WorksheetsContent Section
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
Vật chất và năng lượng
Các chuyển động cơ học và năng lượng
các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Các hiện tượng tự nhiên
Một trong các mục tiêu của môn Vật lí là giúp học sinh:
Thuộc lòng tất cả các hiện tượng vật lí
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và giải thích các hiện tượng đời sống
Chỉ học lí thuyết mà không cần thí nghiệm
Ghi nhớ lịch sử phát triển khoa học
Mục tiêu quan trọng nhất của môn Vật lí ở trường phổ thông là gì?
Học sinh ghi nhớ nhiều công thức
Phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên thông qua các khái niệm và định luật vật lí
Rèn luyện khả năng làm việc nhóm
Giúp học sinh vượt qua các kì thi
Thành tựu vật lí thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là
động cơ hơi nước
điện thoại
ô tô không người lái
rôbốt
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành
3 giai đoạn
4 giai đoạn
2 giai đoạn
5 giai đoạn
Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí là
phương pháp thực nghiệm và phương pháp quy nạp
phương pháp mô hình và phương pháp thu thập số liệu
phương pháp mô hình và phương pháp định tính
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên
Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
chạy đi gọi người tới cứu chữa
tách người bị giật ra khỏi nguồn bằng dụng cụ cách điện
ngắt nguồn điện
dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện
Phép đo của một đại lượng vật lí
là những sai sót gặp phải khi đo một đại lượng vật lí
là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lượng vật lí
là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị
là những công cụ đo các đại lượng vật lí như thước, cân
Việc dùng gương cầu lồi tại các ngã tư là ví dụ ứng dụng kiến thức vật lí nào trong giao thông?
Hấp thụ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Mở rộng vùng quan sát nhờ gương cầu lồi
Tăng cường độ ánh sáng
Nồi cơm điện tự động ngắt khi cơm chín là ví dụ ứng dụng kiến thức vật lí trong lĩnh vực:
Quang học
Nhiệt học – sự nở vì nhiệt
Từ học
Chuyển động học
Hành động nào sau đây là ví dụ của phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu vật lí?
Sử dụng mô hình toán học để dự đoán quỹ đạo của vật
Dùng thước và đồng hồ đo thời gian rơi của vật
Áp dụng công thức để tính gia tốc
Sử dụng định luật Newton để suy luận lực tác dụng
Để giảm sai số ngẫu nhiên, ta nên làm gì?
Dùng dụng cụ có độ chia càng nhỏ hơn
Đo nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình
Kết quả gần nhất hơn
Giảm khoảng cách quan sát
Gọi A là giá trị trung bình, ΔA' là sai số dụng cụ, ΔA là sai số tuyệt đối. Sai số tỉ đối của phép đo là
δA=AΔA⋅100%
δA=AΔA′⋅100%
δA=ΔAA⋅100%
δA=A′ΔA⋅100%
Một phép đo đại lượng vật lí A thu được giá trị trung bình là Aˉ , sai số của phép đo là ΔA . Cách ghi đúng kết quả đo A là
A=Aˉ−ΔA
A=Aˉ+ΔA
A=Aˉ±ΔA
A=A±ΔA
Đường kính của một quả bóng bằng (5,2±0,2) cm . Sai số tỉ đối của phép đo đường kính quả bóng gần bằng giá trị nào sau đây?
4%
11%
7%
9%
Độ dịch chuyển là
một đại lượng vô hướng, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vectơ, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vô hướng, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động trên quỹ đạo tròn.
chuyển động trên quỹ đạo parabol.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và đổi chiều 2 lần.
Một vận động viên chạy 400 m trên đường chạy hình tròn và về đúng vị trí xuất phát. Độ dịch chuyển của vận động viên là
400 m
200 m
100 m
0 m
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Một học sinh đi xe đạp 400 m từ nhà đến ngã tư của một con đường và rẽ trái đi thêm 300 m nữa. Độ dịch chuyển của học sinh là
100 m
700 m
500 m
250 m
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động theo một hướng xác định là
vận tốc.
tốc độ.
độ dịch chuyển.
quãng đường đi.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0 .
Có phương, chiều xác định.
Trong chuyển động thẳng đều, vectơ vận tốc tức thời và vectơ vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kì có
cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.
cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Gọi s là quãng đường vật đi được, d là độ dịch chuyển và t là khoảng thời gian vật chuyển động tương ứng. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc
ts
tv
td
dt
Công thức cộng vận tốc là
v13=v12+v23
v13=v12−v23
v13=v23−v12
v13=v12=v23
Một người đi xe máy từ nhà đến siêu thị mất 0,25 h , sau đó trở về nhà trong thời gian 0,2 h . Hai địa điểm cách nhau 9 km . Coi quãng đường đi được là đường thẳng. Tốc độ trung bình của người đó là
40,5 km/h
20 km/h
40 m/s
40 km/h
Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1 tại thời điểm t1 và độ dịch chuyển d2 tại thời điểm t2 . Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là
Vb=t1+t2d1−d2
Vb=t2+t1d2−d1
Vb=t2−t1d2−d1
Vb=t2+t1d1+d2
Đồ thị độ dịch chuyển–thời gian của một vật như hình vẽ cho thấy đường thẳng tăng đều theo thời gian (trục hoành t (giờ) từ 0 đến 5, trục tung d (km) từ 0 đến 100; đường thẳng đi qua gốc toạ độ và điểm tại t = 5 h có d ≈ 100 km). Vật chuyển động theo chiều nào và với tốc độ bao nhiêu?
Ngược chiều dương với tốc độ 20 km/giờ
Cùng chiều dương với tốc độ 20 km/giờ
Ngược chiều dương với tốc độ 60 km/giờ
Cùng chiều dương với tốc độ 60 km/giờ
Nhóm nào sau đây lựa chọn sai khi thiết kế phương án đo tốc độ?
Nhóm dùng điện đồ đo quãng đường và đồng hồ để đo thời gian
Nhóm dùng điện thoại để quay lại chuyển động và tính tốc độ từ video
Nhóm dùng lực kế để đo tốc độ
Nhóm dùng cảm biến thời gian nếu phòng thí nghiệm có sẵn
Nhược điểm của phương pháp đo tốc độ bằng thước và đồng hồ bấm giây là gì?
Không đo được quãng đường dài
Sai số lớn do phản ứng của người bấm đồng hồ
Cần máy tính để xử lí số liệu
Không đo được tốc độ nhỏ
Phương pháp đo tốc độ bằng cảm biến thời gian – cổng quang điện trong phòng thí nghiệm có ưu điểm nào?
Độ chính xác cao, ít phụ thuộc người đo
Thao tác cực kì đơn giản và rẻ
Không cần nguồn điện
Không cần máy tính
Để xác định tốc độ của một vật chuyển động đều, người ta đo quãng đường là (16,0±0,4)m trong khoảng thời gian (4,0±0,2)s . Tốc độ của vật là bao nhiêu?
(4,0±0,3)m/s
(4,0±0,6)m/s
(4,0±0,2)m/s
(4,0±0,1)m/s
Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây biểu diễn chuyển động thẳng đều? (Bốn đồ thị I, II, III, IV vẽ quan hệ giữa đại lượng theo thời gian; đồ thị đúng là những đường thẳng song song trục thời gian hoặc có độ dốc không đổi).
I và II
I và IV
II và III
II và IV
Phương trình độ dịch chuyển–thời gian của một chất điểm dọc theo trục Od có dạng d=4−10t (d đo bằng km, t đo bằng giờ). Quãng đường đi được sau 2h là bao nhiêu?
−20km
20km
−8km
8km
Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với tốc độ 14,4km/h so với mặt nước, nước chảy với tốc độ 2m/s so với bờ. Tốc độ của thuyền so với bờ là bao nhiêu?
2m/s
6m/s
12,4km/h
16,4km/h
Một chiếc thuyền chuyển động với tốc độ 14,4km/h so với mặt nước, nước chảy với tốc độ 2m/s so với bờ. Tốc độ của thuyền so với bờ khi thuyền chuyển động cùng chiều với dòng nước là bao nhiêu?
2m/s
6m/s
12,4km/h
16,4km/h
Gia tốc là một đại lượng gì?
Đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động
Đại số, đặc trưng cho thời không đổi của vận tốc
Véc tơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động
Véc tơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng biến đổi?
Ô tô đang đi trên đường thẳng
Xe máy tăng tốc khi xuất phát từ đèn đỏ
Kim phút của đồng hồ quay đều
Máy bay bay thẳng với tốc độ không đổi
Biểu thức tính gia tốc trung bình là gì?
atb=ΔtΔv=t2−t1v2−v1
atb=ΔvΔt=v2−v1t2−t1
atb=ΔtΔs
atb=−Δtd
Đơn vị của gia tốc trong chuyển động biến đổi là gì?
m.s 2
m/s
m/s 2
m.s
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a>0, v>0
a<0, v<0
a>0, v<0
a<0, v>0
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v=v0+at , nhận định nào sau đây đúng?
v luôn dương
a luôn dương
Tích av luôn dương
Tích av luôn âm
Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều. Sau 100 s tàu đạt tốc độ 36 km/h . Gia tốc của đoàn tàu có độ lớn bằng bao nhiêu?
0,185 m/s2
0,10 m/s2
0,185 m/s2
0,185 m/s2
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100 m . Gia tốc của xe là:
1 m/s2
−1 m/s2
−2 m/s2
5 m/s2
Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?
Đồ thị 1
Đồ thị 2
Đồ thị 3
Đồ thị 4
Trong các câu dưới đây câu nào không đúng? Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì:
Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
Gia tốc là đại lượng không đổi.
Quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Sự rơi tự do là:
Một dạng chuyển động thẳng đều.
Chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
Chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Rơi tự do là một chuyển động:
Thẳng đều.
Chậm dần đều.
Nhanh dần.
Nhanh dần đều.
Các vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau, nguyên nhân nào sau đây quyết định điều đó?
Do các vật nặng nhẹ khác nhau.
Do các vật to nhỏ khác nhau.
Do lực cản của không khí lên các vật.
Do các vật làm bằng chất liệu khác nhau.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là rơi tự do?
Chiếc lá đang rơi.
Hạt bụi chuyển động trong không khí.
Quả tá rơi trong không khí.
Vận động viên đang nhảy dù.
Với g là gia tốc rơi tự do. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do (từ trạng thái nghỉ) là:
v=21gt
v=21gt2
v=gt2
v=gt
Trong thí nghiệm rơi tự do để đo gia tốc rơi tự do, ta cần đo các đại lượng nào?
Đo quãng đường rơi và thời gian rơi của vật.
Chỉ cần đo thời gian rơi của vật.
Chỉ cần đo quãng đường rơi của vật.
Chỉ cần đo độ cao nơi thả vật.
Một hòn đá rơi tự do từ một điểm cách mặt đất 45 m , tại nơi có gia tốc trọng trường g=10 m/s2 . Vận tốc của hòn đá ngay trước khi chạm đất là:
20 m/s
30 m/s
45 m/s
90 m/s
Một vật rơi tự do từ độ cao 20 m với g=10 m/s2 . Thời gian để vật chạm đất là:
1 s
2 s
2 s
4 s
Một vật ném ngang từ độ cao 20 m với vận tốc 10 m/s . Lấy g=10 m/s2 . Tầm bay xa là:
10 m
20 m
104 m
102 m
Tầm bay xa của chuyển động ném xiên (bỏ qua lực cản không khí) được tính bằng:
L=v0sinα
L=v0cosα
L=gv02sin2α
L=gv02cos2α
Một người chơi bóng rổ muốn chuyền bóng xa nhất theo đường cong. Góc ném gần đạt tối ưu là:
20∘
45∘
90∘
0∘
Vật ở trạng thái cân bằng khi nào?
Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật.
Khi tổng hợp các lực tác dụng lên vật bằng không.
Khi vật không chịu tác dụng của lực nào.
Khi vật chuyển động nhanh dần đều.
Một hộp đặt trên mặt bàn nằm ngang và đứng yên. Hai lực nào là hai lực cân bằng?
Trọng lực và lực ma sát.
Trọng lực và phản lực của mặt bàn.
Lực ma sát và lực kéo.
Phản lực và lực kéo.
Hình vẽ biểu diễn đúng lực tổng hợp của hai lực F1 , F2 là hình nào?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7N và 11N . Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
19N
15N
3N
2N
Theo định luật I Newton, phát biểu nào đúng?
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe có xu hướng gì?
Ngả người về sau.
Chúi người về phía trước.
Ngả người sang bên cạnh.
Dừng lại ngay.
Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 5m/s . Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên vật mất đi thì vật sẽ như thế nào?
Chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
Tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 5m/s .
Đổi hướng chuyển động.
Dừng lại ngay.
Lúc chạy để tránh con chó sói đuổi bắt, con cáo thường thoát thân bằng cách bất thình lình rẽ ngoặt sang hướng khác, đúng vào lúc con chó sói định ngoạm cổ nó. Cáo làm vậy là vì lý do nào?
Theo quán tính, chó sói sẽ chạy theo hướng cũ một đoạn nữa nên cáo thoát được.
Theo quán tính, cả sói và cáo đều chạy theo hướng cũ một đoạn nữa.
Cáo phản xạ theo tự nhiên để đánh lạc hướng sói.
Cáo theo quán tính làm lệch hướng sói.
Khi một người đẩy một chiếc xe, lực mà người đó tác dụng lên chiếc xe và lực mà chiếc xe tác dụng lại lên người có mối quan hệ như thế nào theo định luật III Newton?
Lực tác dụng lên chiếc xe lớn hơn lực tác dụng của chiếc xe lên người.
Lực tác dụng lên chiếc xe nhỏ hơn lực tác dụng của chiếc xe lên người.
Lực tác dụng lên chiếc xe và lực tác dụng của chiếc xe lên người có độ lớn bằng nhau nhưng ngược chiều.
Lực tác dụng lên chiếc xe và lực tác dụng của chiếc xe lên người không có mối quan hệ với nhau.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang; lực làm người chuyển động về phía trước là lực nào?
Người tác dụng vào xe.
Xe tác dụng vào người.
Người tác dụng vào mặt đất.
Mặt đất tác dụng vào người.
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
bằng 500 N .
lớn hơn 500 N .
nhỏ hơn 500 N .
bằng 250 N .
Một người đi bộ, lực tác dụng để người đó chuyển động về phía trước là lực
chỉ tác dụng vào cơ thể người.
cơ thể người tác dụng vào chân.
bàn chân tác dụng vào mặt đất.
mặt đất tác dụng vào bàn chân.
Trong trò chơi kéo co thì
người thắng kéo người thua một lực lớn hơn.
người thắng kéo người thua một lực bằng với người thua kéo người thắng.
người thua kéo người thắng một lực bé hơn.
người thắng có thể kéo người thua một lực lớn hơn và cũng có thể bé hơn.
Một người dùng búa đóng đinh vào sàn gỗ. Nhận định nào sau đây đúng?
Búa tác dụng lên đinh một lực lớn hơn đinh tác dụng lên búa.
Chỉ có búa tác dụng lực lên đinh.
Búa và đinh cùng tác dụng lên nhau hai lực bằng nhau.
Đinh cắm sâu vào gỗ vì chỉ có đinh thu được gia tốc.
Một lực không đổi có độ lớn 20 N tác dụng vào một vật có khối lượng 4 kg làm cho vật chuyển động. Độ lớn của gia tốc vật thu được là
5 m/s2
0,2 m/s2
2 m/s2
80 m/s2
Một vật chuyển động dưới tác dụng của một lực có độ lớn F thì vật thu được gia tốc a . Nếu lực tác dụng lên vật có độ lớn là 4F thì vật thu được gia tốc có độ lớn là
4a
4a
a+4
a−4
Lấy một lực F truyền cho vật khối lượng m1 thì vật có gia tốc a1=6 m/s2 , truyền cho vật khối lượng m2 thì gia tốc a2=4 m/s2 . Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3=m1+m2 thì vật có gia tốc là bao nhiêu?
2,4 m/s2
3,4 m/s2
4,4 m/s2
5,4 m/s2
Một xe ô tô có khối lượng 1,2 taˆˊn đang chuyển động thẳng với tốc độ không đổi 58 km/h trên quốc lộ 19. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn là
1200 N
12000 N
0
19333 N
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2 . Bỏ qua ma sát. Khối lượng của bóng là
2,08 kg
0,5 kg
0,8 kg
5 kg
Tác dụng vào vật khối lượng 3 kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2 . Độ lớn của lực này là
3 N
4,5 N
1,5 N
2 N
Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s . Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
0,5 m
1 m
2 m
4 m
Một chiếc xe có khối lượng m=100 kg đang chuyển động với vận tốc 30,6 km/h thì hãm phanh. Biết lực hãm phanh là 250 N . Quãng đường hãm phanh đến lúc dừng lại là
14,4 m
16 m
20 m
24 m
Ở gần Trái Đất, trọng lực có phương
thẳng đứng.
nằm ngang.
bất kỳ.
lệch góc 45∘ .
Một vật có khối lượng m , gia tốc trọng trường là g . Công thức của trọng lực là
P=mg
P=gm
P=mg
P=mg
Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây?
Lực căng dây có phương dọc theo dây, chiều chống lại xu hướng bị kéo dãn.
Lực căng dây có phương dọc theo dây, cùng chiều với lực do vật kéo lên dây.
Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn có một độ lớn.
Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn khác nhau về độ lớn.
Trong lực học, trọng lực của một vật nằm yên trên mặt đất là
độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật và có công thức P=mg .
trọng lực tác dụng lên vật và có công thức P=mg .
độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật và có công thức P=mg2 .
trọng lực tác dụng lên vật và có công thức P=mg .
Trọng lực là
lực hấp dẫn Trái Đất tác dụng lên vật.
lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và vật.
lực đẩy Trái Đất tác dụng lên vật.
lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và vật.
Một quyển sách đặt trên bàn. Trọng lực tác dụng lên sách được biểu diễn như thế nào?
Mũi tên hướng lên từ đáy sách.
Mũi tên hướng xuống từ trọng tâm sách.
Mũi tên ngang sang trái.
Mũi tên ngang sang phải.
Khi một người kéo vali trên sàn nhà, lực ma sát của sàn tác dụng lên vali có hướng nào?
Cùng chiều chuyển động của vali.
Ngược chiều chuyển động của vali.
Vuông góc mặt sàn.
Hướng lên trên.
Một cục gạch được treo bằng sợi dây. Lực căng dây tác dụng lên cục gạch được biểu diễn như thế nào?
Hướng xuống dọc theo dây.
Hướng lên dọc theo dây.
Hướng ngang.
Hướng vào trọng tâm.
Lực căng dây không có đặc điểm nào sau đây?
Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật.
Phương trùng với phương của sợi dây.
Chiều luôn hướng vào sợi dây.
Độ lớn lực căng dây được xác định T=m⋅g .
pageIndex
Điều nào sau đây đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?
Lực cản cùng phương, cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và gần như không đổi khi vật đạt vận tốc tới hạn.
Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.
Khi nói về lực ma sát trượt, nhận định nào sau đây là đúng?
Chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
Phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.
Tỉ lệ thuận với vận tốc của vật.
Phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc.
Một dây treo chỉ chịu được lực căng tối đa là 14 N. Người ta treo một kiện hàng nặng 2 kg bằng sợi dây trên. Dây sẽ như thế nào?
Dây không bị đứt.
Dây bị đứt.
Còn phụ thuộc vào kích thước của vật nên chưa dự đoán được dây có đứt hay không.
Không xác định được trạng thái của dây.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt?
Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.
Lực ma sát trượt tỉ lệ với áp lực.
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.
Hệ số ma sát trượt là μ , phản lực tác dụng lên vật là N . Lực ma sát trượt tác dụng lên vật là Fmst . Chọn hệ thức đúng:
Fmst=μN .
Fmst=μN2 .
Fmst=μ2N .
Fmst=μN .
pageIndex
Trong bơi lội, lực cản nước tác dụng lên vận động viên có hướng nào?
Cùng hướng bơi.
Ngược hướng bơi.
Hướng xuống đáy hồ.
Hướng lên mặt nước.
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để đạt mục đích gì?
Giảm thiểu lực cản.
Đẹp mắt.
Tiết kiệm chi phí chế tạo.
Tăng thể tích khoang chứa.
Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
Khối lượng của tảng đá thay đổi.
Khối lượng của nước thay đổi.
Có lực đẩy của nước tác dụng lên tảng đá.
Lực đẩy của tảng đá tăng lên.
Chọn phát biểu đúng về lực cản của không khí và ví dụ rơi tự do trong không khí:
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.
Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.
Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả từ trạng thái nghỉ trong không khí.
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào chìm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn.
Hai thỏi đều chịu tác dụng lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng được nhúng trong nước như nhau.
Hai thỏi đều chịu tác dụng lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Một quả cầu bằng sắt treo vào lực kế ở ngoài không khí thì lực kế chỉ 1,7N . Khi nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N . Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu có độ lớn bằng bao nhiêu?
1,7N
1,2N
2,9N
0,5N
Thể tích của một miếng sắt là 2dm3 . Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 , lấy g=9,8m/s2 . Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị bằng bao nhiêu?
25N
20N
19,6N
19600N
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Chọn đánh giá Đúng hoặc Sai theo định luật I Newton: Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ ngay lập tức dừng lại do không còn lực tác dụng lên.
Đúng
Sai
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Chọn đánh giá Đúng hoặc Sai theo định luật I Newton: Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ tiếp tục di chuyển thêm một đoạn trước khi dừng lại do quán tính.
Đúng
Sai
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Chọn đánh giá Đúng hoặc Sai theo định luật I Newton: Khi xe đạp di chuyển với vận tốc không đổi, lực đẩy của người đi xe và lực cản tác dụng lên xe là cân bằng nhau.
Đúng
Sai
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Chọn đánh giá Đúng hoặc Sai theo định luật I Newton: Nếu đường đi lên dốc, xe đạp sẽ tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi mà không cần thêm lực đẩy từ người đi xe.
Đúng
Sai
Một chiếc xe ô tô đang di chuyển trên một con đường thẳng và bất ngờ phanh gấp. Hãy đánh giá Đúng hoặc Sai: Khi xe phanh gấp, hành khách ngồi trong xe bị đổ về phía trước do quán tính của cơ thể muốn giữ nguyên trạng thái chuyển động.
Đúng
Sai
Một chiếc xe ô tô đang di chuyển trên một con đường thẳng và bất ngờ phanh gấp. Hãy đánh giá Đúng hoặc Sai: Khi xe phanh gấp, hành khách ngồi trong xe không bị ảnh hưởng vì lực phanh chỉ tác dụng lên bánh xe, không tác dụng lên người trong xe.
Đúng
Sai
Một chiếc xe ô tô đang di chuyển trên một con đường thẳng và bất ngờ phanh gấp. Hãy đánh giá Đúng hoặc Sai: Nếu hành khách ngồi trong xe không thắt dây an toàn, họ có thể bị đẩy về phía trước mạnh hơn do không có lực nào giữ họ lại khi xe dừng đột ngột.
Đúng
Sai
Một chiếc xe ô tô đang di chuyển trên một con đường thẳng và bất ngờ phanh gấp. Hãy đánh giá Đúng hoặc Sai: Khi xe phanh gấp, tất cả các vật trong xe đều giữ nguyên vị trí vì xe và các vật đã đứng lại cùng một lúc.
Đúng
Sai
Các định luật Niu-tơn xác nhận rằng: Lực là nguyên nhân chuyển động của một vật. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Các định luật Niu-tơn xác nhận rằng: Vật có khối lượng càng lớn thì mức quán tính của vật càng lớn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Các định luật Niu-tơn xác nhận rằng: Gia tốc của một vật tỉ lệ với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đó. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Các định luật Niu-tơn xác nhận rằng: Khi chịu tác dụng của một lực không đổi thì vật chuyển động với vận tốc không đổi. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Một vật có khối lượng m=0,5kg đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 2m/s thì đồng thời chịu tác dụng của hai lực F1 và F2=0,5N theo phương ngang như hình vẽ; vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 4s vận tốc đạt 10m/s . Chọn Đúng hoặc Sai: Từ hình vẽ, ta thấy F1>F2 .
Đúng
Sai
Một vật có khối lượng m=0,5kg đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 2m/s thì đồng thời chịu tác dụng của hai lực F1 và F2=0,5N theo phương ngang như hình vẽ; vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 4s vận tốc đạt 10m/s . Chọn Đúng hoặc Sai: Vật chuyển động nhanh dần đều nên gia tốc tăng dần theo thời gian.
Đúng
Sai
Một vật có khối lượng m=0,5kg đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 2m/s thì đồng thời chịu tác dụng của hai lực F1 và F2=0,5N theo phương ngang như hình vẽ; vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 4s vận tốc đạt 10m/s . Chọn Đúng hoặc Sai: Gia tốc của vật là 2m/s2 .
Đúng
Sai
Một vật có khối lượng m=0,5kg đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 2m/s thì đồng thời chịu tác dụng của hai lực F1 và F2=0,5N theo phương ngang như hình vẽ; vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 4s vận tốc đạt 10m/s . Chọn Đúng hoặc Sai: Lực F1 có độ lớn 1,5N .
Đúng
Sai
Một ô tô khối lượng 1,5taˆˊn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên nhờ lực phát động của động cơ F=7500N . Biết lực ma sát giữa xe và mặt đường là 1500N . Sau 5s , ô tô chuyển động đều. Đang đi thì thấy đèn đỏ phía trước cách xe 90m nên hãm phanh cho xe chuyển động chậm dần đều; sau 8s ô tô dừng hẳn. Chọn Đúng hoặc Sai: Gia tốc của ô tô khi chuyển động nhanh dần đều là 5m/s2 .
Đúng
Sai
Một ô tô khối lượng 1,5taˆˊn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên nhờ lực phát động của động cơ F=7500N . Biết lực ma sát giữa xe và mặt đường là 1500N . Sau 5s , ô tô chuyển động đều. Đang đi thì thấy đèn đỏ phía trước cách xe 90m nên hãm phanh cho xe chuyển động chậm dần đều; sau 8s ô tô dừng hẳn. Chọn Đúng hoặc Sai: Sau 5s , vận tốc của ô tô đạt 25m/s .
Đúng
Sai
Một ô tô khối lượng 1,5taˆˊn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên nhờ lực phát động của động cơ F=7500N . Biết lực ma sát giữa xe và mặt đường là 1500N . Sau 5s , ô tô chuyển động đều. Đang đi thì thấy đèn đỏ phía trước cách xe 90m nên hãm phanh cho xe chuyển động chậm dần đều; sau 8s ô tô dừng hẳn. Chọn Đúng hoặc Sai: Khi ô tô hãm phanh, gia tốc của ô tô là −2,5m/s2 .
Đúng
Sai
Một ô tô khối lượng 1,5taˆˊn bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên nhờ lực phát động của động cơ F=7500N . Biết lực ma sát giữa xe và mặt đường là 1500N . Sau 5s , ô tô chuyển động đều. Đang đi thì thấy đèn đỏ phía trước cách xe 90m nên hãm phanh cho xe chuyển động chậm dần đều; sau 8s ô tô dừng hẳn. Chọn Đúng hoặc Sai: Ô tô không đè vạch quy định dừng đèn đỏ.
Đúng
Sai
Hai ô tô (một ô tô tải và một ô tô con) va chạm nhau. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Độ lớn lực ô tô tải tác dụng lên ô tô con lớn hơn lực do ô tô con tác dụng lên ô tô tải.
Đúng
Sai
Hai ô tô (một ô tô tải và một ô tô con) va chạm nhau. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Độ lớn gia tốc của ô tô con lớn hơn của ô tô tải.
Đúng
Sai
Hai ô tô (một ô tô tải và một ô tô con) va chạm nhau. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Lực tương tác giữa hai ô tô cùng phương, ngược chiều và có cùng độ lớn.
Đúng
Sai
Hai ô tô (một ô tô tải và một ô tô con) va chạm nhau. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Vì lực tương tác giữa hai ô tô có cùng độ lớn nên đây là hai lực cân bằng.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 10.15: a) Đấm tay vào bao cát; b) Đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Khi ta đấm vào bao cát, bao cát chuyển động nên trong va chạm chỉ có lực từ tay tác dụng lên bao cát.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 10.15: a) Đấm tay vào bao cát; b) Đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Khi đấm tay vào bao cát, tay cảm thấy đau vì bao cát tác dụng lên tay lớn hơn lực tay tác dụng lên bao cát.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 10.15: a) Đấm tay vào bao cát; b) Đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Khi đưa hai nam châm cùng cực lại gần, lực tác dụng lên mỗi nam châm có độ lớn như nhau.
Đúng
Sai
Quan sát Hình 10.15: a) Đấm tay vào bao cát; b) Đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Lực và phản lực tác dụng lên hai nam châm khi đưa lại gần là hai lực cân bằng.
Đúng
Sai
Một xe đạp đang chuyển động trên đường. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Khi xe chuyển động đều trên đường, lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường không tồn tại.
Đúng
Sai
Một xe đạp đang chuyển động trên đường. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường giúp xe di chuyển mà không bị trượt.
Đúng
Sai
Một xe đạp đang chuyển động trên đường. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Khi phanh gấp, lực ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường giúp xe dừng lại.
Đúng
Sai
Một xe đạp đang chuyển động trên đường. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Diện tích tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường càng lớn thì lực ma sát càng giảm.
Đúng
Sai
Một cuốn sách trượt trên mặt bàn phẳng nằm ngang khi được truyền vận tốc đầu. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Lực ma sát trượt giữa cuốn sách và mặt bàn giúp cuốn sách tăng tốc.
Đúng
Sai
Một cuốn sách trượt trên mặt bàn phẳng nằm ngang khi được truyền vận tốc đầu. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Khi cuốn sách trượt trên mặt phẳng, lực ma sát trượt giữa cuốn sách và mặt bàn phụ thuộc vào tốc độ trượt của cuốn sách.
Đúng
Sai
Một cuốn sách trượt trên mặt bàn phẳng nằm ngang khi được truyền vận tốc đầu. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Cuốn sách sẽ dừng lại sau một thời gian do lực ma sát trượt giữa sách và mặt bàn.
Đúng
Sai
Một cuốn sách trượt trên mặt bàn phẳng nằm ngang khi được truyền vận tốc đầu. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào trọng lượng của cuốn sách.
Đúng
Sai
Một vật làm bằng sắt và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng được nhúng vào cùng một chất lỏng. Khối lượng riêng: sắt 7874 kg/m³, hợp kim 6750 kg/m³, nước 1000 kg/m³. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Trọng lực tác dụng lên hai vật là như nhau.
Đúng
Sai
Một vật làm bằng sắt và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng được nhúng vào cùng một chất lỏng. Khối lượng riêng: sắt 7874 kg/m³, hợp kim 6750 kg/m³, nước 1000 kg/m³. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Cả hai vật đều chịu lực đẩy Archimedes đặt tại tâm nổi và ngược chiều trọng lực.
Đúng
Sai
Một vật làm bằng sắt và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng được nhúng vào cùng một chất lỏng. Khối lượng riêng: sắt 7874 kg/m³, hợp kim 6750 kg/m³, nước 1000 kg/m³. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Thể tích của vật làm bằng sắt lớn hơn thể tích của vật làm bằng hợp kim.
Đúng
Sai
Một vật làm bằng sắt và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng được nhúng vào cùng một chất lỏng. Khối lượng riêng: sắt 7874 kg/m³, hợp kim 6750 kg/m³, nước 1000 kg/m³. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật bằng sắt gấp hai lần lực đẩy tác dụng lên vật bằng hợp kim.
Đúng
Sai
Một vật nặng 3600 g có khối lượng riêng 1800 kg/m³. Thả vào chất lỏng có khối lượng riêng 850 kg/m³, vật hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Lấy g = 9,8 m/s². Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Vật chịu đồng thời trọng lực và lực nâng của chất lỏng cùng phương, cùng chiều.
Đúng
Sai
Một vật nặng 3600 g có khối lượng riêng 1800 kg/m³. Thả vào chất lỏng có khối lượng riêng 850 kg/m³, vật hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Lấy g = 9,8 m/s². Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Lực nâng của chất lỏng nhỏ hơn trọng lực.
Đúng
Sai
Một vật nặng 3600 g có khối lượng riêng 1800 kg/m³. Thả vào chất lỏng có khối lượng riêng 850 kg/m³, vật hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Lấy g = 9,8 m/s². Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ là 2 dm³.
Đúng
Sai
Một vật nặng 3600 g có khối lượng riêng 1800 kg/m³. Thả vào chất lỏng có khối lượng riêng 850 kg/m³, vật hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Lấy g = 9,8 m/s². Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Lực đẩy của chất lỏng tác dụng lên vật có độ lớn 170 N.
Đúng
Sai
Một con báo đang chạy với vận tốc 30 m/s thì chuyển động chậm dần khi tới gần một con suối. Trong 3 giây, vận tốc của nó giảm còn 9 m/s. Gia tốc của con báo bằng bao nhiêu m/s 2 ?
−7
−3
−6
−9
Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao h xuống đất. Quãng đường vật rơi được trong 5 s đầu tiên là bao nhiêu mét? Lấy g=10m/s2 .
100 m
125 m
150 m
250 m
Một vật rơi tự do khi chạm đất đạt vận tốc 40m/s . Vật được thả rơi từ độ cao nào? Lấy g=10m/s2 .
60 m
80 m
100 m
120 m
Một ô tô chuyển động thẳng với vận tốc không đổi 20m/s . Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu N?
0
20
200
Không xác định
Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với tốc độ 720 km/h. Viên phi công phải thả bom từ xa cách mục tiêu (theo phương ngang) bao nhiêu để bom rơi đúng mục tiêu? (Làm trong đến phần nguyên)
2828
3456
2121
2020
