wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử 12

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), quốc gia nào đã gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Thái Lan.

b)

Brunei.

c)

Myanmar.

d)

In-đô-nê-xi-a.

2.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

3.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây của ASEAN?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

4.

Quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

5.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Mỹ.

6.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

7.

Phong trào đấu tranh nào sau đây đã tập dượt cho quần chúng đấu tranh, sẵn sàng Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Cao trào kháng Nhật.

b)

Phong trào "Đồng khởi".

c)

Phong trào "Tuần lễ vàng".

d)

Vận động Duy tân.

8.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (ngày 14, 15-8-1945) đã

a)

đề ra đường lối Đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội.

b)

thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1.

c)

ra chỉ thị "Nhật -Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

d)

thông qua chính sách đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.

9.

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (ngày 16, 17-8-1945) đã

a)

thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ban bố Quân lệnh số 1.

b)

chính thức phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

c)

thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.

10.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, một trong những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước là

a)

Hải Dương.

b)

Hà Nội.

c)

Huế.

d)

Sài Gòn.

11.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, một trong những địa phương giành chính quyền muộn nhất là

a)

Bắc Giang.

b)

Đồng Nai Thượng.

c)

Hải Dương.

d)

Châu Đốc.

12.

Ngày 2 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới sự ra đời của

a)

Chính phủ Liên hiệp kháng chiến.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

d)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

13.

Năm 1945, nhân dân Việt Nam đã tranh thủ yếu tố khách quan thuận lợi nào để Tổng khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.

b)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp Nhật Bản.

c)

Nhật Bản đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

d)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

b)

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi (1945).

c)

Tổng tuyển cử bầu quốc hội khóa I (1946).

d)

Tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

15.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi đã dẫn tới thành lập

a)

Nhà nước công - nông đầu tiên ở Đông Nam Á.

b)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình.

d)

chính quyền Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

16.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 - 12 - 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến".

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

17.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 - đầu 1947) đã

a)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

làm phá sản kế hoạch « đánh nhanh thắng nhanh » của Pháp.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

18.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

19.

Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

20.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

22.

Để làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông

d)

Điện Biên Phủ.

23.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ 'đánh nhanh thắng nhanh' sang 'đánh lâu dài' với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

24.

Thắng lợi nào của Việt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi và khu vực Mĩ Latinh?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954

b)

Chiến thắng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.

d)

Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra đời 1945.

25.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

Đánh dấu sựsụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

26.

Xác định ý nghĩa của kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954?

a)

Mở kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc: độc lập-tự do, nhân dân lao động làm chủ; giải phong dân tộc, gắn giải phóng xã hội.

b)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và sự thống trị gần 1 thế kỉ.

c)

Mở kỉ nguyên: kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên xây dựng CNXH.

d)

Chiến thắng mang tầm quốc tế quan trọng và tính thời đại sâu sắc.

27.

Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

28.

Một trong những cuộc hành quân của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) thực hiện ở miền Nam Việt Nam là đánh vào

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

An Lão (Bình Định).

c)

Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

Đồng Xoài (Bình Phước).

29.

Lực lượng không ngừng tăng nhanh về số lượng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965-1968) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

quân đội tay sai Sài Gòn.

b)

cố vấn Mĩ.

c)

quân đồng minh Mĩ.

d)

Quân viễn chinh Mĩ.

30.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi đang thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

31.

Trong chiến lược "Việt Nam hóa" chiến tranh (1969-1973) của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam,

a)

quân đội Sài Gòn là chủ yếu

b)

quân Mĩ là chủ yếu

c)

chỉ quân đội Sài Gòn

d)

quân Mĩ đóng vai trò quan trọng.

32.

Việc Mỹ tuyên bố "Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

33.

Thắng lợi nào sau đây của 3 nước Đông Dương góp phần đánh bại âm mưu chia rẽ 3 nước Đông Dương của Mĩ trong thời kì 1954 - 1975?

a)

Ngày 6-6-1969, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

Từ 24-25/4/1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia.

c)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Cam-pu-chia từ 30/4-30/6/1970.

d)

Cuộc chiến đấu của quân đội Việt Nam và Lào từ ngày 12/2-23/3/1970.

34.

Phong trào "Đồng Khởi" (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không

a)

giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.

c)

dẫn đến Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960).

d)

đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

35.

Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

36.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?

a)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

b)

Mĩ tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh.

c)

Chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

d)

Buộc Mĩ ký hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

37.

Những thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.

c)

Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận Điện Biên Phủ trên không.

d)

Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

38.

Nội dung nào sau đây tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam Việt Nam kể từ đầu năm 1973?

a)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền Bắc.

b)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội về nước.

c)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.

d)

Vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

39.

Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì

a)

đánh bại hoàn toàn chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ" của quân đội Sài Gòn.

b)

đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của chính quyền và quân đội Sài Gòn.

d)

làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.

40.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây từ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước có thể tiếp tục vận dụng hiệu quả trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với bình vận, địch vận.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh

d)

Kết hợp mặt trận chính diện và sau lưng địch.

41.

Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng Lao động Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

c)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng chiến lược ở hai miền đất nước.

d)

Tiến hành duy nhất một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

42.

Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ" và "Việt nam hóa chiến tranh" của Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong những năm 1954-1975) là gì?

a)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới.

b)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

loại hình chiến tranh tổng lực.

d)

loại hình chiến tranh toàn diện.

43.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

Khẳng định con đường bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.

d)

Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công.

44.

"Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ Đáy sông còn đó bạn tôi nằm Có tuổi hai mươi thành sóng nước Vỗ đôi bờ mãi mãi ngàn năm" Những câu thơ trên đề cập đến trận chiến lịch sử nào của quân dân miền Nam chống Mĩ vào mùa hè năm 1972?

a)

Trận Khe Sanh.

b)

Trận thành cổ Quảng Trị.

c)

Trận đường 9- Nam Lào.

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

45.

Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống Pháp (1945-1954), kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi

a)

đã đưa dân tộc Việt Nam vào hàng ngũ các nước tiên phong trong cuộc đấu tranh chống thực dân, đế quốc.

b)

đã đã có sự phối hợp chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

là kết quả thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị, binh vận và ngoại giao của nhân dân ta.

d)

đã thể hiện sinh động nghệ thuật lấy ít địch nhiều, chớp thời cơ giành thắng lợi quyết định của Đảng.

46.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

47.

Ý nào sau đây là bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

Đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.

c)

Mĩ hoàn thành thiết lập trật tự thế giới đơn cực.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.

48.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975), tập đoàn Pôn Pốt - Iêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon đã có hành động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.

b)

Tiến hành các hoạt động khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam.

c)

Ủng hộ, giúp đỡ công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

49.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ phát xít.

b)

Đánh đổ phong kiến.

c)

Bảo vệ Tổ quốc.

d)

Giải phóng dân tộc.

50.

Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

51.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

âm mưu xâm phạm lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ.

52.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979 - 1989, diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

53.

Trong giai đoạn 1984 - 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?

a)

Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.

b)

Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.

c)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

54.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.

b)

Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh.

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

55.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

kinh tế

b)

tư tưởng

c)

chính trị

d)

văn hóa

56.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất.

c)

Chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

57.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh

b)

thực hiện Bachương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

58.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ

59.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

60.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

61.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

62.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

63.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.

c)

phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân.

d)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

64.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

thị trường.

b)

tập trung.

c)

bao cấp.

d)

kế hoạch hóa.

65.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

66.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

kinh tế tập trung.

b)

kinh tế thị trường.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

67.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

68.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

69.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

d)

Đổi mới kinh tế là trọng tâm.

70.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp.

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

71.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

chưa mở rộ

72.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

73.

A. Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là "Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu".

a)

Đúng

b)

Sai

74.

B. Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ cộng nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho nhân dân 3 nước Đông Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

C. Làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

D. Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đoạn thơ nói về:

a)

A. Bài thơ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên của nhà thơ Tố Hữu.

b)

B. Bài thơ nói về vùng Tây Bắc - nơi diễn ra cuộc đối đầu lịch sử giữa ta - thực dân Pháp.

c)

C. một trong các nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta là sự nối tiếp truyền thống yêu nước, quân thân của thế hệ trẻ Việt Nam.

d)

D. Bài thơ nói về vùng đất Tây Nguyên.

78.

Thủ đoạn của Mỹ khi đánh vào Ấp Bắc đã dùng chiến thuật quân sự trực thăng vận, thiết xa vận.

a)

đúng

b)

sai

79.

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn 'Chiến tranh đặc biệt' của Mỹ.

a)

đúng

b)

sai

80.

Chiến thắng Ấp Bắc của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại 'Chiến tranh đặc biệt' của Mỹ.

a)

đúng

b)

sai

81.

Cuộc tấn công vào Ấp Bắc ở miền Nam Việt Nam nằm trong chiến lược 'Chiến tranh cục bộ' của Mỹ.

a)

đúng

b)

sai

82.

Trận "Điện Biên Phủ trên không" diễn ra trong bối cảnh chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" của Mỹ đang có nguy cơ bị phá sản.

a)

đúng

b)

sai

83.

Với chiến dịch "Điện Biên Phủ trên không", lần đầu tiên Mỹ đem quân ra phá hoại miền Bắc.

a)

sai

b)

đúng

84.

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên không" là buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.

a)

đúng

b)

sai

85.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ trận "Điện Biên Phủ trên không" (1972) là: thắng lợi trên mặt trận ngoại giao quyết định thắng lợi trên mặt trận quân sự.

a)

đúng

b)

sai