên tắc chung để quản lý tốt thời gian
Phải biết lựa chọn ưu tiên và lập kế hoạch
Phải mạnh dạn nói lời từ chối với một số công việc
Câu A và B đúng.
Giao công việc cho nhân viên theo kinh nghiệm.
Mục tiêu quản lý nguồn nhân lực là
Tuyển dụng nhân lực theo tiêu chuẩn và nội dung công việc
Tuyển dụng theo thỏa thuận
Kiểm tra, đánh giá hiệu công việc của nhân sự đã tuyển dụng
Câu A, C + phải thực hiện đúng chế độ, chính sách của người lao động
Nội dung quản lý nguồn nhân lực sẽ thể hiện
Hợp đồng công việc cá nhân và ký kết.
Hợp đồng công việc cá nhân, bản mô tả công việc
Câu B và hệ thống đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
Câu A và hệ thống đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng công việc của điều dưỡng
Số lượng người bệnh.
Số lượng thân nhân người bệnh
Số lượng hộ lý.
Số lượng sinh viên
Những yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng công việc của điều dưỡng
Trình độ nhân viên
Số lượng hộ lý.
Câu A + tình trạng, cấp độ chăm sóc.
Số lượng sinh viên
Trong quản lý nhân lực khoa, Điều dưỡng trưởng khoa
Tuyển dụng cán bộ.
Quản lý ngày công.
Đào tạo, huấn luyện nhân viên.
Câu B, C + Xây dựng lịch phân công lao động.
Cơ sở xây dựng kế hoạch nhân lực
Căn cứ vào loại hình bệnh viện
Căn cứ vào số giường bệnh.
Câu A, B đúng
Căn cứ vào quy định.
Để xây dựng kế hoạch nhân lực người ta phải
Căn cứ vào tình trạng, cấp độ chăm sóc.
Căn cứ vào cấu trúc và trang thiết bị
Căn cứ vào sự tham gia của gia đình người bệnh.
Căn cứ vào khối lượng công việc chăm sóc.
Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng công việc
Tính trạng phụ thuộc của người bệnh
Trình độ nhân viên
Sự lãnh đạo của bệnh viện
Câu A và B đúng
Yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng công việc là:
Phân công lao động.
Nhân lực
Trình độ nhân viên
Loại hình bệnh viện
Biên chế của các đơn vị bệnh viện công phải căn cứ vào
Chỉ tiêu kế hoạch dự kiến.
Chức năng, nhiệm vụ được giao
Trang thiết bị hiện có.
Câu B, C + Quy định hiện hành của Nhà nước
Các nước bố trí nhân lực làm ca sáng theo tỷ lệ sau
Ca sáng 45%
Ca chiều 20%
Ca đêm 37%
Câu B và C đúng
Các nước bố trí nhân lực làm ca chiều theo tỷ lệ sau
Ca sáng 30%
Ca chiều 37%
Ca đêm 20%
Câu B và C đúng
Số người bệnh trung bình một ngày tại một khoa điều trị bằng
Tổng số ngày điều trị/năm 365 ngày
Tổng số ngày điều trị/năm 360 ngày
Tổng số ngày điều trị/năm 355 ngày
Tổng số ngày điều trị/năm 350 ngày
Chăm sóc gián tiếp gồm
Xét nghiệm, lĩnh thuốc, lĩnh dụng cụ.
Viết báo cáo giao ban.
Cho người bệnh thở oxy, lĩnh thuốc.
Xét nghiệm, báo ăn cho người bệnh.
Chăm sóc gián tiếp gồm
Đi buồng cùng bác sĩ, vận chuyển người bệnh.
Viết báo cáo giao ban, cho người bệnh thở oxy.
Tiếp xúc, giáo dục sức khỏe cho người nhà người bệnh.
Xét nghiệm, báo ăn cho người bệnh.
Chăm sóc gián tiếp gồm
Cho người bệnh uống thuốc, tiêm thuốc.
Ghi chép phiếu theo dõi, phiếu chăm sóc.
Cho người bệnh uống thuốc, tiêm thuốc.
Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật.
Chăm sóc gián tiếp gồm
Trợ giúp bác sĩ làm thủ thuật.
Xét nghiệm, báo ăn cho người bệnh.
Vận chuyển người bệnh.
Cho người bệnh uống thuốc, tiêm thuốc.
Chăm sóc trực tiếp gồm
Xét nghiệm, vệ sinh thân thể.
Viết báo cáo giao ban, truyền dịch.
Cho người bệnh thở oxy, cọ rửa, chuẩn bị dụng cụ.
Xét nghiệm, báo ăn cho người bệnh.
Chăm sóc trực tiếp gồm
Viết báo cáo giao ban, truyền dịch.
Đi buồng cùng bác sĩ, xét nghiệm.
Cho người bệnh thở oxy, cọ rửa, chuẩn bị dụng cụ.
Xét nghiệm, báo ăn cho người bệnh.
Chăm sóc trực tiếp gồm
Viết báo cáo giao ban, truyền dịch.
Đi buồng cùng bác sĩ, cọ rửa, chuẩn bị dụng cụ.
Cho người bệnh thở oxy, truyền dịch.
Xét nghiệm, báo ăn cho người bệnh.
Chăm sóc trực tiếp gồm
Ăn uống, vệ sinh thân thể.
Đi buồng cùng bác sĩ, cọ rửa, chuẩn bị dụng cụ.
Thông tin, báo cáo bác sĩ bằng lời.
Xét nghiệm, báo ăn cho người bệnh.
