wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 - Môn: Công nghệ chăn nuôi, lớp 11

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phải vai trò của chăn nuôi?

a)

Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

b)

Cung cấp lông, da

c)

Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.

d)

Cung cấp sức kéo cho trồng trọt

2.

Chăn nuôi có vai trò gì đối với trồng trọt?

a)

Cung cấp thực phẩm giàu protein.

b)

Cung cấp lông, da cho ngành công nghiệp chế biến

c)

Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu

d)

Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt

3.

Nuôi vịt cung cấp chủ yếu những gì?

a)

Cung cấp thịt, trứng cho con người

b)

Cung cấp lông, da cho ngành công nghiệp chế biến

c)

Cung cấp lông, sữa cho con người

d)

Cung cấp sức kéo

4.

Triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0 là:

a)

Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

b)

Phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu

c)

Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ

d)

Cả A, B và C

5.

Đâu không phải là yêu cầu cơ bản của người lao động làm trong các nghề chăn nuôi?

a)

Có sức khỏe tốt, có trách nhiệm cao trong công việc

b)

Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về chăn nuôi

c)

Có kiến thức, hiểu biết về các loại giống cây trồng

d)

Tuân thủ an toàn lao động.

6.

Vật nuôi để trứng, vật nuôi để con là cách phân loại vật nuôi theo?

a)

Nguồn gốc

b)

Mục đích sử dụng và nguồn gốc

c)

Đặc tính sinh học.

d)

Mục đích sử dụng

7.

Đâu là vật nuôi được hình thành và nuôi dưỡng trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Vịt cỏ

b)

Gà Polymouth

c)

Lợn Yorkshire

d)

Bò Red Sindhi

8.

Hạn chế của chăn thả tự do là gì?

a)

Năng suất thấp.

b)

Tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên.

c)

Mức đầu tư thấp.

d)

Ít gây ô nhiễm môi trường.

9.

Lợi ích của chăn nuôi bền vững là:

a)

Cung cấp thực phẩm chất lượng cao.

b)

Giữ gìn môi trường sinh thái

c)

Người chăn nuôi có lợi nhuận.

d)

Cả A, B và C đều đúng

10.

Chăn nuôi bán công nghiệp là?

a)

Phương thức chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn thả tự do.

b)

Phương thức chăn nuôi cho phép vật được đi lại tự do, tự kiếm ăn.

c)

Chăn nuôi tập trung mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn.

11.

Loài vật nào sau đây không phải là gia súc?

a)

Dê.

b)

Trâu.

c)

Bò.

d)

Gà.

12.

Đâu là thành tựu của việc ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi?

a)

Ứng dụng công nghệ cây truyền phôi trong chăn nuôi

b)

Ứng dụng công nghệ thu tinh nhân tạo trong chăn nuôi

c)

Tự động hoá trong thu gom trứng gà.

d)

Cả A, B và C đều đúng

13.

Giống vật nuôi là………, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người

a)

Quần thể vật nuôi cùng loài.

b)

Quần thể vật nuôi khác loài.

c)

Các vật nuôi.

d)

Quần thể vật nuôi.

14.

Để công nhận là giống vật nuôi thì số lượng lớn phải có bao nhiêu con?

a)

2 000 con.

b)

3 000 con.

c)

4 000 con

d)

5 000 con

15.

Giống trong chăn nuôi có vai trò gì?

a)

Quyết định đến năng suất chăn nuôi.

b)

Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

c)

Ảnh hưởng đến khả năng thích nghi.

d)

Cả A, B và C

16.

Nói đúng nào không đúng khi nói về vai trò của giống trong chăn nuôi?

a)

Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc thì các giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau.

b)

Các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho sẽ cho chất lượng sản phẩm chăn nuôi giống nhau.

c)

Giống có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.

d)

Giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.

17.

Giống có vai trò gì trong chăn nuôi?

a)

Không quyết định năng suất và chất lượng.

b)

Quyết định chất lượng

c)

Quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi

d)

Quyết định năng suất

18.

Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc thì giống gà nào cho năng suất trứng cao nhất?

a)

Gà Ri

b)

Gà Mía

c)

Gà Ai Cập

d)

Gà Leghorn

19.

Chọn giống vật nuôi là ………………… làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.

a)

Lựa chọn

b)

Giữ lại

c)

Lựa chọn và giữ lại

d)

Không lựa chọn

20.

Có mấy chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi?

a)

2 chỉ tiêu.

b)

3 chỉ tiêu.

c)

4 chỉ tiêu.

d)

5 chỉ tiêu.

21.

Là sự tích lũy chất hữu cơ do quá trình trao đổi chất, làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật được gọi là?

a)

Sự sinh trưởng của vật nuôi

b)

Sự phát triển của vật nuôi

c)

Sự phát dục của vật nuôi

d)

Sự sinh sản của vật nuôi

22.

Dưới đây là phương pháp chọn lọc cá thể là:

a)

Hiệu quả chọn lọc cao.

b)

Giống được tạo ra có độ đồng đều.

c)

Năng suất ổn định.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

23.

Nội dung nào không đúng khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt?

a)

Chọn những gà trống to, khoẻ mạnh trong đàn để làm giống

b)

Chọn những gà mái để nhiều trứng để làm giống

c)

Phương pháp chọn lọc này phải áp dụng tiến bộ khoa học cao.

d)

Phương pháp này thường áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi trong một thời gian ngắn

24.

Ngoại hình của vật nuôi là gì?

a)

Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi

b)

Là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống

c)

Là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.

d)

Mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật

25.

Ưu điểm của phương pháp chọn lọc hàng loạt là?

a)

Đơn giản.

b)

Dễ thực hiện.

c)

Ít tốn kém.

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

26.

Nhân giống là gì?

a)

Tạo ra vật nuôi với những tính trạng ưu tú bằng phương pháp thụ tinh ống nghiệm.

b)

Là cho giao phối giữa hai con bất kì trong đàn

c)

Là cho giao phối con được với con cái với nhau nhằm tạo ra đời sau có năng suất và chất lượng tốt.

d)

Là chọn ra một hay vài cá thể mang đặc tính tốt để làm giống

27.

Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?

a)

Tăng số lượng cá thể của giống

b)

Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng

c)

Nhận được thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.

d)

Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống

28.

Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?

a)

Là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi

b)

Là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.

c)

Là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.

d)

Là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.

29.

“Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hồ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thịt vườn”. Đây là ví dụ về phương pháp lai nào?

a)

Lai kinh tế phức tạp.

b)

Lai kinh tế đơn giản

c)

Lai cải tiến

d)

Lai cải tạo

30.

“Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?

a)

Lai cải tiến.

b)

Lai thuần chủng

c)

Lai kinh tế phức tạp.

d)

Lai kinh tế đơn giản

31.

Đâu là phương pháp lai xa?

a)

Gà Ri x Gà Ri.

b)

Lợn Yorkshire x Lợn Móng Cái.

c)

Lợn Móng Cái x Lợn Móng Cái.

d)

Ngựa cái x Lừa đực.

32.

Quá trình đưa phôi tạo ra từ cá thể cái này vào tử cung cá thể cái khác để cho nó mang thai được gọi là gì?

a)

Thụ tinh nhân tạo.

b)

Thụ tinh trong ống nghiệm.

c)

Cấy truyền phôi.

d)

Xác định giới tính của phôi.

33.

Ý nghĩa của ứng dụng chi phí phân tử trong chọn giống là?

a)

Xác định được các cá thể mang gene mong muốn trong giai đoạn sớm.

b)

Rút ngắn thời gian chọn tạo giống mới.

c)

Giúp giảm chi phí và công lao động trong chọn giống.

d)

Cả A, B và C đều đúng.

34.

Kỹ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi gọi là kỹ thuật:

a)

Xác định giới tính của phôi.

b)

Thụ tinh trong ống nghiệm.

c)

Cấy truyền phôi.

d)

Thụ tinh nhân tạo.

35.

Câu nào không đúng ý nghĩa của thụ tinh trong ống nghiệm?

a)

Có khả năng tạo ra nhiều phôi.

b)

Xác định được các cá thể mang gene mong muốn trong giai đoạn sớm.

c)

Phổ biến nhanh những đặc tính tốt của cá thể.

d)

Rút ngắn khoảng cách thế hệ.

36.

Thức ăn chăn nuôi là:

a)

Sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.

b)

Bất cứ thứ gì mà vật nuôi có thể ăn, uống.

c)

Yếu tố tiên quyết trong xây dựng mô hình chăn nuôi hiện đại.

d)

Tất cả các đáp án trên.

37.

Cám gạo là thức ăn vật nuôi thuộc nhóm:

a)

Giàu vitamin.

b)

Giàu năng lượng.

c)

Giàu protein.

d)

Giàu khoáng.

38.

Đâu không phải là thức ăn thuộc nhóm carbohydrate?

a)

Hạt ngũ cốc.

b)

Phụ phẩm xay xát.

c)

Các loài ốc, tôm tép.

d)

Các loại củ (sắn, khoai lang).

39.

Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Loài, giống.

b)

Lứa tuổi.

c)

Khả năng sản xuất.

d)

Tất cả các phương án trên.

40.

Nhóm thức ăn nào có vai trò cung cấp nguyên liệu để cơ thể vật nuôi tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể?

a)

Giàu vitamin.

b)

Giàu năng lượng.

c)

Giàu protein.

d)

Giàu khoáng.

41.

Kcal hoặc Joule(J) là đơn vị tính của chỉ số dinh dưỡng nào?

a)

Vitamin.

b)

Chất khoáng.

c)

Năng lượng.

d)

Protein.

42.

Tiêu chuẩn ăn là đã được cụ thể hoá bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định là?

a)

Khẩu phần ăn của vật nuôi.

b)

Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.

c)

Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.

d)

Thức ăn của vật nuôi.

43.

Câu 43: Tính kinh tế khi lập khẩu phần ăn cho vật nuôi là gì?

a)

Sử dụng nguyên liệu rẻ tiền nhưng vẫn đảm bảo dinh dưỡng

b)

Chỉ sử dụng nguyên liệu đắt tiền

c)

Không quan tâm đến giá thành nguyên liệu

d)

Chọn nguyên liệu theo sở thích của vật nuôi

44.

Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi được biểu thị bằng:

a)

Các số dinh dưỡng

b)

Loại thức ăn

c)

Thức ăn tinh, thô

d)

Chất xơ, axit amin

45.

Với các thức ăn hạt, người ta thường hay sử dụng phương pháp chế biến nào?

a)

Nghiền nhỏ

b)

Cát ngắn

c)

Ủ men

d)

Đường hóa.

46.

Để chế biến các loại cỏ xanh tự nhiên làm thức ăn phù hợp với các loại vật nuôi, người ta thường sử phương pháp nào?

a)

Nấu chín

b)

Cát ngắn

c)

Đường hóa

d)

Nghiền nhỏ

47.

Để khử các chất độc có trong thức ăn và giúp nâng cao tỉ lệ tiêu hóa protein, người ta thường sử dụng phương pháp chế biến thức ăn nào?

a)

Nấu chín

b)

Cát ngắn

c)

Đường hóa

d)

Nghiền nhỏ

48.

Xử lí kiềm thường được áp dụng để chế biến loại thức ăn nào?

a)

Rơm rạ

b)

Khoai, sắn

c)

Thóc, ngô

d)

Đậu tương, lạc, vừng.

49.

Sử dụng phương pháp nào phù hợp để chế biến lá sản xuất làm thức ăn cho bò?

a)

Nghiền nhỏ

b)

Đường hóa

c)

Xử lí kiềm

d)

Ủ chua.

50.

Để khử chất độc cyanohydric acid (HCN) có trong củ sắn, người ta sử dụng phương pháp chế biến nào?

a)

Cát ngắn

b)

Nấu chín

c)

Đường hóa

d)

Xử lí kiềm.

51.

Vai trò của thức ăn hỗn hợp:

a)

Tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.

b)

Tiết kiệm được nhân công.

c)

Giảm chi phí thức ăn, chi phí chế biến, bảo quản

d)

Tất cả đều đúng

52.

Bước đầu tiên trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp là gì?

a)

Làm sạch nguyên liệu

b)

Lựa chọn nguyên liệu chất lượng tốt

c)

Cân đo theo tỉ lệ.

d)

Sấy khô

53.

Đặc điểm của thức ăn hỗn hợp là:

a)

Thức ăn được chế biến sẵn.

b)

Phối hợp nhiều loại nguyên liệu theo những công thức đã được tính toán.

c)

Đáp ứng nhu cầu của vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục đích sản xuất.

d)

Cả 3 ý trên

54.

Thức ăn xanh của vụ Đông xuân, vật nuôi không ăn hết, người ta dùng để:

a)

Phơi khô làm thức ăn dự trữ cho vật nuôi.

b)

Ủ xanh làm thức ăn dự trữ cho vật nuôi.

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai.

55.

Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?

a)

Giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.

b)

Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.

c)

Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.

d)

Tiết kiệm chi phí thức ăn

56.

Nhờ bảo quản thức ăn chăn nuôi có đặc điểm gì?

a)

Thoáng, mát.

b)

Ngăn chặn được những sinh vật gây hại

57.

Rơm rạ dùng làm thức ăn cho trâu, bò ở các địa phương thường được bảo quản bằng phương pháp nào?

a)

Đống bao bảo quản trong kho.

b)

Làm khô.

c)

Sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học.

d)

Bảo quản bằng kho silo.

58.

Khi bảo quản thức ăn vật nuôi bằng phương pháp làm khô, người ta làm giảm lượng nước trong thức ăn còn khoảng?

a)

10 – 15%

b)

40 – 45%

c)

45 – 50%

d)

50 – 55%

59.

Câu nào không đúng, khi nói về kho silo bảo quản thức ăn chăn nuôi?

a)

Là nơi bảo quản thức ăn chăn nuôi không đóng bao với số lượng lớn.

b)

Kho silo có thể tự động hóa trong quá trình xuất, nhập kho.

c)

Nhiệt độ, độ ẩm bảo quản thức ăn trong kho silo không phù hợp.

d)

Kho silo có chi phí đầu tư cao.

60.

Đâu không phải là ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản thức ăn chăn nuôi?

a)

Bảo quản bằng kho silo.

b)

Công nghệ bảo quản lạnh.

c)

Sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học.

d)

Phơi khô.

61.

Dưới đây là những ưu điểm của bảo quản bằng silo. Ý nào không đúng?

a)

Bảo quản được trong thời gian dài, với khối lượng thức ăn bảo quản ít.

b)

Tự động hóa trong quá trình nhập, xuất nguyên liệu.

c)

Ngăn chặn sự phá hoại của các động vật gặm nhấm, côn trùng.

d)

Giảm chi phí bảo quản và tiết kiệm diện tích mặt bằng.

62.

Đâu là công nghệ cao được ứng dụng trong bảo quản thức ăn chăn nuôi?

a)

Sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học.

b)

Bảo quản thức ăn bằng silo.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

63.

Ý nào dưới đây không thích hợp với nơi bảo quản thức ăn chăn nuôi?

a)

Có ánh nắng chiếu trực tiếp.

b)

Cao ráo, khô, thoáng khí.

c)

Tránh nắng, mưa.

d)

Tránh sự xâm hại của côn trùng, chuột.

64.

Các bệnh có thể lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có nguyên nhân chính là do?

a)

Thời tiết không phù hợp.

b)

Vi khuẩn và virus.

c)

Thức ăn không đảm bảo vệ sinh.

d)

Chuồng trại không phù hợp.

65.

Nguyên nhân nào dưới đây có thể gây ra dịch bệnh cho vật nuôi?

a)

Chuồng trại không hợp vệ sinh.

b)

Không cho vật nuôi tiếp xúc với nguồn bệnh.

c)

Tiêm phòng vaccine đầy đủ cho vật nuôi.

d)

Vật nuôi ăn đầy đủ dinh dưỡng.

66.

Biện pháp phòng bệnh chủ động hiệu quả nhất cho vật nuôi là:

a)

Sử dụng vaccine.

b)

Cho con vật ăn càng nhiều càng tốt.

c)

Cho con vật vận động càng nhiều càng tốt.

d)

Cho con vật sử dụng thuốc kháng sinh thường xuyên.

67.

Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi là?

a)

Bảo vệ vật nuôi.

b)

Nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

68.

Bệnh nào sau đây do tác động bất lợi của điều kiện sống bất lợi gây ra?

a)

Bệnh cảm lạnh.

b)

Bệnh dại

c)

Bệnh dịch tả

d)

Bệnh tụ huyết trùng

69.

Đâu là tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi?

a)

Tiêm vaccine có tác dụng tạo miễn dịch cho vật nuôi, giúp vật nuôi chống lại tác nhân gây bệnh.

b)

Ngăn ngừa sự lây lan của dịch bệnh.

c)

Giảm tác hại của bệnh và giúp vật nuôi nhanh hồi phục.

d)

Cả 3 đáp án trên

70.

Câu nào sau đây không đúng khi nói về bệnh vật nuôi?

a)

Bệnh làm cho vật nuôi chậm lớn

b)

Một số bệnh vật nuôi có thể lây sang người

c)

Bệnh chỉ xảy ra ở vật nuôi còn non.

d)

Một số bệnh có thể làm chết hàng loạt vật nuôi.

71.

Vi khuẩn Pasteurella multocida là nguyên nhân gây ra bệnh nào ở lợn?

a)

Bệnh dịch tả lợn

b)

Bệnh tai xanh

c)

Bệnh tụ huyết trùng

d)

Bệnh giun đũa

72.

Bệnh tụ huyết trùng ở lợn thuộc loại bệnh gì?

a)

Bệnh truyền nhiễm

b)

Bệnh không truyền nhiễm

c)

Bệnh kí sinh trùng

d)

Bệnh di truyền

73.

Đâu không phải là biện pháp xử lí bệnh dịch tả lợn cổ điển?

a)

Dùng thuốc đặc trị bệnh dịch tả lợn cổ điển.

b)

Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.

c)

Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển lợn đi nơi khác về.

d)

Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ toàn bộ vật thể và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để khu vực chăn nuôi và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.

74.

Sau khi nhiễm bệnh, một số lợn bệnh có dấu hiệu tai chuyển màu xanh tím. Đó là triệu chứng của bệnh?

a)

Bệnh dịch tả lợn

b)

Bệnh tai xanh

c)

Bệnh tụ huyết trùng

d)

Bệnh giun đũa

75.

Không được thực hiện biện pháp nào sau đây khi phát hiện lợn bị bệnh tai xanh.

a)

Cách li vật nuôi bị ốm

b)

Báo cho cơ quan thú y địa phương.

c)

Giết thịt, đem bán

d)

Vệ sinh dụng cụ chăn nuôi, máng ăn.

76.

Câu 1: Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu. Nếu căn cứ vào ngoại hình, người ta thường chọn những cá thể cân đối, mang các đặc điểm đặc trưng của giống, không bị khuyết tật, lông và da bóng mượt, mắt tinh nhanh để làm giống. Căn cứ vào thể chất, người ta thường chọn những cá thể có đặc điểm như lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn để làm giống.

a) Khi chọn giống vật nuôi cần lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Câu 1: Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu. Nếu căn cứ vào ngoại hình, người ta thường chọn những cá thể cân đối, mang các đặc điểm đặc trưng của giống, không bị khuyết tật, lông và da bóng mượt, mắt tinh nhanh để làm giống. Căn cứ vào thể chất, người ta thường chọn những cá thể có đặc điểm như lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn để làm giống.

b) Căn cứ vào ngoại hình, người ta thường chọn những cá thể có đặc điểm như lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn để làm giống

a)

ĐÚNG

b)

SAI

78.

Câu 1: Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu. Nếu căn cứ vào ngoại hình, người ta thường chọn những cá thể cân đối, mang các đặc điểm đặc trưng của giống, không bị khuyết tật, lông và da bóng mượt, mắt tinh nhanh để làm giống. Căn cứ vào thể chất, người ta thường chọn những cá thể có đặc điểm như lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn để làm giống.

c) Chọn giống vật nuôi chỉ cần dựa vào ngoại hình, không cần quan tâm đến thể chất, khả năng sinh trưởng hay điều kiện môi trường sống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

79.

Câu 1: Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu. Nếu căn cứ vào ngoại hình, người ta thường chọn những cá thể cân đối, mang các đặc điểm đặc trưng của giống, không bị khuyết tật, lông và da bóng mượt, mắt tinh nhanh để làm giống. Căn cứ vào thể chất, người ta thường chọn những cá thể có đặc điểm như lớn nhanh, kích thước lớn trong đàn, khoẻ mạnh, hoạt động nhanh nhẹn để làm giống.

d) Thể chất của vật nuôi ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sản xuất, vì vậy những cá thể lớn nhanh, khỏe mạnh thường được chọn làm giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

80.

Câu 2. Những phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?

a) Chọn những con giống to, khỏe mạnh trong đàn để làm giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

81.

Câu 2. Những phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?

b) Nên chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

82.

Câu 2. Những phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?

c) Phương pháp này áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật cao.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

83.

Câu 2. Những phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?

d) Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố mẹ đã được chọn), sau 1 đến 2 lứa đẻ nếu con nào đẻ nhiều con, sinh trưởng phát dục tốt thì chọn làm giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

84.

Câu 3: Khi thảo luận về một số phương pháp chọn giống vật nuôi: Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống. Phương pháp này thường áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn. Ưu điểm của phương pháp này là dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, không tốn kém. Tuy nhiên do chủ yếu căn cứ vào kiểu hình, chưa biết được kiểu gene nên hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định.

Các học sinh đã có những nhận định như sau:

a) Chọn lọc hàng loạt là phương pháp dựa vào kiểu hình và các chỉ tiêu sản xuất để chọn ra những cá thể phù hợp làm giống.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

85.

Câu 3: Khi thảo luận về một số phương pháp chọn giống vật nuôi: Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống. Phương pháp này thường áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn. Ưu điểm của phương pháp này là dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, không tốn kém. Tuy nhiên do chủ yếu căn cứ vào kiểu hình, chưa biết được kiểu gene nên hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định.

Các học sinh đã có những nhận định như sau:

b) Phương pháp chọn lọc hàng loạt bao gồm bước kiểm tra năng suất bản thân vật nuôi dựa vào ngoại hình, thể chất, khả năng sinh trưởng, phát dục và khả năng sản xuất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

86.

Câu 3: Khi thảo luận về một số phương pháp chọn giống vật nuôi: Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống. Phương pháp này thường áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn. Ưu điểm của phương pháp này là dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, không tốn kém. Tuy nhiên do chủ yếu căn cứ vào kiểu hình, chưa biết được kiểu gene nên hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định.

Các học sinh đã có những nhận định như sau:

c) Chọn lọc hàng loạt thường được sử dụng khi cần chọn số lượng lớn vật nuôi trong thời gian ngắn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

87.

Câu 3: Khi thảo luận về một số phương pháp chọn giống vật nuôi: Chọn lọc hàng loạt là dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống. Phương pháp này thường áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi để làm giống trong một thời gian ngắn. Ưu điểm của phương pháp này là dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, không tốn kém. Tuy nhiên do chủ yếu căn cứ vào kiểu hình, chưa biết được kiểu gene nên hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định.

Các học sinh đã có những nhận định như sau:

d) Phương pháp này có hiệu quả cao và ổn định vì đã xác định chính xác kiểu gene của vật nuôi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

88.

Câu 4: Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước. Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về nhân giống thuần chủng như sau:

a) Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền không ổn định, thế hệ con có thể khác biệt nhiều so với thế hệ trước.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

89.

Câu 4: Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước. Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về nhân giống thuần chủng như sau:

b) Nhân giống thuần chủng là quá trình lai giữa hai cá thể thuộc hai giống khác nhau để tạo ra đời con có đặc điểm vượt trội.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

90.

Câu 4: Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước. Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về nhân giống thuần chủng như sau:

c) Giống thuần chủng có tính di truyền ổn định, thế hệ sau mang những đặc điểm giống thế hệ trước.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

91.

Câu 4: Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước. Nhân giống thuần chủng là cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp. Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về nhân giống thuần chủng như sau:

d) Trong chăn nuôi, nhân giống thuần chủng giúp duy trì các tính trạng mong muốn và hạn chế sự biến đổi di truyền ngoài mong muốn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

92.

Câu 5: Công nghệ cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi tạo ra từ cá thể cái này (cái cho phôi) vào tử cung của cá thể cái khác (cái nhận phôi) để cho nó mang thai. Công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) ở con vật cho trứng là những con có giá trị giống vượt trội. Dưới đây có những nhận định như sau:

a) Công nghệ cấy truyền phôi giúp nhân giống nhanh những con vật có đặc điểm di truyền tốt, nâng cao chất lượng giống vật nuôi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

93.

Câu 5: Công nghệ cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi tạo ra từ cá thể cái này (cái cho phôi) vào tử cung của cá thể cái khác (cái nhận phôi) để cho nó mang thai. Công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) ở con vật cho trứng là những con có giá trị giống vượt trội. Dưới đây có những nhận định như sau:

b) Công nghệ gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) thường áp dụng cho những con vật có giá trị giống vượt trội.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

94.

Câu 5: Công nghệ cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi tạo ra từ cá thể cái này (cái cho phôi) vào tử cung của cá thể cái khác (cái nhận phôi) để cho nó mang thai. Công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) ở con vật cho trứng là những con có giá trị giống vượt trội. Dưới đây có những nhận định như sau:

c) Cấy truyền phôi làm giảm khả năng sinh sản của con vật cho phôi, vì mỗi lần chỉ tạo ra một phôi duy nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

95.

Câu 5: Công nghệ cấy truyền phôi là quá trình đưa phôi tạo ra từ cá thể cái này (cái cho phôi) vào tử cung của cá thể cái khác (cái nhận phôi) để cho nó mang thai. Công nghệ cấy truyền phôi thường đi kèm với công nghệ gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) ở con vật cho trứng là những con có giá trị giống vượt trội. Dưới đây có những nhận định như sau:

d) Con vật nhận phôi có vai trò cung cấp trứng, sau đó mang thai và sinh con theo phương pháp tự nhiên.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

96.

Câu 6: Đường hoá là quá trình biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp cho quá trình tiêu hoá dễ hơn. Trong quá trình này, tinh bột được thuỷ phân nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp. Trong khi đó, phương pháp xử lí kiềm áp dụng với các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng nitrogen thấp, chứa nhiều chất xơ (gồm cellulose, hemicellulose, lignin). Xử lí các chất xơ này với kiềm (NaOH, Ca(OH)2  urea) giúp quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn.

Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về phương pháp hoá học để chế biến thức ăn chăn nuôi như sau:

a) Đường hóa là quá trình thủy phân tinh bột thành đường đơn nhờ enzyme có sẵn trong nguyên liệu, giúp tiêu hóa dễ dàng hơn. 

a)

ĐÚNG

b)

SAI

97.

Câu 6: Đường hoá là quá trình biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp cho quá trình tiêu hoá dễ hơn. Trong quá trình này, tinh bột được thuỷ phân nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp. Trong khi đó, phương pháp xử lí kiềm áp dụng với các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng nitrogen thấp, chứa nhiều chất xơ (gồm cellulose, hemicellulose, lignin). Xử lí các chất xơ này với kiềm (NaOH, Ca(OH)2  urea) giúp quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn.

Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về phương pháp hoá học để chế biến thức ăn chăn nuôi như sau:. 

b) Trong phương pháp xử lý kiềm, các chất xơ trong thức ăn thô được xử lý bằng NaOH, Ca(OH)₂ hoặc urea để làm mềm và dễ tiêu hóa hơn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

98.

Câu 6: Đường hoá là quá trình biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp cho quá trình tiêu hoá dễ hơn. Trong quá trình này, tinh bột được thuỷ phân nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp. Trong khi đó, phương pháp xử lí kiềm áp dụng với các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng nitrogen thấp, chứa nhiều chất xơ (gồm cellulose, hemicellulose, lignin). Xử lí các chất xơ này với kiềm (NaOH, Ca(OH)2  urea) giúp quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn.

Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về phương pháp hoá học để chế biến thức ăn chăn nuôi như sau:

c) Khi ủ chua thức ăn, nguyên liệu phải được nén chặt và đậy kín để tạo môi trường hiếu khí, thúc đẩy quá trình lên men.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

99.

Câu 6: Đường hoá là quá trình biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp cho quá trình tiêu hoá dễ hơn. Trong quá trình này, tinh bột được thuỷ phân nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp. Trong khi đó, phương pháp xử lí kiềm áp dụng với các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng nitrogen thấp, chứa nhiều chất xơ (gồm cellulose, hemicellulose, lignin). Xử lí các chất xơ này với kiềm (NaOH, Ca(OH)2  urea) giúp quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn.

Trong một buổi thảo luận, các học sinh đã trao đổi về phương pháp hoá học để chế biến thức ăn chăn nuôi như sau:

d) Xử lý kiềm giúp tăng hàm lượng nitrogen trong thức ăn thô, làm giảm chất xơ, giúp vật nuôi dễ tiêu hóa hơn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

100.

Câu 7: Khi thảo luận về chế biến thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp vật lí, các bạn học sinh trình bày những ý kiến sau:

a) Nghiền nhỏ thức ăn giúp dịch tiêu hóa thấm đều, tăng hiệu quả hấp thu chất dinh dưỡng của vật nuôi.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

101.

Câu 7: Khi thảo luận về chế biến thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp vật lí, các bạn học sinh trình bày những ý kiến sau:

b) Cắt ngắn thức ăn giúp vật nuôi nhai và tiêu hóa tốt hơn, thường được áp dụng cho các loại cỏ xanh tự nhiên và phế phụ phẩm của cây trồng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

102.

Câu 7: Khi thảo luận về chế biến thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp vật lí, các bạn học sinh trình bày những ý kiến sau:

c) Cỏ tươi cho trâu, bò ăn nguyên cây mà không cần cắt ngắn để đảm bảo chất lượng dinh dưỡng tốt nhất.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

103.

Câu 7: Khi thảo luận về chế biến thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp vật lí, các bạn học sinh trình bày những ý kiến sau:

d) Nấu chín thức ăn cho vật nuôi không cần thiết vì vật nuôi có thể tiêu hóa tất cả các loại thức ăn sống mà không ảnh hưởng đến sức khỏe.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

104.

Câu 8: Nguyên lí của phương pháp bảo quản thức ăn bằng cách làm khô là Khi lượng nước trong thức ăn chăn nuôi chỉ còn khoảng 10 – 15% sẽ kìm hãm sự hoạt động của các enzyme có trong tế bào thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật. Cách làm là tiến hành phơi hoặc sấy để làm giảm lượng nước có trong thức ăn chăn nuôi. Phương pháp này dễ thực hiện, ít tốn kém và thuận lợi cho việc bảo quản.

Các học sinh đã có những nhận định như sau:

a) Phương pháp bảo quản thức ăn bằng cách làm khô rất tốn kém và phức tạp, chỉ áp dụng được trong công nghiệp quy mô lớn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

105.

Câu 8: Nguyên lí của phương pháp bảo quản thức ăn bằng cách làm khô là Khi lượng nước trong thức ăn chăn nuôi chỉ còn khoảng 10 – 15% sẽ kìm hãm sự hoạt động của các enzyme có trong tế bào thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật. Cách làm là tiến hành phơi hoặc sấy để làm giảm lượng nước có trong thức ăn chăn nuôi. Phương pháp này dễ thực hiện, ít tốn kém và thuận lợi cho việc bảo quản.

Các học sinh đã có những nhận định như sau:

b) Phơi hoặc sấy thức ăn giúp làm giảm lượng nước trong thức ăn chăn nuôi, ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật và enzyme gây hỏng thức ăn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

106.

Câu 8: Nguyên lí của phương pháp bảo quản thức ăn bằng cách làm khô là Khi lượng nước trong thức ăn chăn nuôi chỉ còn khoảng 10 – 15% sẽ kìm hãm sự hoạt động của các enzyme có trong tế bào thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật. Cách làm là tiến hành phơi hoặc sấy để làm giảm lượng nước có trong thức ăn chăn nuôi. Phương pháp này dễ thực hiện, ít tốn kém và thuận lợi cho việc bảo quản.

Các học sinh đã có những nhận định như sau:

c) Làm khô thức ăn chăn nuôi khiến thức ăn mất hoàn toàn chất dinh dưỡng, không còn giá trị sử dụng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

107.

Câu 8: Nguyên lí của phương pháp bảo quản thức ăn bằng cách làm khô là Khi lượng nước trong thức ăn chăn nuôi chỉ còn khoảng 10 – 15% sẽ kìm hãm sự hoạt động của các enzyme có trong tế bào thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật. Cách làm là tiến hành phơi hoặc sấy để làm giảm lượng nước có trong thức ăn chăn nuôi. Phương pháp này dễ thực hiện, ít tốn kém và thuận lợi cho việc bảo quản.

Các học sinh đã có những nhận định như sau:

d) Khi lượng nước trong thức ăn chăn nuôi giảm xuống còn khoảng 10 – 15%, vi sinh vật không thể phát triển mạnh, giúp bảo quản thức ăn lâu hơn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

108.

Câu 9: Trong buổi thảo luận về phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, các bạn học sinh có ý kiến như sau:

a) Kho bảo quản thức ăn chăn nuôi cần đảm bảo khô ráo, thoáng mát, ngăn chặn sự xâm nhập của các loài gây hại như chuột, kiến, gián.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

109.

Câu 9: Trong buổi thảo luận về phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, các bạn học sinh có ý kiến như sau:

b) Trước khi chứa thức ăn chăn nuôi, kho không cần khử trùng vì thức ăn đã được đóng gói kỹ.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

110.

Câu 9: Trong buổi thảo luận về phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, các bạn học sinh có ý kiến như sau:

c) Đối với thức ăn dạng rời, sàn kho cần được lót bạt chống ẩm để tránh hơi nước làm hỏng thức ăn.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

111.

Câu 9: Trong buổi thảo luận về phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho, các bạn học sinh có ý kiến như sau:

d) Khi đổ thức ăn dạng rời vào kho, nên đổ thành từng đống riêng lẻ để dễ lấy ra sử dụng.

 

a)

ĐÚNG

b)

SAI