WorksheetsCâu hỏi ôn tập Điện tử cơ bản (trang 1–4)
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Điện trở của dây dẫn là:
Linh kiện có tính cản trở dòng điện
Đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của dây dẫn
Đại lượng đặc trưng cho khả năng xả điện của dây dẫn
Điện trở tương đương của hai điện trở R1 , R2 mắc nối tiếp bằng:
R11+R21
R1⋅R2
R1+R2
R1+R2R1⋅R2
Cuộn cảm là một linh kiện:
Có tần số luôn thay đổi
Có tần số không thay đổi
Có dòng điện bằng không
Thụ động
Điện trở tương đương của 3 điện trở R=1kΩ mắc nối tiếp bằng:
3kΩ
1kΩ
0.33kΩ
6kΩ
Điện trở là một linh kiện:
Có tần số luôn thay đổi
Có tần số không thay đổi
Thụ động
Có dòng điện bằng không
Điện trở tương đương của 3 điện trở R=1.5kΩ mắc song song bằng:
3kΩ
0.5kΩ
4.5kΩ
6kΩ
Điện trở tương đương của hai điện trở R1 , R2 mắc song song bằng:
R1+R2
R1⋅R2
R1+R2R1⋅R2
R11+R21
Máy hạ áp có đặc điểm:
Điện áp ngõ ra nhỏ hơn điện áp ngõ vào
Điện áp ngõ ra bằng điện áp ngõ vào
Điện áp ngõ ra lớn hơn điện áp ngõ vào
Điện áp ngõ ra có thể thay đổi được
Điện trở R1=150kΩ , R2=2.2kΩ mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương của chúng là:
160.2kΩ
162.2kΩ
172kΩ
152.2kΩ
Điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song với R1=18kΩ , R2=12kΩ là:
139Ω
30kΩ
7.2kΩ
6.8kΩ
Điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song với R1=560Ω , R2=220Ω là:
780Ω
157.9Ω
6.3Ω
340Ω
Điện trở R1=100kΩ , R2=1.5kΩ mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương của chúng là:
115kΩ
101.5kΩ
125kΩ
102.5kΩ
Điện trở tương đương của 5 điện trở R=10kΩ mắc nối tiếp bằng:
10kΩ
15kΩ
2kΩ
50kΩ
Điện trở tương đương của 5 điện trở R=10kΩ mắc song song bằng:
2kΩ
10kΩ
15kΩ
Giá trị điện trở có các vòng màu sau: xanh dương – xám – đỏ – đỏ là:
680±1%(Ω)
6.8±1%(kΩ)
6.8±2%(kΩ)
680±2%(Ω)
Giá trị điện trở có các vòng màu sau: cam – trắng – đen – vàng – nhũ bạc là:
390±10%(kΩ)
3900±10%(kΩ)
3.9±5%(kΩ)
3.9±5%(kΩ)
Giá trị điện trở có các vòng màu sau: vàng – tím – nhũ vàng – nhũ vàng là:
4.7±10%(Ω)
47±5%(Ω)
4.7±5%(Ω)
0.47±5%(Ω)
Giá trị điện trở có các vòng màu sau: nâu – đen – đen – nâu là:
1±5%(Ω)
10±1%(Ω)
10±2%(Ω)
1±1%(Ω)
Giá trị điện trở có các vòng màu sau: đỏ – đỏ – đen – đỏ – nâu là:
2200±5%(Ω)
220±1%(kΩ)
22±1%(Ω)
22±1%(kΩ)
Giá trị điện trở có các vòng màu sau: cam – trắng – đen – đen – vàng kim là:
390±10%(Ω)
39±10%(kΩ)
3.9±5%(kΩ)
390±5%(Ω)
Tụ điện có điện dung C1=C2=200pF mắc nối tiếp. Điện dung tương đương của chúng:
0.1 nF
400 pF
0.4⋅103 nF
0.1⋅103 nF
Điện trở (4 vòng màu) có giá trị: 1±5%(Ω) có các vòng màu là:
Nâu – Đen – Nhũ vàng – Nhũ Bạc
Nâu – Đen – Nhũ vàng – Nhũ Vàng
Nâu – Đen – Nhũ bạc – Nhũ Vàng
Nâu – Đen – Đen – Nhũ Vàng
Điện trở (5 vòng màu) có giá trị: 680±2%(kΩ) có các vòng màu là:
Xanh dương – Xám – Đen – Vàng – Đỏ
Xanh dương – Xám – Đen – Cam – Nâu
Xanh dương – Xám – Đen – Cam – Đỏ
Xanh dương – Xám – Đen – Đỏ – Đỏ
Máy tăng áp có đặc điểm:
Điện áp ngõ ra lớn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõ vào
Điện áp ngõ ra bằng hoặc nhỏ hơn điện áp ngõ vào
Điện áp ngõ ra nhỏ hơn điện áp ngõ vào
Điện áp ngõ ra lớn hơn điện áp ngõ vào
Có tụ điện như hình, giá trị điện dung của tụ:
0.01 pF±10%
1μF±5%
0.01μF±10%
0.1μF±5%
Muốn đo giá trị điện trở thì đồng hồ vạn năng VOM cần điều chỉnh ở thang đo:
Ω
ACV
DCV
DCmA
Tụ điện có đặc tính:
Khuếch đại
Nạp
Xả
Nạp – xả
Muốn xác định tính tốt/xấu của tụ điện thì đồng hồ vạn năng VOM cần điều chỉnh ở thang đo:
ACV
DCmA
DCV
Ω
Tụ điện có điện dung C1=C2=50pF mắc song song. Điện dung tương đương của chúng:
0.1 nF
25 pF
102 nF
0.1⋅103 nF
Điện dung tương đương của 2 tụ C1 , C2 mắc nối tiếp bằng:
C1+C2
C11+C21
Bán dẫn thuần là bán dẫn:
Loại N
Tinh khiết
Tạp chất
Loại P
Khi một chất bán dẫn thuần được pha thêm tạp chất thuộc nhóm hóa trị nào thì nó trở thành chất bán dẫn tạp loại n:
Hóa trị V
Hóa trị IV
Hóa trị III
Hóa trị II
Khi một chất bán dẫn thuần được pha thêm tạp chất thuộc nhóm hóa trị nào thì nó trở thành chất bán dẫn tạp loại p:
Hóa trị III
Hóa trị IV
Hóa trị V
Hóa trị II
Chất bán dẫn tạp loại n có điện tử là:
Hạt tải đa số
Hạt tải thiếu số
Hạt tải dẫn điện
Hạt tải cách điện
Chất bán dẫn tạp loại p có lỗ trống là:
Hạt tải đa số
Hạt tải thiếu số
Hạt tải dẫn điện
Hạt tải cách điện
Diode có cấu tạo:
2 tiếp xúc P-N và 3 điện cực
1 tiếp xúc P-N và 2 điện cực
2 tiếp xúc P-N và 2 điện cực
1 tiếp xúc P-N và 3 điện cực
Khi tiếp xúc P-N phân cực ngược thì:
Tổng điện trường tại lớp tiếp xúc giảm và lớp tiếp xúc rộng ra
Tổng điện trường tại lớp tiếp xúc tăng và lớp tiếp xúc bị thu hẹp lại
Tổng điện trường tại lớp tiếp xúc tăng và lớp tiếp xúc rộng ra
Tổng điện trường tại lớp tiếp xúc tăng và lớp tiếp xúc bị thu hẹp lại
Khi tiếp xúc P-N phân cực thuận thì:
Tổng điện trường tại lớp tiếp xúc giảm và lớp tiếp xúc rộng ra
Tổng điện trường tại lớp tiếp xúc tăng và lớp tiếp xúc rộng ra
Tổng điện trường tại lớp tiếp xúc tăng và lớp tiếp xúc bị thu hẹp lại
Tổng điện trường tại lớp tiếp xúc giảm và lớp tiếp xúc bị thu hẹp lại
Diode bán dẫn có UA<UK thì:
Diode khuếch đại dòng điện
Diode phân cực thuận
Diode phân cực ngược
Diode khuếch đại điện áp
Để xác định các chân của một diode, ta thực hiện như sau:
Dùng đồng hồ VOM ở thang đo Rx1 hoặc Rx10; tiến hành đo 2 lần có đảo que đo: nếu quan sát thấy 1 lần kim đồng hồ lệch một góc lớn và 1 lần kim lệch một góc nhỏ thì xác định được que đen đang nối với chân Anode còn que đỏ đang nối với chân Catode của diode.
Dùng đồng hồ VOM ở thang đo Rx1 hoặc Rx10; tiến hành đo 2 lần có đảo que đo: nếu quan sát thấy 1 lần kim đồng hồ lệch một góc lớn và 1 lần không lên kim thì diode còn tốt và đối với trường hợp kim đồng hồ lệch một góc nhỏ thì xác định được que đỏ đang nối với chân Anode còn que đen đang nối với chân Catode của diode.
Dùng đồng hồ VOM ở thang đo Rx1 hoặc Rx10; tiến hành đo 2 lần có đảo que đo: nếu quan sát thấy 1 lần kim đồng hồ lệch 1 góc lớn và 1 lần không lên kim thì diode còn tốt và đối với trường hợp kim đồng hồ lệch 1 góc lớn thì xác định được que đỏ đang nối với chân Anode còn que đen đang nối với chân Catode của diode.
Dùng đồng hồ VOM ở thang đo Rx1 hoặc Rx10; tiến hành đo 2 lần có đảo que đo: nếu quan sát thấy 1 lần kim đồng hồ lệch một góc lớn và 1 lần không lên kim thì diode còn tốt và đối với trường hợp kim đồng hồ lệch một góc nhỏ thì xác định được que đen đang nối với chân Anode còn que đỏ đang nối với chân Catode của diode.
Diode phân cực thuận khi:
VA=VK
VA<VK
VA>VK
VA/VK
Diode phân cực thuận sẽ:
Khuếch đại điện áp
Không cho dòng điện chạy qua
Cho dòng điện chạy qua
Khuếch đại dòng điện
LED là:
Diode biến dung
Diode chỉnh lưu
Diode phát quang
Diode thu quang
Mạch chỉnh lưu một nửa chu kỳ là:
Mạch điện thu được tín hiệu điện một chiều ở ngõ ra 1 bán kỳ
Mạch điện thu được tín hiệu điện một chiều ở ngõ ra 2 bán kỳ
Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ là:
Mạch điện thu được tín hiệu điện một chiều ở ngõ ra 2 bán kỳ
Mạch điện thu được tín hiệu điện một chiều ở ngõ ra 1 bán kỳ
Mạch điện khuếch đại tín hiệu điện ở ngõ ra 1 bán kỳ
Mạch điện khuếch đại tín hiệu điện ở ngõ ra 2 bán kỳ
Khi transistor lưỡng cực hoạt động ở chế độ bão hòa thì:
Tiếp xúc BE phân cực thuận và tiếp xúc BC được phân cực ngược
Tiếp xúc BE và tiếp xúc BC được phân cực thuận
Tiếp xúc BE phân cực ngược và tiếp xúc BC được phân cực thuận
Tiếp xúc BE và tiếp xúc BC được phân cực ngược
Transistor lưỡng cực có cấu tạo gồm:
2 tiếp xúc P-N và 3 điện cực
2 tiếp xúc P-N và 2 điện cực
3 tiếp xúc P-N và 3 điện cực
1 tiếp xúc P-N và 2 điện cực
Khi transistor lưỡng cực hoạt động ở chế độ khuếch đại thì:
Tiếp xúc BE phân cực thuận và tiếp xúc BC được phân cực ngược
Tiếp xúc BE và tiếp xúc BC được phân cực thuận
Tiếp xúc BE phân cực ngược và tiếp xúc BC được phân cực thuận
Tiếp xúc BE và tiếp xúc BC được phân cực ngược
Quan hệ giữa dòng điện cực thu IC và dòng điện cực nền IB trong transistor lưỡng cực được thể hiện qua công thức:
IC=αIB
IC=(1+α)IB
IC=βIB
IC=(1+β)IB
Một transistor có dòng điện cực phát IE=10mA , dòng điện cực thu IC=9,95mA . Hãy tính dòng điện cực gốc IB :
0,5mA
19,95mA
1mA
0,05mA
Một transistor có dòng điện cực gốc IB=60μA , dòng điện cực thu IC=7,2mA . Hãy tính hệ số khuếch đại dòng điện β :
432
0,12
120
8,33
Khi transistor lưỡng cực loại npn hoạt động ở chế độ khuếch đại thì:
UB > UE và UB > UC
UB > UE và UB < UC
UB < UE và UB > UC
UB < UE và UB < UC
Hệ số khuếch đại dòng điện của transistor lưỡng cực BJT được tính theo công thức:
α = Ic / Ie
α = Ie / Ic
β = Ic / Ib
β = Ib / Ic
Phương trình nào biểu diễn quan hệ đúng giữa các dòng bazơ, collectơ, emitơ của BJT:
Ic = Ib + Ie
Ib = Ic + Ie
Ie = β·Ib
Ie = Ib + Ic
Một transistor có dòng điện cực phát Ie = 10mA , hệ số truyền đạt dòng điện α = 0,99 . Hãy tính dòng điện cực thu Ic?
0,99mA
99mA
9,9mA
10,1mA
Khi transistor lưỡng cực loại pnp hoạt động ở chế độ khuếch đại thì:
Ub > Ue và Ub > Uc
Ub > Ue và Ub < Uc
Ub < Ue và Ub > Uc
Ub < Ue và Ub < Uc
Một transistor có dòng điện cực gốc Ib = 60μA , hệ số khuếch đại dòng điện β = 120 . Hãy tính dòng điện cực thu Ic?
7,2mA
720μA
72mA
0,5μA
Khi transistor lưỡng cực hoạt động ở chế độ ngưng dẫn thì:
Tiếp xúc BE phân cực thuận và tiếp xúc BC được phân cực ngược
Tiếp xúc BE và tiếp xúc BC được phân cực thuận
Tiếp xúc BE phân cực ngược và tiếp xúc BC được phân cực thuận
Tiếp xúc BE và tiếp xúc BC được phân cực ngược
Một transistor có dòng điện cực thu Ic = 4,8mA , hệ số khuếch đại dòng điện β = 80 . Hãy tính dòng điện cực gốc Ib?
60μA
60mA
38,4mA
Một transistor có dòng điện cực phát Ie = 10mA , dòng điện gốc Ib = 0,05mA . Hãy tính dòng điện cực thu Ic?
0,5mA
10,95mA
10,05mA
9,95mA
Ký hiệu sau đây chỉ linh kiện nào:
SCR
Diac
Triac
Diode
SCR là linh kiện gồm:
5 lớp bán dẫn
2 lớp bán dẫn
3 lớp bán dẫn
4 lớp bán dẫn
Ký hiệu sau đây chỉ linh kiện nào:
Diode
Triac
SCR
Diac
Ba điện cực của FET là gì?
phát [emitter], nền [base], thu [collector]
T1, T2, T3
nguồn [source], cổng [gate], máng [drain]
emitter, gate, collector
FET là transistor:
Lưỡng nối
Lưỡng cực
Hiệu ứng trường
Hỗn nối
SCR có đặc tính nào sau đây?
Có thể kích dẫn nhờ cực cổng G nhưng không thể kích tắt bằng cực cổng G
Có thể kích dẫn và kích tắt bằng cực cổng G
Cho dòng điện xoay chiều chạy qua
Có thể kích tắt nhờ cực cổng G nhưng không thể kích dẫn bằng cực cổng G
TRIAC là linh kiện:
có thể dẫn dòng điện theo cả 2 chiều
chỉ có thể dẫn dòng điện 1 chiều
thụ động
[
dẫn điện chỉ bằng điện tử
dẫn điện bằng điện tử hoặc lỗ trống
dẫn điện bằng cả điện tử và lỗ trống
dẫn điện chỉ bằng lỗ trống
[
có thể dẫn dòng điện theo cả 2 chiều
có thể kích dẫn bằng cực cổng G
có thể kích tắt bằng cực cổng G
chỉ dẫn điện theo 1 chiều
[
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng
nhỏ hoặc bằng
[
mạch khuếch đại dòng điện và không khuếch đại điện áp
mạch khuếch đại điện áp và không khuếch đại dòng điện
mạch khuếch đại dòng điện và điện áp
mạch khuếch đại tần số
[
mạch khuếch đại dòng điện và không khuếch đại điện áp
mạch khuếch đại dòng điện và điện áp
mạch không khuếch đại dòng điện và chỉ khuếch đại điện áp
mạch khuếch đại tần số
[
có hệ số khuếch đại dòng điện rất lớn
có hệ số khuếch đại dòng điện rất nhỏ
có hệ số truyền đạt dòng điện rất lớn
không khuếch đại về dòng điện
[
Cách mắc BC
Cách mắc EC
Cách mắc CC
Cách mắc Darlington
[
mạch khuếch đại dòng điện và không khuếch đại điện áp
mạch khuếch đại dòng điện và điện áp
mạch không khuếch đại dòng điện và chỉ khuếch đại điện áp
mạch khuếch đại tần số
[
Mạch công suất hạng A
Mạch khuếch đại EC
Mạch khuếch đại Darlington
Mạch khuếch đại đẩy kéo
[
10%
25%
50%
78.5%
[
Khuếch đại công suất hạng A có méo phi tuyến nhỏ nhất
Khuếch đại công suất hạng B có méo xuyên tâm nhỏ
Khuếch đại công suất hạng AB có méo phi tuyến nhỏ
Khuếch đại công suất hạng B không có méo xuyên tâm
[
Khuếch đại công suất hạng A có hiệu suất nhỏ hơn khuếch đại công suất hạng B
Khuếch đại công suất hạng A có hiệu suất lớn hơn khuếch đại công suất hạng B
Khuếch đại công suất hạng A có hiệu suất bằng khuếch đại công suất hạng B
Khuếch đại công suất hạng A có hiệu suất lớn hơn khuếch đại công suất hạng AB
[
Dùng tụ liên lạc ở ngõ ra
Không cần tụ liên lạc ở ngõ ra
Dùng biến áp ở ngõ ra
Dùng nguồn đơn
