NEW
Font size
Worksheetschủ đề 5 (1)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thuỷ sản?
Yêu cầu về thuỷ lí
Yêu cầu về thuỷ hoá
Yêu cầu về thuỷ sinh vật
Yêu cầu về thuỷ vực.
Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng, phát triển là:
từ 25 đến 30 c
từ 23 đến 280C
từ 18 đến 250C
từ 10 đến 390C
Cho các yêu cầu sau đây: (1) Độ pH. (2) Hàm lượng NH3 (3) Độ trong và màu nước (4) Hàm lượng oxygen hoà tan (5) Độ mặn Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường thuỷ sản là:
(1), (2), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?
Độ pH
Hàm lượng NH3
Nhiệt độ nước
Hàm lượng Oxygen hoà tan
Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thuỷ sản?
Độ trong
Màu nước
Hàm lượng Oxygen hoà tan
Nhiệt độ nước
Độ trong và máu nước ao nuôi thuỷ sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?
Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.
Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.
Màu nước nuôi thuỷ sản phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là
màu vàng cam
màu đỏ gạch
màu xanh nõn chuối
màu xanh rêu
Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thuỷ sản nào sau đây?
Thuỷ sản nước ngọt
Thuỷ sản nước lợ và nước mặn
Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ
Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn
Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?
Tảo lam
Tảo lục
Tảo sillic
Tảo đỏ
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng
từ 20 đến 30cm
từ 10 đến 30 cm
từ 25 đến 40cm
từ 30 đến 45cm
Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là
từ 20 đến 30cm
từ 10 đến 30 cm
từ 25 đến 40cm
từ 30 đến 45cm
Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng là bao nhiêu?
từ 6 đến 7
từ 6,5 đến 7,5
từ 7 đến 8
từ 6,5 đến 8,5
Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là
từ 0 đến 350/00
từ 0 đến 300/00
từ 0 đến 400/00
từ 5 đến 500/00
Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là:
từ 0 đến 50/0
từ 0 đến 30/0
từ 0 đến 30/00
từ 0 đến 50/00
Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?
Độ trong
Độ mặn
Hàm lượng Oxygen hoà tan
Nhiệt độ
Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?
Nguồn oxygen khí quyển
Quang hợp của sinh vật phù du
Hàm lượng oxygen hoà tan
Quang hợp của tảo lam
Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng
từ 4 đến 5mg/L
dưới 3mg/L
từ 1 đến 5mg/L
dưới 1 mg/L
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thuỷ sinh trong ao nuôi thuỷ sản?
Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp
Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản
Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản
Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước
Vau trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thuỷ sản là
cung cấp oxygen hoà tan trong nước
cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên trng giai đoạn cá bột, ấu trùng
ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản
làm giảm các chất độc hại trong nước
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thuỷ sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?
Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa
Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi
Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất độc.
Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S
Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thuỷ sản nuôi là
Bacillus
Nitrosomonas
Nitrobacter
Vibrio
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?
Thời tiết, khí hậu
Nguồn nước
Thổ nhưỡng
Quá trình nuôi thuỷ sản
Môi trường nước nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn chính bao gồm:
Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ
Môi trường nước chảy và nước đứng
Môi trường nước ngọt và nước lợ
Môi trường nước biển và nước máy
Môi trường nuôi thuỷ sản chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của các yếu tố nào sau đây?
Mật độ nuôi
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc
Quản lí chất thải
Các hoá chất xử lì môi trường
Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là
cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản
bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học
bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường
bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh
Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển
Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản
Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi
Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:
3
2
1
4
Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi
Quản lì nguồn nước trước khi nuôi.
Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thuỷ sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng
Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxygen hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thuỷ sản, đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?
Quản lí các yếu tố thuỷ sinh
Quản lí các yếu tố thuỷ hoá
Quản lí các yếu tố thuỷ lí
Quản lí các yếu tố thuỷ vực
