wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 113

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Chọn 1 phương án. Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau: (1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài. (2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường. (3) Bảo tồn đa dạng sinh học. (4) Duy trì và nâng cao năng suất của rừng. (5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng. Các nhận định đúng là:

a)

A. (2), (3), (4), (5).

b)

B. (1), (2), (4), (5).

c)

C. (1), (2), (3), (4).

d)

D. (1), (3), (4), (5).

2.

Chọn 1 phương án. Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

a)

A. Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

B. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

C. Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

d)

D. Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

3.

Chọn 1 phương án. Có các nhận định sau đây về biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng: (1) Nâng cao ý thức bảo vệ rừng. (2) Trồng cây. (3) Ngăn chặn các hành vi lâm hành hạ làm hại bảo vệ tài nguyên rừng. (4) Phòng cháy, chữa cháy rừng. (5) Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên. (6) Chính sách và luật bảo vệ, phát triển rừng. Các nhận định đúng là:

a)

A. (1), (2), (3), (4), (5), (6).

b)

B. (1), (3), (4), (5), (6).

c)

C. (1), (2), (4), (5), (6).

d)

D. (1), (2), (3), (5), (6).

4.

Chọn 1 phương án. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác trắng là:

a)

A. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).

b)

B. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.

c)

C. Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

d)

D. Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.

5.

Chọn 1 phương án. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác dần là:

a)

A. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).

b)

B. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.

c)

C. Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

d)

D. Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.

6.

Chọn 1 phương án. Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là:

a)

A. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).

b)

B. Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa) với thời gian khai thác kéo dài.

c)

C. Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh; không hạn chế thời gian, số lần khai thác.

d)

D. Chặt ngẫu nhiên cây người khai thác yêu thích.

7.

Chọn 1 phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?

a)

A. Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

B. Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng.

c)

C. Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.

d)

D. Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng.

8.

Chọn 1 phương án. Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững?

a)

A. Nâng cao khả năng chống xói mòn của rừng.

b)

B. Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.

c)

C. Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với khai thác các khối lớn thực vật rừng quý, hiếm.

d)

D. Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng sinh học, duy trì được chức năng phòng hộ của rừng.

9.

Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?

a)

Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.

b)

Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.

c)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.

d)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ thấp nhất.

10.

Xác định: Biện pháp nào sau đây không giúp bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Đốt rừng làm nương rẫy

b)

Động viên nhân dân trồng rừng

c)

Cấm chặt phá rừng, đốt rừng

d)

Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia

11.

Để bảo vệ rừng cần phải nghiêm cấm hành vi nào?

a)

Khai thác gỗ quý hiếm bừa bãi

b)

Chăm sóc cây rừng

c)

Tuyên truyền bảo vệ rừng, bảo vệ động vật hoang dã

d)

Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc

12.

Phương thức khai thác tài nguyên rừng nào rừng tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng?

a)

Khai thác trắng

b)

Khai thác dần, khai thác chọn

c)

Khai thác trắng, khai thác dần

d)

Khai thác trắng, khai thác chọn

13.

Phương thức khai thác tài nguyên rừng nào rừng cần phải tiến hành trồng rừng?

a)

Khai thác trắng

b)

Khai thác dần, khai thác chọn

c)

Khai thác trắng, khai thác dần

d)

Khai thác trắng, khai thác chọn

14.

Một trong những đặc điểm của phương thức khai thác chọn là:

a)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tán rừng bị phá vỡ cấu trúc

b)

Thời kì tái sinh rừng rõ ràng

c)

Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác

d)

Đất rừng không bị phơi trống sau khai thác nên hạn chế được xói mòn đất, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm của khai thác trắng?

a)

Tái sinh tự nhiên được tiến hành sau khi khai thác xong, thời kì tái sinh rõ ràng

b)

Nơi có độ dốc lớn, lượng mưa cao dễ xảy ra xói mòn nếu tái sinh không thành công

c)

Mất đất rừng luôn có cây che phủ

d)

Đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác

16.

Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng

b)

Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng

c)

Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng

d)

Tạo môi trường sống trong lành cho con người

17.

Nội dung nào sau đây không thuộc biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng cho người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

b)

Lồng ghép tuyên truyền các quy định về bảo vệ rừng trong các buổi họp thôn, lễ hội truyền thống

c)

Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ

d)

Xây dựng các bảng tin, biển tuyên truyền về lợi ích của rừng, ý nghĩa của bảo vệ rừng ở nơi công cộng

18.

Phương pháp khai thác tài nguyên rừng nào không áp dụng nơi có độ dốc cao, mưa nhiều?

a)

Khai thác trắng

b)

Khai thác dần, khai thác chọn

c)

Khai thác trắng, khai thác dần

d)

Khai thác trắng, khai thác chọn

19.

Dựa vào Bảng I: Số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể (2015–2020). Nhận định: Công tác bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực thể hiện thông qua số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm. Hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Dựa vào Bảng I: Số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể (2015–2020). Nhận định: Không còn xảy ra tình trạng phá rừng trái pháp luật. Hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Dựa vào Bảng I: Số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể (2015–2020). Nhận định: Tình trạng phá rừng trồng cây nông nghiệp vẫn diễn ra thường xuyên qua các năm. Hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Dựa vào Bảng I: Số vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp tại Vườn quốc gia Ba Bể (2015–2020). Nhận định: Tình trạng khai thác rừng, vận chuyển lâm sản trái phép vẫn diễn ra. Hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Học sinh lớp 12V tham quan rừng phòng hộ Sơn Động (Bắc Giang). Từng nhóm học sinh đưa ra quan điểm: Điểm nhận xét đúng là:

a)

Không được khai thác trắng vì dễ gây xói mòn, thoái hóa đất, lũ quét, sạt lở đất...

b)

Khai thác dần phương pháp khai thác chọn với điều kiện duy trì được khả năng phòng hộ của rừng sau khai thác.

c)

Khai thác bằng phương pháp khai thác chọn tất cả những cây gỗ lớn chỉ để lại cây bụi và cây gỗ nhỏ.

d)

Được khai thác trắng.

24.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của thủy sản đối với đời sống con người?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghệ cao

c)

Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho các nhà máy chế biến

d)

Cung cấp thuốc cho người bệnh

25.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, triển vọng của ngành thủy sản nước ta trong thời gian tới là:

a)

Đưa nước ta trở thành một trong ba nước xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới

b)

Tăng tỉ lệ nuôi và tăng tỉ lệ khai thác thủy sản

c)

Đưa nước ta trở thành quốc gia khai thác thủy sản dẫn đầu thế giới

d)

Phát triển làm lao động thủy sản có mức thu nhập cao nhất cả nước

26.

Cho các nhận định về vai trò của thủy sản như sau: (1) Cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. (2) Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động. (3) Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa cho con người. (4) Đảm bảo an ninh quốc phòng và chủ quyền biển đảo. (5) Cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(2), (3), (4), (5)

27.

Nhận định nào sau đây là sai về xu hướng phát triển của ngành thủy sản?

a)

Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

b)

Tăng tỉ trọng sản lượng thủy sản từ khai thác so với nuôi trồng thủy sản

c)

Phát triển các công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường

d)

Hướng tới nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP,...

28.

Có những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành thủy sản như sau: (1) Yêu thiên nhiên, yêu thích sinh vật, có kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sản. (2) Tuân thủ an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường. (3) Thích sưu tầm các loài sinh vật quý, hiếm. (4) Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (3), (4)

b)

(1), (2), (4)

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (2), (3)

29.

Dựa vào nguồn gốc, các loài thủy sản được phân loại thành các nhóm nào sau đây?

a)

Thủy sản ngoại nhập và thủy sản bản địa

b)

Thủy sản ưa ẩm và thủy sản ưa lạnh

c)

Thủy sản nước ngọt và thủy sản nước mặn

d)

Thủy sản ăn thực vật và thủy sản ăn động vật

30.

Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm đúng để phân loại thủy sản như sau: (1) Theo tính ăn. (2) Theo đặc điểm cấu tạo. (3) Theo các yếu tố môi trường. (4) Theo sự phân bố. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4)

b)

(1), (2), (3)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4)

31.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản do người nuôi cung cấp?

a)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

d)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến

32.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có mật độ đàn giống thấp nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh

33.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào dưới đây có nguồn thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên?

a)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

b)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

c)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

d)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh

34.

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

Đề vận hành, quản lí, phụ hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

Chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

Năng suất và sản lượng thấp.

d)

Vốn và hành thiết, quản lí và vận hành khó khăn.

35.

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh có đặc điểm là

a)

Đề vận hành, quản lí, phụ hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi.

b)

Chưa áp dụng công nghệ cao, năng suất thấp.

c)

Năng suất và sản lượng thấp.

d)

Vốn và hành thiết, quản lí và vận hành khó khăn.

36.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thủy sản với nền kinh tế và đời sống xã hội?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b)

Đảm bảo an ninh lương thực và phát triển bền vững.

c)

Cung cấp nguồn thực phẩm cho con người.

d)

Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động.

37.

Phát biểu nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc áp dụng công nghệ cao trong nuôi và khai thác thủy sản?

a)

Góp phần phát triển thủy sản bền vững.

b)

Bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Hạn chế được dịch bệnh, nâng cao hiệu quả nuôi trồng.

d)

Khai thác tận diệt nguồn lợi thủy sản.

38.

Phát biểu nào sau đây nói đến về xu hướng phát triển của thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới?

a)

Phát triển thủy sản bền vững cân giảm tỉ lệ nuôi, tăng tỉ lệ khai thác.

b)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

c)

Hướng tới nuôi trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

d)

Phát triển bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

39.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản ngoại nhập?

a)

Cá chép.

b)

Cá rô đồng.

c)

Ốc nhồi.

d)

Cá hồi vân.

40.

Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm bản địa?

a)

Cá hồi.

b)

Tôm hùm.

c)

Cá tầm.

d)

Tôm thẻ chân trắng.

41.

Loài thủy sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là

a)

Thủy sản bản địa.

b)

Thủy sản nội (thủy sản ngoại nhập).

c)

Thủy sản nước lợ.

d)

Thủy sản nước ngọt.

42.

Đặc điểm của phương thức nuôi trồng thủy sản thâm canh là

a)

Vốn đầu tư lớn, không cần áp dụng công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

b)

Vốn đầu tư nhỏ, chỉ áp dụng nhiều công nghệ cao trong quản lí và vận hành.

c)

Năng suất và hiệu quả kinh tế thấp.

d)

Môi trường nước được quản lí nghiêm ngặt.

43.

Triển vọng của thủy sản trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh để đưa nước ta trở thành:

a)

Nước đứng đầu thế giới về sản xuất thủy sản.

b)

Nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu thủy sản.

c)

1 trong 3 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

d)

1 trong 10 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

44.

Triển vọng của thủy sản đem lại lao động thu nhập như thế nào so với mức bình quân chung cả nước?

a)

Cao nhất.

b)

Cao hơn.

c)

Ngang bằng.

d)

Thấp hơn.

45.

“Nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng và sản lượng của loài thủy sản nuôi thông qua việc cung cấp giống nhân tạo, thức ăn thủy sản” là đặc điểm của phương thức nuôi trồng nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh.

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh.

c)

Nuôi trồng thủy sản siêu thâm canh.

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh.

46.

Phương thức nuôi trồng thủy sản nào có thể gây ô nhiễm môi trường nước nếu không được quản lí chặt chẽ?

a)

Quảng canh.

b)

Bán thâm canh.

c)

Thâm canh.

d)

Quảng canh cải tiến.

47.

Hoạt động nào phù hợp nhất khi nói về vai trò của thủy sản đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo và đảm bảo an ninh quốc phòng?

a)

Khai thác thủy sản làm nguyên liệu sản xuất dược, mĩ phẩm.

b)

Chế biến thủy sản và xuất khẩu.

c)

Nuôi trồng thủy sản đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho con người.

d)

Tàu cá treo cờ Tổ quốc khi khai thác thủy sản xa bờ.

48.

Loài nào sau đây thuộc nhóm thủy sản bản địa?

a)

Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.

b)

Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.

c)

Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.

d)

Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.

49.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá trắm cỏ thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp

b)

Nhóm ăn thực vật

c)

Nhóm ăn động vật

d)

Nhóm ăn vi sinh vật

50.

Dựa vào phân loại thủy sản theo tính ăn, cá rô phi và cá trôi thuộc nhóm nào?

a)

Nhóm ăn tạp

b)

Nhóm ăn vi sinh vật

c)

Nhóm ăn động vật

d)

Nhóm ăn

51.

Loài thủy sản nào sau đây thuộc nhóm giáp xác?

a)

Cá rô phi

b)

Cá ba ba

c)

Cua đồng

d)

Rong suẩn

52.

Hầu, nghêu, vẹm, sò huyết, ốc nhồi, ốc hương là các loài đại diện của nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Nhóm rong, tảo

b)

Nhóm giáp xác

c)

Nhóm động vật thân mềm

d)

Nhóm bò sát và lưỡng cư

53.

Trong các phương thức nuôi thủy sản ở Việt Nam hiện nay, phương thức nào thu được năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất?

a)

Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh

b)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh

c)

Nuôi trồng thủy sản quảng canh cải tiến

d)

Nuôi trồng thủy sản thâm canh

54.

Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao ở Việt Nam là

a)

Cá tra, cá basa, tôm càng xanh

b)

Cá rô phi, ngao, cá tra

c)

Cá trắm, cá rô phi, tôm sú

d)

Cá chép, cá rô phi, cá trôi

55.

Nhóm 3 nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới là?

a)

Mỹ, Việt Nam, Trung Quốc

b)

Trung Quốc, Na Uy, Việt Nam

c)

Campuchia, Singapore, Trung Quốc

d)

Hà Lan, Pháp, Nga

56.

Vì sao phải tăng hàm lượng sinh vật phù du trong nuôi trồng thủy sản quảng canh?

a)

Tạo màu cho nước

b)

Giữ nhiệt độ cho nước

c)

Làm nguồn thức ăn chính cho thủy sản

d)

Ổn định nguồn nước trong ao

57.

Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập nhóm về chủ đề “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam và trên thế giới”, một bạn học sinh nêu vấn đề cần trao đổi như sau: Chọn các ý đúng.

a)

Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản là xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.

b)

Phát triển thủy sản bền vững cần tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác.

c)

Nuôi trồng thủy sản bền vững bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAF GlobalGAP.

d)

Phát triển công nghệ nuôi thủy sản thông minh, nuôi thủy sản an toàn thực phẩm thân thiện với môi trường giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường.

58.

Khi thảo luận về các phương thức nuôi thủy sản phổ biến, nhóm học sinh đưa ra một số ý kiến sau:Chọn các ý đúng.

a)

Diện tích ao, đầm nuôi thâm canh thường rất lớn.

b)

Phương thức nuôi quảng canh cho năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi.

c)

Trong phương thức nuôi thâm canh, hệ thống nuôi có nguồn nước cấp và thoát nước hoàn toàn chủ động, đầy đủ các trang thiết bị, thuốc, hoá chất để phòng và xử lí bệnh.

d)

Phương thức nuôi thâm canh có mật độ thả giống cao.

59.

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi thủy sản: Mô hình I: Nuôi trồng thủy sản quảng canh. Mô hình II: Nuôi trồng thủy sản thâm canh. Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau: Chọn các ý đúng.

a)

Thủy sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc.

b)

Thủy sản ở mô hình I sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình thâm canh do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống từ tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

c)

Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn, các trang thiết bị hiện đại, thuốc hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thủy sản sinh trưởng tốt và cho năng suất cá thể ít nhiễm bệnh.

d)

Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

60.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình với chủ đề “Phân loại các nhóm thủy sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến: Chọn các ý đúng.

a)

Thủy sản bản địa là những loài thủy sản có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên tại Việt Nam.

b)

Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như cá rô phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật.

c)

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cả nhóm bỏ sát, nhóm nhuyễn thể. 

d)

Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.

61.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu cần thiết của môi trường nuôi thủy sản?

a)

Yêu cầu về thủy lí

b)

Yêu cầu về thủy hoá

c)

Yêu cầu về thủy sinh vật

d)

Yêu cầu về thực vật

62.

Cho các yêu cầu nào sau đây:

Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:


a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng NH3.

c)

Độ trong và màu nước. 

d)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

e)

Độ mặn. 

63.

Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất khác

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác

64.

Khoảng pH phù hợp cho hầu hết các loài động vật thuỷ sinh trưởng là: bao nhiêu?

a)

từ 6 đến 7

b)

từ 6,5 đến 7,5

c)

từ 5 đến 8

d)

từ 6,5 đến 8,5

65.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong

b)

Độ mặn

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan

d)

Nhiệt độ

66.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển

b)

Quang hợp của sinh vật phù du

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam

d)

Quang hợp của tảo lam

67.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thủy sản?

a)

Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng phát triển

b)

Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng

c)

Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thủy sản

d)

Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi

68.

Cho các vai trò sau:

(1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

(2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.

(3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người.

(4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thủy sản sinh trưởng phát triển.

(5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường nuôi thủy sản.

Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

69.

Một số ứng dụng của công nghệ sinh học trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản phổ biến là

a)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi

b)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi

c)

xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi

d)

xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi

70.

Một trong các ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thuỷ sản như sau: (1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thuỷ sản để xử lí các chất thải hữu cơ. (2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản. (3) Phân lập, tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng. (4) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản. Số nhận định đúng là:

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

71.

Loài sinh vật phổ biến thường được dùng để xử lí các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp

b)

vi khuẩn có hoạt tính probiotic như: Bacillus spp, Enterococcus spp, ...

c)

Lactobacillus, Bacillus, nấm men

d)

vi khuẩn có khả năng sinh chất kháng khuẩn thuộc nhóm Streptomyces

72.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ là

a)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thủy sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước

b)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản

c)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường nuôi thủy sản

d)

sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về chất thải hữu cơ trong nước

73.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí vi sinh vật gây hại là

a)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn an toàn với thủy sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước

b)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc trong môi trường nuôi thủy sản

c)

tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có lợi khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường nuôi thủy sản

d)

sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về vi sinh vật gây hại trong nước.

74.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc là

a)

Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi khuẩn ăn tảo trong môi trường thủy sản, đồng thời có khả năng phân giải các chất hữu cơ trong nước

b)

Tuyển chọn và nhân giống các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thủy sản

c)

Tuyển chọn và nhân giống các vi sinh vật có lợi, có khả năng đối kháng với vi sinh vật gây bệnh trong môi trường thủy sinh

d)

Sử dụng các hoá chất thân thiện với môi trường để xử lí các vấn đề về khí độc trong nuôi trồng thủy sản

75.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy hoá của môi trường nước nuôi thủy sản?

a)

Độ pH

b)

Hàm lượng NH3

c)

Nhiệt độ nước

d)

Hàm lượng oxy hoà tan

76.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thủy lí của môi trường nước nuôi thủy sản?

a)

Độ trong

b)

Màu nước

c)

Hàm lượng oxy hoà tan

d)

Nhiệt độ nước

77.

Màu nước nuôi thủy sản phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là

a)

Màu vàng cam

b)

Màu đỏ gạch

c)

Màu xanh non chuối

d)

Màu xanh rêu

78.

Màu vàng nâu là màu nước nuôi thích hợp cho nhóm loài thủy sản nào sau đây?

a)

Thủy sản nước ngọt

b)

Thủy sản nước lợ và nước mặn

c)

Thủy sản nước ngọt và nước lợ

d)

Thủy sản nước ngọt và nước mặn

79.

Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt dễ bị phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

Tảo lam

b)

Tảo lục

c)

Tảo silic

d)

Tảo đỏ

80.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng

a)

từ 20 đến 30 cm

b)

từ 10 đến 30 cm

c)

từ 25 đến 40 cm

d)

từ 30 đến 45 cm

81.

Hàm lượng oxy hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng

a)

từ 4 đến 5 mg/L

b)

dưới 3 mg/L

c)

từ 1 đến 5 mg/L

d)

dưới 1 mg/L

82.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thủy sinh trong ao nuôi thủy sản?

a)

Thực vật thủy sinh cung cấp oxy hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp

b)

Thực vật thủy sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản

c)

Thực vật thủy sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thủy sản

d)

Thực vật thủy sinh hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước

83.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là

a)

Cung cấp oxy hoà tan cho nước

b)

Cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng

c)

Ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản

d)

Làm giảm các chất độc hại trong nước

84.

Màu nước cho ao nuôi thủy sản chủ yếu do nhóm sinh vật nào gây ra?

a)

Vi khuẩn

b)

Động vật phù du

c)

Thực vật phù du

d)

Thực vật thủy sinh bậc cao

85.

Khoảng pH môi trường nước phù hợp cho các loài động vật thủy sản sinh trưởng là

a)

từ 4,5 đến 10,5

b)

từ 4,5 đến 6,5

c)

từ 8,5 đến 10,5

d)

từ 6,5 đến 8,5

86.

Thành phần sinh vật nào trong ao nuôi thủy sản có khả năng cung cấp oxy cho nước?

a)

Động vật thủy sinh

b)

Thực vật thủy sinh

c)

Vi khuẩn

d)

Cá, tôm nuôi

87.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là 

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thủy

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

 bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường

d)

Bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh

88.

Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thủy sản?

a)

Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch

b)

Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi

c)

Quản lí nguồn nước sau khi nuôi

d)

Quản lí nguồn nước trước khi nuôi

89.

Khi quản lí nguồn nước cấp cho ao trước khi nuôi thủy sản cần lưu ý nội dung nào sau đây?

a)

Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.

b)

Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng. 

c)

Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng

d)

Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng. 

90.

Trong quá trình nuôi, người nuôi định kì đo độ mặn, độ pH, hàm lượng oxy hoà tan và hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi thủy sản; đây là biện pháp quản lí thuộc phạm vi nào?

a)

Quản lí các yếu tố thủy sinh

b)

Quản lí các yếu tố thủy hoá

c)

Quản lí các yếu tố thủy lí

d)

Quản lí các yếu tố thủy vực

91.

Hệ thống sục khí, quạt nước trong quá trình nuôi thủy sản là biện pháp để điều chỉnh yếu tố nào của ao nuôi thủy sản?

a)

Độ pH.

b)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

c)

Độ mặn

d)

Hàm lượng NH3.

92.

Khi độ pH trong ao nuôi giảm thấp, biện pháp xử lí nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.

b)

Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không.

c)

Quản lí tốt độ trong và mật độ ao để giảm biến động pH trong nước.

d)

Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

93.

Khi nuôi thủy sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?

a)

Nguồn nước bị ô nhiễm và có tỉ lệ lây lan mầm bệnh.

b)

Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.

c)

Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.

d)

Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.

94.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp để giúp tăng cường oxygen cho hệ thống nuôi?

a)

Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.

b)

Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.

c)

Sử dụng hoá chất tăng oxygen.

d)

Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.

95.

Thay nước sau mỗi vụ nuôi thủy sản nhằm mục đích nào sau đây: (1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi. (2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng. (3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi. (4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

96.

Biện pháp nào không phù hợp để xử lí nguồn nước bị ô nhiễm sau khi nuôi thủy sản?

a)

Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.

b)

Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.

c)

Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.

d)

Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.

97.

Tác dụng của việc bón vôi khi cải tạo đáy ao là

a)

khử trùng, diệt tạp, tăng hàm lượng ammonia.  

b)

khử trùng, diệt tạp, tăng độ mặn của nước.

c)

khử trùng, diệt lạp,tăng pH môi trường nuôi

d)

khử trùng, diệt tạp, tăng mật độ tảo trong ao.

98.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

từ 25 đến 30 °C.

b)

từ 23 đến 28 °C.

c)

từ 18 đến 25 °C.

d)

từ 10 đến 39 °C.

99.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước lợ, mặn là

a)

màu xanh lam.

b)

màu vàng nâu (màu nước trà).

c)

màu vàng chanh.

d)

màu nâu đen.

100.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt là

a)

màu xanh lam.

b)

màu nâu nón chuối.

c)

màu vàng nâu.

d)

màu hồng nhạt.

101.

Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì?

a)

Bổ sung vôi bột.

b)

Bổ sung thêm nước ngọt.

c)

Tháo bớt tầng mặt

d)

Bổ sung chế phẩm sinh học.

102.

Môi trường nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Mọi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trường nước biển và nước mặn.

103.

Trong ao nuôi thủy sản, biện pháp xử lí thích hợp để làm giảm ô nhiễm môi trường do dư thừa thức ăn và chất thải của thủy sản là

a)

sử dụng hoá chất tăng oxygen.

b)

định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.

c)

bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.

d)

tăng mật độ nuôi.

104.

Khi độ mặn trong ao nuôi giảm thấp, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước.

b)

Bổ sung nước ngọt.

c)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

d)

Sục khí hoặc quạt nước.

105.

Khi độ mặn trong ao nuôi quá cao, cần xử lí như thế nào?

a)

Cần tiến hành thay nước

b)

Sục khí hoặc quạt nước.

c)

Bổ sung nước ngọt

d)

Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.

106.

Phương pháp xử lí nào là phù hợp đối với nền đáy ao nuôi cá tra sau khi thu hoạch cá?

a)

Không cần nạo vét đáy vì tiếp tục sử dụng cho vụ nuôi sau.

b)

Nạo vét và dỡ ra khỏi đáy gần nhất để tiết kiệm công vận chuyển.

c)

Nạo vét đáy lên bờ ao.

d)

Nạo vét để bón cho cây trồng hoặc ủ tạo phân vi sinh.

107.

Nước thải từ ao nuôi nào có thể được sử dụng trực tiếp để tưới cho cây trồng?

a)

Ao nuôi cá nước ngọt đang xuất hiện bệnh truyền nhiễm.

b)

Ao nuôi tôm nước mặn không xuất hiện dịch bệnh.

c)

Ao nuôi cá nước ngọt không xuất hiện dịch bệnh

d)

Ao nuôi tôm nước mặn đang bị bệnh.

108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Quản lý môi trường nuôi thủy sản là một yếu tố thiết yếu để duy trì sức khỏe và năng suất của các loài thủy sản trong hệ thống nuôi trồng. Theo Nguyễn Văn Hòa (2021), việc kiểm soát các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ pH, độ oxy hòa tan và mức độ ô nhiễm nước không chỉ giúp các loài thủy sản phát triển tối ưu mà còn giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh và cải thiện chất lượng sản phẩm. Đồng thời, việc theo dõi và điều chỉnh chất lượng nước, sử dụng hệ thống lọc và xử lý nước phù hợp là những phương pháp quản lý quan trọng để duy trì môi trường nuôi trồng sạch và ổn định. Sự quản lý kém có thể dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước và suy giảm sức khỏe của thủy sản”Hãy chọn tất cả phát biểu đúng theo tư liệu này.

a)

Quản lý môi trường nuôi thủy sản không ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất của các loài thủy sản.

b)

Nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan và mức độ ô nhiễm nước là những yếu tố môi trường cần được kiểm soát trong quản lí nuôi thủy

c)

Theo dõi các thông số môi trường không cần thiết nếu hệ thống lọc nước hoạt động tốt.

d)

Quản lý môi trường nuôi thủy sản kém có thể dẫn đến ô nhiễm nước và suy giảm sức khỏe của thủy sản.

109.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản là một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của ngành công nghiệp này. Nước là môi trường sống cơ bản cho tất cả các loài thủy sản, và chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sự phát triển và tỷ lệ sống sót của chúng. Một hệ thống quản lý chất lượng nước tốt sẽ đảm bảo rằng các yếu tố như nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan, và độ mặn được duy trì ở mức lý tưởng cho loài thủy sản cụ thể đang được nuôi. Kiểm tra định kỳ giúp nhận biết sớm các vấn đề về chất lượng nước và cho phép can thiệp kịp thời. Các thiết bị đo lường chuyên dụng có thể được sử dụng để theo dõi các thông số này một cách chính xác.

Hãy chọn tất cả phát biểu đúng theo tư liệu này.

a)

Quản lý chất lượng nước là một yếu tố quan trọng đối với sự thành công của ngành công nghiệp này.

b)

Nước không phải  là môi trường sống cơ bản cho tất cả các loài thủy sản, và chất lượng nước ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, sự phát triển và tỷ lệ sống sót của chúng

c)

Một hệ thống quản lý chất lượng nước tốt sẽ đảm bảo rằng các yếu tố như nhiệt độ, độ pH, nồng độ oxy hòa tan, và độ mặn được duy trì ở mức lý tưởng cho loài thủy sản cụ thể đang được nuôi.

d)

Kiểm tra định kỳ giúp nhận biết sớm các vấn đề về chất lượng nước và cho phép can thiệp kịp thời. Các thiết bị đo lường chuyên dụng có thể được sử dụng để theo dõi các thông số này một cách chính xác.

110.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Hiện nay có khoảng 203 loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở cấp độ khác nhau, trong đó có 76 giống loài nguy cấp từ độ EN trở lên, có 114 giống loại bị cảnh báo sẽ bị nguy cơ tuyệt chủng. Chặn đứng nguy cơ tuyệt chủng của một số loài đặc biệt nguy cấp như cá Chép gốc (Procypris merus), cá Lợ thân thấp (Cyprinus multitaeniata), Bò biển (Dugong dugon), đồng thời tiếp tục thuần hoá và cho sinh sản nhân tạo, lưu giữ bổ sung thêm 50% (khoảng 38 loài) loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng từ cấp độ nguy cấp (EN) trở lên….Những loài có cấp độ nguy cấp từ EN trở lên thì vấn đề cấp thiết là phải có những biện phải đồng bộ, hữu hiệu để trong thời gian ngắn phải chặn đứng sự tuyệt chủng, tiến tới khôi phục lại quần đàn để góp phần phát triển nghề cá. Những nội ung này đòi hỏi nguồn ngân sách nhà nước đầu tư.

Hãy chọn tất cả phát biểu đúng theo tư liệu này.

a)

Hiện nay có khoảng 203 loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở cấp độ khác nhau, trong đó có 76 giống loài nguy cấp từ độ EN trở lên, có 114 giống loại bị cảnh báo sẽ bị nguy cơ tuyệt chủng.

b)

Hiện nay có khoảng 203 loài thuỷ sinh quý hiếm đang phát triển mạnh mẽ, chủng loại phong phú đa dạng.

c)

Chặn đứng nguy cơ tuyệt chủng của một số loài đặc biệt nguy cấp như cá Chép gốc (Procypris merus), cá Lợ thân thấp (Cyprinus multitaeniata), Bò biển (Dugong dugon), đồng thời tiếp tục thuần hoá và cho sinh sản nhân tạo, lưu giữ bổ sung thêm 50% (khoảng 38 loài) loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng từ cấp độ nguy cấp (EN) trở lên

d)

Chặn đứng nguy cơ tuyệt chủng không đòi hỏi nguồn ngân sách nhà nước đầu tư.

111.

 Đọc đoạn tư liệu sau đây: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị chức năng có liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao kiến thức về kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, nâng cao nhận thức pháp luật về thủy sản, giống vật nuôi, tiêu chuẩn ngành và các quy định khác có liên quan. Đặc biệt, tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện đúng quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm trong nuôi trồng thủy sản; công bố lịch thời vụ sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng quy định tại Quy định này và pháp luật có liên quan. Chỉ đạo các lực lượng quản lý chuyên ngành về nuôi trồng thủy sản, quản lý bảo vệ rừng, thanh tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trông thủy sản, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường, xâm hại đến tài nguyên rừng và xử lý theo quy định pháp luật; Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp sên, vét đất bùn khi ao đầm nuôi thủy sản bị nhiễm bệnh theo đúng quy định. Hãy chọn tất cả phát biểu đúng theo tư liệu này.

a)

Nạo vét ao nuôi thủy sản là việc làm cần thiết

b)

Hộ gia đình và cá nhân phải thực hiện đúng quy định về sên, vét đất, bùn, cải tạo ao đầm trong nuôi trồng thủy sản.

c)

Hộ gia đình và cá nhân có thể không tuân thủ các quy định của Nhà nước về nuôi trồng thủy sản.

d)

Chỉ đạo các lực lượng quản lý chuyên ngành về nuôi trồng thủy sản, quản lý bảo vệ rừng, thanh tra chuyên ngành thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động sên, vét đất, bùn để cải tạo ao, đầm nuôi trông thủy sản, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi xả thải gây ô nhiễm môi trường, xâm hại đến tài nguyên rừng và xử lý theo quy định pháp luật

112.

Đọc đoạn tư liệu sau đây : Vào mùa mưa bão, nhiều hộ gia đình nuôi trồng thủy sản gặp nhiều vấn đề khó khăn trong việc bảo vệ và chăm sóc thủy sản. Nếu không có những biện pháp kịp thời khắc phục, thiệt hại cho người nuôi trồng thủy sản sẽ là rất lớn. Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết, có kế hoạch thu hoạch sản phẩm trước khi có bão. Khi mưa lũ xảy ra phải tiến hành kiểm tra chất lượng nước trong ao nuôi để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp như bón vôi để ổn định môi trường, điều chỉnh màu nước hoặc có thể thay nước khi cần thiết.

Để hạn chế hiện tượng giảm độ mặn đột ngột trong ao nuôi tôm, người nuôi phải có kế hoạch điều tiết nước như trước khi mưa to cần phải lấy nước có độ mặn thích hợp vào ao và để mực nước trong ao cao nhất. Tiến hành thu hoạch trước mùa mưa lũ nếu cá, tôm đạt kích cỡ thu hoạch. Nếu không thể thu hoạch trước mùa mưa lũ, cần kiểm tra lại lồng bè, tu sửa lại những chỗ xung yếu, củng cố lại các dây neo, tìm vị trí an toàn để di chuyển lồng, bè vào những nơi kín gió, nơi không bị ảnh hưởng nước ngọt, dòng chảy nhẹ để tránh khi bão gió lớn xô đẩy làm vỡ lồng, bè

Hãy chọn tất cả phát biểu đúng theo tư liệu này.

a)

Vào mùa mưa bão, nhiều hộ nuôi thủy sản gặp khó khăn trong công tác bảo vệ và chăm sóc thủy sản.

b)

Khi mưa lũ xảy ra phải tiến hành kiểm tra chất lượng nước trong ao nuôi để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp như bón vôi để ổn định môi trường, điều chỉnh màu nước hoặc có thể thay nước khi cần thiết.

c)

Tiến hành thu hoạch trước mùa mưa lũ nếu cá, tôm đạt kích cỡ thu hoạch.

d)

Nếu không thể thu hoạch trước mùa mưa lũ, cần kiểm tra lại lồng bè, tu sửa lại những chỗ xung yếu, củng cố lại các dây neo, tìm vị trí an toàn để di chuyển lồng, bè vào những nơi kín gió, nơi không bị ảnh hưởng nước ngọt, dòng chảy nhẹ để tránh khi bão gió lớn xô đẩy làm vỡ lồng, bè

113.

“Xử lý môi trường nuôi thủy sản là quá trình thiết yếu để duy trì điều kiện sống tối ưu cho các loài thủy sản, giúp ngăn ngừa bệnh tật và tăng cường năng suất. Theo Nguyễn Thị Lan (2022), xử lý môi trường bao gồm các biện pháp như kiểm soát chất lượng nước, sử dụng hệ thống lọc và xử lý nước để loại bỏ chất ô nhiễm, và quản lý thức ăn để tránh dư thừa gây ô nhiễm. Đặc biệt, việc duy trì nồng độ oxy hòa tan ở mức tối ưu và theo dõi định kỳ các chỉ số môi trường như pH và nhiệt độ là rất quan trọng. Một môi trường không được xử lý đúng cách có thể dẫn đến sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh và làm giảm chất lượng của sản phẩm thu hoạch.”

Hãy chọn tất cả phát biểu đúng theo tư liệu này.

a)

Xử lý môi trường nuôi thủy sản có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa bệnh tật và nâng cao năng suất.

b)

Kiểm soát chất lượng nước và sử dụng hệ thống lọc là những biện pháp quan trọng trong xử lý môi trường nuôi thủy sản.

c)

Duy trì nồng độ oxy hòa tan không cần thiết trong xử lý môi trường nuôi thủy sản.

d)

Sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh có thể xảy ra nếu môi trường nuôi thủy sản được xử lý đúng cách.