NEW
Font size
Worksheetschương V NLKT
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Tài sản bằng tiền thuộc loại:
Tài sản dài hạn
Tài sản cố định
Tài sản ngắn hạn
Tài sản vô hình
Đặc điểm của tài sản bằng tiền là:
Giá trị khó thanh toán
Tính thanh khoản cao nhất
Không có giá trị thực tế
Chỉ dùng để mua TSCĐ
Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp bao gồm:
Tiền nội tệ, ngoại tệ, kim loại quý
Tiền gửi ngân hàng
Chứng khoán ngắn hạn
Tài sản cố định
Tiền mặt theo trạng thái biểu hiện gồm:
Tiền nội tệ, tiền gửi NH, kim loại quý
Tiền nội tệ, tiền ngoại tệ, kim loại quý
Tiền gửi NH, chứng khoán, kim loại quý
Tiền nội tệ, cộng nợ phải thu, kim loại quý
Thông tin về tài sản bằng tiền trong doanh nghiệp được sử dụng chủ yếu để:
Đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp
Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Xác định lợi nhuận trước thuế
Kiểm soát hàng tồn kho
Xét theo trạng thái tồn tại
Tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp
Tiền gửi tại ngân hàng
Các khoản tiền đang chuyển
Tất cả đáp án trên
Xét theo luồng tiền hoạt động
Tiền từ hoạt động kinh doanh
Tiền từ hoạt động tài chính
Tiền từ hoạt động đầu tư
Tất cả đáp án trên
Phiếu thu tiền mặt dùng để:
Theo dõi số tiền xuất quỹ
Theo dõi số tiền thu vào quỹ
Theo dõi hàng tồn kho
Theo dõi công nợ
Phiếu chi tiền mặt dùng để:
Theo dõi số tiền thu vào
Theo dõi số tiền xuất quỹ
Theo dõi tồn kho hàng hóa
Theo dõi các khoản phải thu
Khi rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK tiền gửi NH; Có TK tiền mặt
Nợ TK tiền mặt; Có TK tiền gửi NH
Nợ TK doanh thu; Có TK tiền gửi NH
Nợ TK chi phí; Có TK tiền mặt
Tiền mặt theo trạng thái biểu hiện gồm:
Tiền nội tệ, tiền gửi NH, kim loại quý
Tiền nội tệ, tiền ngoại tệ, kim loại quý
Tiền gửi NH, chứng khoán, kim loại quý
Tiền nội tệ, công nợ phải thu, kim loại quý
Khoản phải thu của DN là:
Tài sản dài hạn
Khoản DN phải trả người khác
Tài sản ngắn hạn đang bị chiếm dụng
Vốn chủ sở hữu
Phần lớn các khoản phải thu của DN là:
Phải thu người bán
Phải thu khách hàng
Phải trả người lao động
Phải trả ngân hàng
Thương phiếu phải thu là:
Chứng chỉ cam kết thanh toán một khoản trong tương lai
Giấy phép kinh doanh
Phiếu chi tiền mặt
Biên lai thu tiền
Người phát hành thương phiếu gọi là:
Thương phiếu phải thu
Thương phiếu phải trả
Ngân hàng chiết khấu
Khách hàng
Người thụ hưởng thương phiếu gọi là:
Thương phiếu phải thu
Thương phiếu phải trả
Ngân hàng chiết khấu
Người bán hàng
Thông tin cơ bản trên thương phiếu gồm:
Nợ gốc, lãi suất, thời hạn nợ
Giá bán, chi phí, lợi nhuận
Số dư quỹ tiền mặt
Khoản phải trả người bán
Nếu DN cần tiền trước ngày đáo hạn, có thể:
Giữ nguyên chờ đáo hạn
Mang thương phiếu đi chiết khấu tại ngân hàng
Trả nợ người bán ngay
Thu tiền mặt từ khách hàng
Giá trị thương phiếu khi đáo hạn
Nợ gốc x lãi suất
Nợ gốc + lãi của thương phiếu
Nợ gốc – lãi của thương phiếu
Trừ tiền ngân hàng
Lãi của thương phiếu
Nợ gốc x Lãi suất x Thời hạn nợ
Nợ gốc + Lãi suất
Nợ gốc – Lãi suất
Nợ gốc x số ngày trong năm
Chiết khấu thương phiếu
Giá trị thương phiếu khi đáo hạn x Lãi suất chiết khấu x Thời hạn nợ còn lại
Giá trị thương phiếu khi đáo hạn – Nợ gốc
Nợ gốc x Lãi suất chiết khấu
Lãi suất x thời hạn nợ
Số tiền nhận được khi chiết khấu
Giá trị thương phiếu khi đáo hạn + Chiết khấu
Giá trị thương phiếu khi đáo hạn – Chiết khấu
Nợ gốc + Lãi
Nợ gốc + Lãi
Chiết khấu thương phiếu là:
Khoản lãi chưa nhận
Khoản chênh lệch giữa giá trị đến hạn và số tiền nhận trước hạn
Tiền trả ngân hàng
Khoản nợ ngân hàng
Dấu hiệu chứng tỏ khoản phải thu khó đòi:
Khách hàng thanh toán đúng hạn
Nợ quá hạn chưa thu hồi được
Tiền gửi NH tăng
Doanh thu tang
Phương pháp xóa sổ trực tiếp ghi:
Nợ chi phí nợ khó đòi; Có TK phải thu khách hàng
Nợ TK phải thu khách hàng; Có chi phí nợ khó đòi
Nợ TK doanh thu; Có TK phải thu
Nợ TK chi phí; Có TK doanh thu
Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi:
Dựa trên số tiền đã thu
Dựa trên ước tính nợ khó đòi cuối kỳ
Không tính đến tình hình khách hàng
Dựa trên tiền gửi NH
Giá trị có thể thu hồi
Tổng số phải thu khách hàng + Dự phòng nợ khó đòi
Tổng số phải thu khách hàng – Dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng nợ khó đòi – Tổng số phải thu
Tổng số tiền bán hàng
Thông tin về tiền mặt, tiền gửi NH, phải thu KH trình bày ở:
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
Nợ dài hạn
Dự phòng nợ phải thu khó đòi trên BCTC ghi:
Số tiền dương
Số tiền âm
Không ghi
Số tiền vốn chủ sở hữu
Khi rút tiền gửi NH về quỹ tiền mặt, TK nợ là:
TK tiền gửi NH
TK tiền mặt
TK doanh thu
TK chi phí
Khi trả lương bằng chuyển khoản, TK có là:
TK tiền mặt
TK tiền gửi NH
TK chi phí
TK phải thu khách hàng
Phương pháp kế toán tài sản bằng tiền phổ biến ở Việt Nam là:
Theo dõi chứng từ thu – chi tiền mặt
Theo dõi tồn kho hàng hóa
Theo dõi chi phí trả trước
Theo dõi TSCĐ
Tài sản bằng tiền có tính thanh khoản:
Thấp nhất
Trung bình
Cao nhất
Không xác định
Khoản phải thu khác bao gồm:
Phải thu khách hàng
Tạm ứng cho CNV
Phải thu từ ngân hàng
Tiền mặt quỹ
Câu 35: Thường phiếu phải thu khi đáo hạn ghi:
A. Nợ TK tiền mặt; Có TK doanh thu
B. Nợ TK tiền gửi NH; Có TK phải thu khách hàng
C. Nợ TK phải thu; Có TK tiền gửi NH
D. Nợ TK tiền gửi NH; Có TK chi phí
Thời hạn nợ thường phiếu thể hiện:
Thời gian đáo hạn
Thời gian thanh toán lương
Thời gian mua hàng
Thời gian gửi NH
Khi lập dự phòng phải thu khó đòi, DN trình bày:
Số tiền khả dụng
Giá trị có thể thu hồi
Giá trị hàng tồn kho
Chi phí trả trước
Chiết khấu thường phiếu là:
Lãi phải trả ngân hàng
Khoản giảm nhận trước hạn
Giá trị thường phiếu đến hạn
Nguyên gốc
Phương pháp lập dự phòng:
Áp dụng trước kỳ kế toán
Ước tính vào cuối kỳ
Không lập dự phòng
Dựa trên quỹ tiền mặt
Thông tin về các khoản phải thu được trình bày:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo thuế GTGT
Tiền từ hoạt động đầu tư là:
Tiền từ mua hàng hóa
Tiền từ đầu tư dài hạn
Tiền từ trả lương
Tiền mặt quỹ
