wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN3 3

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Tang can trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đờm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

2.

Tang tâm trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đờm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

3.

Tang tì trong Ngũ tạng ứng với:

a)

Hành Thủy và phủ bàng quang

b)

Hành Mộc và phủ đờm (mật)

c)

Hành Hỏa và phủ tiểu tràng

d)

Hành Thổ và phủ vị (dạ dày)

4.

Trong cơ thể con người, hành Thủy gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

5.

Trong cơ thể con người, hành Hỏa gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

6.

Trong cơ thể con người, hành Mộc gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

7.

Trong cơ thể con người, hành Thổ gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Tì, vị, miệng, thịt

8.

Trong cơ thể con người, hành Kim gồm một chùm các yếu tố nào dưới đây:

a)

Thận, bàng quang, tủy xương tai

b)

Tâm, tiểu trường, huyết mạch, lưỡi

c)

Can, đờm, gân, mắt

d)

Phế, đại tràng, da lông, mũi

9.

Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở:

a)

Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên

b)

Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành

c)

Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội

d)

Quan niệm "thiên địa vạn vật nhất thể", coi con người là một vũ trụ thu nhỏ

10.

Tín ngưỡng là:

a)

Niềm tin, sự ngưỡng mộ mang tính tâm linh

b)

Sự mê tín dị đoan

c)

Sự tin tưởng với giá trị thực

d)

Là hành vi thờ cúng tổ tiên

11.

Tín ngưỡng phồn thực được hình thành từ:

a)

Nhu cầu sản sinh sức người và sức của

b)

Nhu cầu cuộc sống

c)

Nhu cầu ăn mặc

d)

Nhu cầu sống nâng cao

12.

Biểu hiện của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

A. Thờ cơ quan sinh dục

b)

B. Thờ hành vi giao phối

c)

C. Thờ các vị anh hùng

d)

D. A và B đúng

13.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

14.

Tín ngưỡng phồn thực phổ biến ở đâu?

a)

Nền văn hóa nông nghiệp

b)

Nền văn hóa công nghiệp

c)

Nền văn hóa nông - công nghiệp

d)

Không có đáp án đúng

15.

Tín ngưỡng phồn thực có liên quan mật thiết với:

a)

Tục thờ no nướng

b)

Tục giả giao

c)

Cách đánh trống đồng

d)

A, B, C đều đúng.

16.

Điều múa "Tùng dí" ở lễ hội đền Hùng thể hiện tín ngưỡng:

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Tín ngưỡng sùng bái con người.

d)

A và B đúng.

17.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối.

18.

Tục "giã cối đón dâu" của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa:

a)

Câu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu.

b)

Câu chúc cho hai đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long.

c)

Câu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa.

d)

Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng.

19.

Tục đánh trống theo lối từ trên xuống dưới nhằm mục đích:

a)

Khuếch đại âm thanh

b)

Thuận tiện tư thế

c)

Mô phỏng giã gạo

d)

Cả 3 đều sai.

20.

.......là giai đoạn tất yếu của quá trình phát triển của con người.

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Sùng bái con người

c)

Sùng bái vật chất

d)

Sùng bái quyền lực

21.

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên trong dân gian Việt Nam có đặc điểm:

a)

Thờ đa thần dưới hình tượng các mẹ

b)

Thờ các cây cối

c)

Thờ động vật

d)

Thờ thần tiên.

22.

Chế độ mẫu hệ đã làm "nguyên lý Mẹ" ăn sâu trong tâm lý và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử.

23.

Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng...là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử.

24.

Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất?

a)

Cây đa

b)

Cây dâu

c)

Cây bầu

d)

Cây lúa.

25.

Hệ thống chúa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây - Thần Mưa - Thần Gió - Thần Sấm.

b)

Thần Mây - Thần Mưa - Thần Sấm - Thần Chớp.

c)

Bà Trời - Bà Đất - Bà Nước - Bà Chúa Xứ.

d)

Thần Mây - Thần Mưa - Thần Sấm - Thần Sét.

26.

Mẫu Thượng Thiên là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước.

27.

Mẫu Thượng Ngàn là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước.

28.

Mẫu Thoải là hình ảnh của ai?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước.

29.

Bà chúa Xứ là hình ảnh của?

a)

Bà Trời

b)

Bà Đất

c)

Bà Mây

d)

Bà Nước

30.

Theo tín ngưỡng dân gian, thần không gian (coi sóc phương trời) là?

a)

Ngũ hành nương nương

b)

Ngũ phương chi thần

c)

Ngũ đạo chi thần

d)

A, B, C đều đúng

31.

Theo tín ngưỡng dân gian, thần thời gian là?

a)

Thập nhị hành khiển

b)

Ngũ hành nương nương

c)

Ngũ đạo chi thần

d)

Thập bát la hán

32.

Hình tượng Âu Cơ và Lạc Long Quân có nguồn gốc ban đầu từ:

a)

Rồng và chim

b)

Chim nước và cá sấu

c)

Rắn và chim

d)

Cá sấu và rồng

33.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

34.

Tục thờ cúng, vái lạy ông bà, tổ tiên, các vị anh hùng là:

a)

Mê tín dị đoan

b)

Mĩ tục

c)

Phong tục

d)

Tôn giáo

35.

Trong gia đình Việt Nam truyền thống, Thổ Công được thờ ở:

a)

Gian giữa

b)

Gian bên trái

c)

Gian bên phải

d)

Gian bếp

36.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Công có nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

37.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Kì c​ó nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

38.

Trong sự tích 3 ông đầu rau, Thổ Địa c​ó nhiệm vụ gì?

a)

Trông coi việc trong bếp

b)

Trông việc trong nhà

c)

Trông việc chợ búa

d)

Không có đáp án đúng

39.

Theo tín ngưỡng dân gian, vị thần nào canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình?

a)

Thổ Công

b)

Thành Hoàng

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

40.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

41.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

42.

Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi...) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng là:

a)

Thần giúp cho mùa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh

d)

Thần mang lại phúc lành cho dân làng

43.

Dân gian có câu: "Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ". Vị thần trong câu ca dao trên là vị nào?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

44.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh

d)

Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa

45.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

46.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Liễu Hạnh là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

47.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Thánh Gióng là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

48.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Tản Viên là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt:

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

49.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được cả số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

50.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu?

a)

Quyền lợi của nhà gái

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu

51.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

52.

Tục nộp cheo khi cưới là biểu hiện của:

a)

Hủ tục xôi thịt của làng quê xưa

b)

Sự bóc lột của tầng lớp lãnh đạo địa phương

c)

Một biện pháp bảo vệ sự ổn định làng xã

d)

Cả 3 điều đúng

53.

Câu tục ngữ "Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ" phản ánh:

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm làng giềng

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư

c)

Tâm lý trọng tình trọng nghĩa

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất.

54.

Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau?

a)

Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình với làn sang nhà hàng xóm

c)

Tục giả cối đón dâu

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

55.

Phong tục hôn nhân thể hiện điều gì?

a)

A. Sự hòa quyện của tín ngưỡng phồn thực với triết lý âm dương

b)

B. Đảm bảo quyền lợi: gia tộc, làng xã, riêng tư

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

56.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa gì?

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

57.

Trong các nghi thức của đám tang, phần hàm là gì?

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thụy cho người chết

d)

Khám nghiệm cho người chết

58.

Trong đám tang, tại sao chét, chút khi để tang cho cụ, lại đội khăn đỏ, khăn vàng?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu

c)

Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình

d)

Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp

59.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng loại số nào?

a)

Số chẵn

b)

Số lẻ

c)

Số nguyên tố

d)

Số kép

60.

Trong phong tục tang lễ, là “mộc dục” là gì?

a)

Tắm gội cho người chết.

b)

Đặt người chết vào quan tài.

c)

Chôn cất người chết.

d)

Đặt tên thụy cho người chết.

61.

Nơi để mộ mà của người Việt thường là hướng nào của làng?

a)

Hướng Nam.

b)

Hướng Tây.

c)

Hướng Bắc.

d)

Hướng Đông.

62.

Ý nghĩa của tang lễ là:

a)

Thể hiện sự tôn quý đối với sinh mạng con người.

b)

Phản ánh đời sống tâm linh của người Việt trong mối quan hệ giữa người sống và người chết.

c)

Thể hiện tính cảm của cộng đồng gia tộc và xóm làng với người đã khuất.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

63.

Đặc trưng văn hóa điển hình nhất của tết Nguyên Đán là:

a)

Nếp sống cộng đồng.

b)

Vui chơi, giải trí.

c)

Đi lễ, chùa.

d)

Trang hoàng nhà cửa.

64.

Nói về lễ tết, nhận định nào không đúng:

a)

Lễ tết duy trì tôn ti trật tự giữa các thành viên trong gia đình.

b)

Tết Nguyên Đán là tết lớn nhất của người Việt.

c)

Lễ tết được phân bố theo không gian.

d)

Lễ tết thường thiên về vật chất.

65.

Tết Nguyên tiêu - ngày trăng tròn đầu tiên (15/1 ÂL) còn gọi là tết gì?

a)

Tết Nguyên Đán.

b)

Tết Thượng nguyên.

c)

Tết Đoan ngọ.

d)

Tết Hàn thực.

66.

Ngày tết nhằm đánh dấu ngày trăng tròn nhất trong năm là:

a)

Tết Trung thu.

b)

Tết Nguyên tiêu.

c)

Tết Trung nguyên.

d)

Tết Đoan ngọ.

67.

Tục “ăn cơm rượu” và “hoa quả chua chát” là của ngày Tết:

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL).

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL).

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL).

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL).

68.

Tục “làm bánh trôi nước, bánh chay cùng gia tiên” tiêu biểu cho ngày Tết nào?

a)

Tết Cơm mới (15/10 ÂL).

b)

Tết Đoan Ngọ (5/5 ÂL).

c)

Tết Hàn thực (3/3 ÂL).

d)

Tết Ngâu (7/7 ÂL).

69.

Tập tục đi thăm mộ mà, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang từ bộ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm?

a)

Tết Đoan Ngọ.

b)

Lễ Vu Lan.

c)

Tết Thanh Minh.

d)

Tết Nguyên Đán.

70.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.

b)

Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.

c)

Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế...) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian...).

d)

Lễ hội thường thiên về vật chất.

71.

Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm?

a)

Mùa xuân và mùa hạ.

b)

Mùa xuân và mùa thu.

c)

Mùa xuân và mùa đông.

d)

Tất cả các mùa.

72.

Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 ÂL) thuộc loại lễ hội gì?

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng

d)

A, B, C đều đúng.

73.

Lễ hội chùa Hương thuộc loại lễ hội:

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội.

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng.

d)

A, B, C đều đúng.

74.

Lễ hội đua ghe ngo của đồng bào dân tộc Khmer thuộc loại lễ hội nào?

a)

Lễ hội có quan hệ với môi trường tự nhiên.

b)

Lễ hội có quan hệ với môi trường xã hội.

c)

Lễ hội liên quan đến đời sống cộng đồng.

d)

A, B, C đều đúng.

75.

Trò chơi “đốt pháo” có nguồn gốc từ đâu?

a)

Nhu cầu rèn luyện tinh thần thượng võ.

b)

Mong muốn phá vỡ sự yên lặng thường nhật.

c)

Ước vọng xua đuổi tà ma.

d)

Ước vọng cấu mưa của người nông nghiệp.

76.

Trò chơi “thả diều” có nguồn gốc từ đâu?

a)

Ước vọng xua đuổi tà ma.

b)

Ước vọng cầu cạn.

c)

Ước vọng rèn luyện sức khỏe, khả năng chiến đấu.

d)

Ước vọng phồn thực.

77.

Phong tục lễ tết và lễ hội thể hiện điều gì?

a)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và tôn giáo.

b)

Sự hòa quyện giữa tín ngưỡng và triết lý âm dương.

c)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo và triết lý âm dương.

d)

Sự hòa quyện giữa tôn giáo, tín ngưỡng và triết lý âm dương.

78.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen nào?

a)

Thích thăm viếng, hiếu khách.

b)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp.

c)

Xem trọng nghi thức giao tiếp.

d)

Đánh giá đối tượng giao tiếp.

79.

Thói quen nói chuyện “vòng vo tam quốc” của người Việt phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp?

a)

Trọng danh dự.

b)

Tế nhị, ý tứ.

c)

Trọng tình cảm.

d)

Trọng nghi thức.

80.

Câu ca dao “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận.

b)

Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói.

c)

Thiếu tính quyết đoán.

d)

Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

81.

“Khách đến nhà chẳng gà thì gỏi” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng danh dự.

d)

Trọng tình nghĩa.

82.

“Chọn mặt gửi vàng” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp.

b)

Tế nhị, ý tứ.

c)

Lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.

d)

Tính hiếu khách.

83.

“Miếng trầu là đầu câu chuyện” thể hiện đặc điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tế nhị, ý tứ.

b)

Tính hiếu khách.

c)

Trọng nghi thức.

d)

Trọng tình nghĩa.

84.

Nhận định nào không đúng về hệ thống xưng hô của người Việt?

a)

Có tính thân mật hóa cao (trọng tình cảm).

b)

Có tính chất cộng đồng hóa.

c)

Chỉ sử dụng một ngôi duy nhất

d)

Thể hiện tính tôn ti kĩ lưỡng.

85.

Việc quá coi trọng danh dự dẫn đến nhược điểm nào trong giao tiếp của người Việt?

a)

Tính rụt rè

b)

Tính tự cao

c)

Thiếu tính quyết đoán

d)

Bệnh sĩ diện.

86.

Trước đây, trong giao tiếp và giải quyết quan hệ người Việt coi trọng:

a)

Nghi thức

b)

Vật chất

c)

Tình cảm

d)

Danh dự.

87.

Khi gặp nhau, người Việt dùng câu hỏi thay lời chào, đó là thói quen:

a)

Tốt

b)

Xấu

c)

Bình thường

d)

Không có đáp án đúng.

88.

Đặc điểm chủ yếu của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam độc đáo là gì theo ngữ pháp tiếng Việt?

a)

Tính biểu trưng cao

b)

Tính động, linh hoạt.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Tính đa dạng trong ngôn từ.

89.

Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca.

90.

Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau... góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca.

91.

Cấu trúc “iếc hóa” trong ngữ pháp tiếng Việt (sách siếc, bản biếc, yếu iếc, chồng chiếc...) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam?

a)

Tính biểu trưng.

b)

Tính linh hoạt.

c)

Giàu chất biểu cảm.

d)

Tính ước lệ.

92.

Tiếng Việt giàu nhạc tính vì:

a)

Do có 6 thanh điệu, phát âm theo lối độc âm.

b)

Cú pháp cân đối.

c)

Dấu ngắt câu xuất hiện tần số cao.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

93.

Người Việt không thích dùng nhiều danh từ trong lời nói như người phương Tây vì tiếng Việt có đặc điểm gì?

a)

Cán đối hài hòa

b)

Biểu cảm

c)

Động, linh hoạt

d)

Tổng hợp

94.

Ngữ pháp Việt Nam thuộc loại nào dưới đây?

a)

Ngữ pháp ngữ nghĩa

b)

Ngữ pháp ngữ âm

c)

Ngữ pháp cú pháp

d)

Ngữ pháp hình thức

95.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

96.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

97.

Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp

b)

Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ

c)

Kịch bản của chèo thường lấy từ truyện cổ tích và truyện nôm

d)

Diễn xuất có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản

98.

Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp

b)

Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ

c)

Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc

d)

Người được tôn vinh là ông tổ của nghệ thuật tuồng là Đào Duy Từ

99.

Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là loại hình nào?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

100.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản

ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất ?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

101.

Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

102.

Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sân diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng...). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt