wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ngữ văn 6

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chi tiết "Tiếng đàn thần" trong truyện Thạch Sanh có ý nghĩa gì?

a)

A. Tượng trung cho công lí và khát vọng hòa bình

b)

B. Là vũ khí để tiêu diệt chằn tinh

c)

C. Dùng để gọi mẹ về

d)

D. Giúp Thạch Sanh trở nên giàu có

2.

Nhân vật Thánh Gióng đại diện cho hình ảnh nào của nhân dân ta?

a)

A. sự thông minh, mưu trí

b)

B. Sức mạnh quật khởi chống giặc ngoại xâm

c)

C. Lòng hiếu thảo với cha mẹ

d)

D. Sự bất tử của các vị thần

3.

Đặc điểm nổi bật nhất của truyện cổ tích là gì?

a)

A. Có yếu tố hoang đường, kì ảo

b)

B. Là câu chuyện có thật 100%

c)

C. Không có nhân vật phản diện

d)

D. Kết thúc luôn là bi kịch

4.

Quy luật gieo vần của thơ lục bát là gì?

a)

A. Tiếng thứ 6 câu lục bần với tiếng thứ 6 câu bát

b)

B. Tiếng thứ 4 câu lịch vần với tiếng thứ 4 câu bát

c)

C. Chỉ vấn ở cuối mỗi câu

d)

D. Không có quy luật gieo vần

5.

Văn bản "Trong lòng mẹ" (Nguyên Hồng) thuộc thể loại nào?

a)

A. truyện ngắn

b)

B. Hồi ký

c)

C. Truyền thuyết

d)

D. Tùy bút

6.

Điểm khác biệt chính giữa Hồi ký và Truyện cổ tích là gì?

a)

A. Hồi ký kể về những sự việc có thật đã xảy ra

b)

B. Hồi ký có nhiều ông Bụt, bà Tiên

c)

C. Hồi ký chỉ dành cho người già

d)

D. truyện cổ tích không có nhân vật

7.

Từ nào sau đây là từ mượn tiếng Hán?

a)

A. Nhà cửa

b)

B. Sách vở

c)

C. Tre nứa

d)

D. Giang sơn

8.

Trong câu "Mặt trời xuống biển như hòn lửa", tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. Nhân hóa

b)

B. Ẩn dụ

c)

C. So sánh

d)

D. Điệp từ

9.

Từ "anh hùng" trong "Thánh Gióng là một vị anh hùng" là:

a)

A. danh từ

b)

B. Động từ

c)

C. tính từ

d)

D. chỉ từ

10.

Trong các từ sau, từ nào là từ láy đặc biệt

a)

A. xanh xao

b)

B. Rì rầm

c)

C. Mê mẩn

d)

D. Học hỏi

11.

"Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi/ Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng". Biện pháp tu từ được sử dụng ở từ "Mặt trời" thứ hai là gì?

a)

A. so sánh

b)

B, Nhân hóa

c)

C. ẩn dụ

d)

D. hoán dụ

12.

Đâu là đặc điểm chính biệt lập của "Từ mượn" so với từ thuần Việt?

a)

A. Luôn có gạch nối giữa các tiếng

b)

B. Chỉ dùng để gọi tên các phát minh khoa học

c)

C. Có nguồn gốc từ ngôn ngữ nước ngoài để làm giàu vốn từ

d)

D. không thể phân tích cấu tạo thành các tiếng riêng biệt

13.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG thuộc về thể loại Truyện truyền thuyết?

a)

A. có các chi tiết tưởng tượng kì ảo

b)

B. Nhân vật thường là những người bình thường trong cuộc sống hiện đại.

c)

C. Gắn liền với các sự kiện và nhân vật lịch sử

d)

D. Thể hiện thái độ và đánh gúa của nhân dân đối với lịch sử

14.

Thành phần chính của câu "Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang" là gì?

a)

A. Dưới bóng tre xanh / đã từ lâu đời.

b)

B. Người dân cày Việt Nam / dựng nhà, dựng cửa...

c)

C. Người dân cày Việt Nam / dựng nhà, dựng cửa...

d)

D. Đã từ lâu đời / vỡ ruộng, khai hoang.

15.

Khi viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, người viết bắt buộc phải dùng ngôi kể thứ mấy?

a)

A. Ngôi thứ nhất (xưng "tôi" hoặc "em").

b)

B. Ngôi thứ hai, xưng bạn

c)

C. ngôi thứ 3 (người kể giấu mặt)

d)

D. Ngôi kể linh hoạt giữa thứ nhất và thứ ba

16.

Mục đích chính của việc sử dụng các từ nối (đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng...) trong văn bản là gì?

a)

A. làm bài văn dài hơn

b)

B. giúp văn bản có tính liên kết, mạch lạc

c)

C. Thể hiện sự giàu có về vốn từ của người viết

d)

D. Thay thế dấu câu

17.

"Trạng ngữ" trong câu đóng vai trò gì về mặt ý nghĩa?

a)

A. Là thành phần bắt buộc để câu có nghĩa.

b)

B. Bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích... cho sự việc.

c)

C. Dùng để gọi đáp trong giao tiếp.

d)

D. Dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói.

18.

Đặc điểm quan trọng nhất giúp phân biệt Hồi ký với Truyện ngắn hư cấu là gì?

a)

A. Hồi ký có nhiều nhân vật và tình tiết phức tạp.

b)

B. Hồi ký tôn trọng sự thật khách quan, kể về những sự kiện chính tác giả đã trải qua.

c)

C. Hồi ký luôn phải có kết thúc có hậu.

d)

D. Hồi ký chỉ viết về những người nổi tiếng trong lịch sử.

19.

Trong văn bản hồi ký, người kể chuyện thường xuất hiện ở ngôi thứ mấy và đóng vai trò gì?

a)

A. ngôi thứ hai-người dẫn chuyễn dẫn dắt độc giả

b)

B, ngôi thứ ba-người quan sát khách quan

c)

C. ngôi thứ nhất-chỉ đóng vai trò quan sát các nhân vật khác

d)

D. Ngôi thứ nhất-người kể kiêm nhân vật chính chuyện

20.

Đâu là yếu tố tạo nên sức hấp dẫn đặc trưng của một bài hồi ký ngoài việc kể lại sự kiện?

a)

A. Việc sử dụng rất nhiều từ mượn và thuật ngữ khoa học.

b)

B. Những hư cấu kì ảo giúp câu chuyện thêm ly kỳ.

c)

C. Sự kết hợp giữa kể sự việc và biểu lộ cảm xúc, suy ngẫm của tác giả tại thời điểm đó.

d)

D. Việc giấu kín danh tính của các nhân vật liên quan.