wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Sinh Học 12

Total questions: 60

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyển để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene và hoán vị gene là:

a)

bí ngô

b)

ruồi giấm.

c)

cà chua

d)

đậu Hà Lan.

2.

Ở loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số:

a)

tính trạng của loài.

b)

NST trong bộ đơn bội của loài.

c)

NST trong bộ lưỡng bội của loài.

d)

giao tử của loài.

3.

Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do

a)

sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng

b)

sự trao đổi chéo cân giữa các cromatit khác nguồn của cặp tương đồng.

c)

sự trao đổi chéo giữa các cromatit thuộc các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

d)

các nhiễm sắc thể phân li độc lập trong giảm phân.

4.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa:

a)

Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.

b)

Hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp tạo điều kiện cho các gene quý trên 2 NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

c)

Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

d)

cho phép lập bản đồ gene, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

5.

Ở người, bệnh hay hội chứng bệnh nào sau đây liên quan đến đột biến số lượng NST?

a)

AIDS.

b)

Turner.

c)

Ung thư máu.

d)

Bạch tạng.

6.

Hình sau minh họa cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

Chuyển đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Mất đoạn.

7.

Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử n và giao tử n - 1 tạo thành hợp tử có bộ NST

a)

2n.

b)

2n + 1.

c)

2n - 1.

d)

3n.

8.

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Cây tam bội được phát sinh từ loài này có bộ nst là

a)

3n

b)

2n+1

c)

2n-1

d)

4n

9.

Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức phân tử gọi là gì?

a)

bệnh di truyền phân tử.

b)

bệnh di truyền tế bào.

c)

bệnh di truyền miễn dịch.

d)

hội chứng.

10.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gene bị đột biến gọi là gì?

a)

liệu pháp gene.

b)

sửa chữa sai hỏng di truyền.

c)

phục hồi gene.

d)

gây hồi biến.

11.

Phả hệ là sơ đồ ghi lại điều gì?

a)

mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ.

b)

mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình.

c)

những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.

d)

những biểu hiện tính trạng của cùng một người.

12.

Bằng cách làm tiêu bản tế bào để quan sát bộ NST thì không thể phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây?

a)

Hội chứng Klinefelter.

b)

Hội chứng Turner.

c)

Hội chứng AIDS.

d)

Hội chứng Down.

13.

Ở người, gene nằm ở vị trí nào sau đây thì sẽ di truyền theo dòng mẹ?

a)

Trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Trong ti thể.

c)

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

d)

Trên nhiễm sắc thể giới tính X.

14.

Màu sắc của hoa loa kèn do gene nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu xanh thụ phấn cho cây hoa màu vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là gì?

a)

100% cây cho hoa màu xanh.

b)

100% cây cho hoa màu vàng.

c)

75% cây hoa vàng; 25% cây hoa xanh.

d)

trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.

15.

Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ

a)

ti thể của bố.

b)

ti thể của mẹ.

c)

nhân tế bào của cơ thể bố.

d)

nhân tế bào của cơ thể mẹ.

16.

Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào.

b)

Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.

c)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái và không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.

d)

Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.

17.

Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:

a)

Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

b)

Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Protein → Tính trạng.

c)

Gene (DNA) → mRNA → Polypeptide → Protein → Tính trạng.

d)

Gene (DNA) → mRNA → tRNA → Polypeptide → Tính trạng.

18.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

Lông mọc lại đổi màu khác.

19.

Thường biến là những biến đổi về

a)

Cấu trúc di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gene.

c)

Bộ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tính trạng.

20.

Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

b)

Đo lường được bằng cân, đong, đo, đếm bằng mắt thường.

c)

Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

d)

Chịu sự tác động mạnh của điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc.

21.

Cho phép lai P: ABab x AbaB. Biết các gene liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ABaB ở F1 sẽ là:

a)

1/16

b)

1/4

c)

1/2

d)

1/8

22.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên:

a)

cơ thể cái

b)

cơ thể đực

c)

cả 2 giới

d)

một trong 2 giới.

23.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tần số hoán vị gene?

a)

tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

b)

tần số hoán vị gene luôn bằng 50%.

c)

các gene càng gần nhau trên 1 NST thì tần số hoán vị gene càng lớn.

d)

tần số hoán vị gene có thể lớn hơn 50%

24.

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể ba. Thể ba này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

a)

AaBbDЕe

b)

AaaBbDdEe

c)

AaBbDdEe

d)

AaBbEe

25.

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 6), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb và Dd. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

a)

AaBDd

b)

AaBb

c)

AaBbDd

d)

AaaBbDd

26.

Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc NST thuộc dạng

a)

đảo đoạn NST không chứa tâm động.

b)

đảo đoạn NST có chứa tâm động.

c)

mất đoạn đầu mút NST.

d)

mất đoạn giữa NST.

27.

Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên nhiễm sắc thể thường qui định, gene A: bình thường, gene a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gene B qui định nhìn màu bình thường. Kiểu gene nào sau đây biểu hiện kiểu hình ở người nữ chỉ bị mù màu?

a)

aa XBXB, Aa XBXB, AA XBXb.

b)

Aa XbXb, aa XbXb.

c)

Aa XBXb, aa XBXb.

d)

AA XbXb, Aa XbXb.

28.

Ở người, Xa quy định máu khó đông; XA quy định máu bình thường. Bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận xét nào dưới đây là đúng nhất?

a)

Con trai nhận gene bệnh từ ông nội.

b)

Con trai đã nhận Xa từ bố.

c)

Mẹ có kiểu gene XAXA.

d)

Con trai nhận Xa từ mẹ

29.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gene của cặp vợ chồng này là

a)

XMXm × XmY.

b)

XMXM × XMY.

c)

XMXm × XMy.

d)

XMXM × XmY.

30.

Lai thuận nghịch ở loài hoa loa kèn: Cây mẹ loa kèn xanh × cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh. Cây mẹ loa kèn vàng × cây bố loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng. Kết quả khác nhau là do :

a)

Chọn cây bố mẹ khác nhau.

b)

Đây là hiện tượng di truyền qua tế bào chất.

c)

Hợp tử phát triển mang đặc điểm kết hợp giữa noãn và hạt phấn.

d)

Tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.

31.

Lý do giải thích sự di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn luôn giống mẹ là:

a)

Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ.

b)

Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng không đáng kể.

c)

Gene trên NST của bố bị gen trên NST của mẹ lấn át.

d)

Tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gene có nguồn gốc từ mẹ.

32.

Ở một loài động vật, tính trạng X do gene a quy định. Trường hợp nào sau đây, lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau và đời con sinh ra luôn có kiểu hình giống mẹ?

a)

Gene (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gene (a) nằm ở ty thể.

c)

Gene (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

d)

Gene (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

33.

Nhìn hình

a)

20%.

b)

25%.

c)

15%.

d)

30%.

34.

Có 3 nòi ruồi giấm, trên NST số 3 có các gene phân bố theo trình tự sau: Nòi 1: ABCGFEDHI Nòi 2: ABHIFGCDE Nòi 3: ABCGFIHDE Biết rằng nòi này sinh ra nòi khác do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. Hãy xác định mối liên hệ trong quá trình phát sinh các nòi trên?

a)

1 2 3.

b)

1 3 2.

c)

2 1 3.

d)

3 1 2.

35.

Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về dạng đột biến được đề cập trong hình trên?

a)

4

b)

2

c)

5

d)

3

36.

Gene b gây chứng Phenylketone niệu (PKU) về phương diện di truyền đây là bệnh gây ra do rối loạn sự chuyển hóa phenylalanine. Allele B quy định sự chuyển hóa bình thường, sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc chứng Phenylketone niệu. Xác suất mang gene bệnh của người con gái (3) là bao nhiêu?

a)

1/3

b)

1/2

c)

2/3

d)

3/4

37.

Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên Y quy định, biết có xảy ra hoán vị gen. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?

Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?

a)

Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

b)

Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.

c)

Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.

d)

Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông.

38.

Ở một loài động vật, A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định chân cao trội hoàn toàn so với a quy định chân thấp; B nằm ở ti thể quy định lông đỏ trội hoàn toàn so với b quy định lông trắng. Cho con đực chân thấp, lông đỏ thuần chủng giao phối với con cái chân cao, lông trắng thuần chủng (P), thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

a)

100% Chân cao, lông đỏ.

b)

100% Chân cao, lông trắng

c)

100% chân thấp, lông đỏ.

d)

100% Chân thấp, lông trắng.

39.

Ở một loài thực vật, A nằm trên nhiễm sắc thể quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B nằm ở lục lạp quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa trắng thuần chủng thụ phấn cho cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên 1 cây ở F2, xác suất thu được cây thân cao, hoa đỏ là bao nhiêu?

a)

50%

b)

75%

c)

25%

d)

12,5%

40.

Ở người, một loại bệnh động kinh do đột biến gene ti thể làm ti thể không sản xuất đủ ATP nên mô cơ và thần kinh bị thoái hóa. Nếu người bố bị bệnh này, còn mẹ không bị thì

a)

50 % con gái bị bệnh + 50 % con gái không bị bệnh + 100 % con trai không bị bệnh.

b)

100 % các con (cả trai lẫn gái) không bị bệnh.

c)

100 % con gái bị bệnh + 100 % con trai không bị bệnh.

d)

100 % các con (cả trai lẫn gái) bị bệnh.

41.

Phân tích

a)

NST (1) bị đột biến lặp đoạn GH.

b)

NST (2) bị đột biến đảo đoạn DEF.

c)

NST (3) bị đột biến mất đoạn DC.

d)

Trong 3 NST bị đột biến trên NST (3) gây hậu quả nặng nề nhất đối với thể đột biến.

42.

Hình bên mô tả cơ chế hình thành một dạng đột biến nhiễm sắc thể trong tế bào. Các chữ các A, B, C, D, E, F, G, H là các gene nằm trên nhiễm sắc thể. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dạng đột biến này?

a)

Dạng đột biến này là đảo đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Đột biến này không làm thay đổi nhóm gene liên kết.

c)

Đột biến này làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể.

d)

Mức độ hoạt động của các gene B, C, D nằm trên nhiễm sắc thể đột biến không bị ảnh hưởng.

43.

Quan sát sơ đồ và các nhận định sau đây, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Phả hệ là sơ đồ biểu thị mối quan hệ giữa những cá thể không cùng dòng họ qua nhiều thế.

b)

Xây dựng sơ đồ phả hệ là sử dụng các kí hiệu được quy ước quốc tế để mô tả cho những cá thể trong cùng dòng họ qua nhiều thế hệ.

c)

Nếu bố mẹ không bệnh, mà sinh con bệnh, thì bệnh là do gene lặn quy định.

d)

Nếu bố không bệnh và con trai bệnh thì bệnh do gene trên nhiễm sắc thể Y quy định.

44.

Ở người, sự di truyền bệnh cơ ti thể (gây suy yếu và thoái hoá cơ) phụ thuộc hoàn toàn vào mẹ, khi mẹ bị bệnh thì các con đều bị bệnh bất kể là bố có bị bệnh hay không.  Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiện tượng này?

a)

Hiện tượng này là do di truyền theo dòng mẹ (hay còn gọi là di truyền gene ngoài nhân) khiến đời con có các đặc điểm giống hệt mẹ.

b)

Sự di truyền bệnh cơ ti thể không di truyền theo quy luật Mendel mà di truyền theo mẹ.

c)

Sự di truyền bệnh cơ ti thể di truyền theo quy luật Mendel nên phụ thuộc hoàn toàn vào mẹ.

d)

Sự di truyền bệnh cơ ti thể là di truyền gene ngoài nhân, vai trò của các giao tử đực và giao tử cái không ngang nhau mà vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.

45.

Bảng dưới đây mô tả kết quả một số phép lai do Correns thực hiện ở loài cây hoa bốn giờ. Mỗi nhận định sau đây là

Đúng hay Sai về kết quả của các phép lai này?

a)

Kết quả các phép lai thuận nghịch ở trên cho thấy, màu lá của đời con hoàn toàn phụ thuộc vào màu lá của cây mẹ mà không chịu ảnh hưởng bởi màu lá của cây bố.

b)

Do tính trạng màu sắc lá ở cây hoa bốn giờ không di truyền theo quy luật Mendel mà di truyền theo mẹ.

c)

Kết quả các phép lai thuận nghịch ở trên cho thấy, màu lá của đời con phụ thuộc vào màu lá của cây mẹ và màu lá của cây bố.

d)

Do tính trạng màu sắc lá ở cây hoa bốn giờ di truyền theo quy luật Mendel.

46.

Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu sau đây là Đúng hay Sai khi giải thích về hiện tượng này?

a)

Nhiệt độ thấp làm bất hoạt các enzyme cần thiết để sao chép các gene quy định màu lông.

b)

Nhiệt độ thấp làm cho allele quy định lông trắng bị biến đổi thành allele quy định lông đen.

c)

Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gene quy định màu lông thỏ.

d)

Nhiệt độ thấp gây ra đột biến làm tăng hoạt động của gene quy định lông đen.

47.

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: - Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gene AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ. - Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gene aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng. Các kết luận sau là Đúng hay Sai khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên?

a)

Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn

b)

Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gene Aa.

c)

Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.

d)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.

48.

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gene cùng nằm trên 1 căp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

49.

Cơ thể có kiểu gene Ab/aB với tần số hoán vị gene là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB chiếm bao nhiêu và bao nhiêu %

a)

0,05 va 5

b)

0.0625 va 6.5

c)

5 và 0.05

d)

6.5 và 0.625

50.

Hạt phấn của loài A có n = 9 nhiễm sắc thể thụ phấn cho loài B trong tế bào rễ có 2n = 18 nhiễm sắc thể. Cây lai dạng song nhị bội có số nhiễm sắc thể là

(a)  

51.

Cho các dạng đột biến: thể ba, tam bội, thể song nhị bội, mất đoạn NST, lặp đoạn NSt, đảo đoạn NST. Có bao nhiêu dạng đột biến là đột biến cấu trúc NST?

(a)  

52.

Một loài 2n =24. Đột biến làm phát sinh thể 1, hỏi trong tế bào thể 1 có chứa bao nhiêu NST?

(a)  

53.

Ở cà độc dược 2n =24. Đột biến thể ba đã tạo ra các thể ba khác nhau tương ứng có hình dạng quả khác nhau. Tối đa loài này có bao nhiêu dạng đột biến thể ba?

(a)  

54.

Choc đúng sai

a)

Tỉ lệ trẻ bị hội chứng Down tăng lên cùng với tuổi của người mẹ.

b)

Trong tế bào sinh dưỡng của người bị hội chứng Down có 47 nhiễm sắc thể.

c)

Hội chứng Down được sinh ra do tế bào của bố và mẹ phân li bất thường trong giảm phân sự thụ tinh kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử của bố và mẹ

d)

Một trong những biện pháp giảm tỉ lệ trẻ bj hội chứng Down là phụ nữ sinh conngoai 40 tuổi

55.

Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện bao nhiêu hội chứng? 1. 3X. 2. Mèo kêu. 3. Turner. 4. Klinefelter.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Cho các phương pháp nghiên cứu liên quan đến sinh học như sau: (1) Nghiên cứu phả hệ;

(2) Nghiên cứu trẻ đồng sinh;

(3) Nghiên cứu di truyền phân tử;

(4) Nghiên cứu di truyền tế bào;

(5) Nghiên cứu di truyền hoá sinh;

(6) Nghiên cứu giống loài ở sinh vật;

(a)  

57.

:Các tính trạng do gene nằm trong tế bào chất quy định, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau đây?

1.Kết quả phép lai thuận khác với kết quả của phép lai nghịch;

2.Tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới, kiểu hình lặn dễ biểu hiện hơn ở giới XY;

3.Chỉ có vật chất di truyền của mẹ được truyền lại cho con;

4.Có hiện tượng di truyền thẳng.

(a)  

58.

Ở một loài động vật, tính trạng X do gene a quy định. Có bao nhiêu trường hợp sau đây, lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau và đời con sinh ra luôn có kiểu hình giống mẹ?

1.Gene (a) nằm ở lục lạp.

2.Gene (a) nằm ở ty thể.

3.Gene (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

4.Gene (a) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

(a)  

59.

Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:

1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.

2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.

3. Cây ngô bị bạch tạng.

4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng. Có bao nhiêu hiện tượng là biến dị thường biến?

(a)  

60.

Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

(1) Cây bàn rụng lá mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nải mộc

(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.

(3) Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

(4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.

(a)