Font size
WorksheetsÁNH SÁNG
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Tia sáng được biểu diễn bằng
đường thẳng có mũi tên chỉ hướng truyền của ánh sáng.
đoạn thẳng không có hướng xác định.
đường cong biểu diễn sự lan truyền ánh sáng.
chùm sáng có nhiều tia.
Hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại khi gặp mặt gương gọi là
sự phản xạ ánh sáng.
sự khúc xạ ánh sáng.
sự truyền thẳng của ánh sáng.
sự tán xạ ánh sáng.
Gương phẳng là
vật có bề mặt nhẵn, phẳng, phản xạ tốt ánh sáng.
vật có bề mặt cong phản xạ ánh sáng.
vật trong suốt cho ánh sáng truyền qua.
vật phát ra ánh sáng.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là
ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn.
ảnh thật, hứng được trên màn chắn.
ảnh lớn hơn vật.
ảnh nhỏ hơn vật.
Phản xạ ánh sáng khuếch tán xảy ra khi ánh sáng
phản xạ trên bề mặt gỗ ghế theo nhiều hướng khác nhau.
phản xạ trên bề mặt nhẵn theo một hướng xác định.
truyền thẳng trong môi trường trong suốt.
bị hấp thụ hoàn toàn.
Góc tới là góc tạo bởi
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
tia phản xạ và pháp tuyến.
tia tới và mặt gương.
tia phản xạ và mặt gương.
Khi vẽ hình phản xạ ánh sáng trên gương phẳng, tia phản xạ luôn
A. nằm trong mặt phẳng tới.
B. vuông góc với mặt gương.
C. song song với tia tới.
D. đi qua nguồn sáng.
Một tia sáng chiếu đến gương phẳng với góc tới 30°. Góc phản xạ bằng
30°.
60°.
90°.
15°.
Khi dựng ảnh của một điểm sáng qua gương phẳng, ảnh của điểm đó là
A. điểm đối xứng với điểm sáng qua mặt gương.
B. điểm nằm trên mặt gương.
C. điểm nằm trước gương.
D. điểm trùng với vật.
Để tạo mô hình tia sáng trong thí nghiệm, người ta thường sử dụng
chùm sáng hẹp song song.
nguồn sáng rộng chiếu trực tiếp.
ánh sáng mặt trời không qua khe.
ánh sáng tán xạ trong phòng.
Ánh sáng được coi là một dạng của năng lượng vì
ánh sáng có thể làm nóng vật và sinh công.
ánh sáng luôn truyền thẳng.
ánh sáng chỉ tồn tại trong chân không.
ánh sáng không phụ thuộc vào nguồn sáng.
Trong thí nghiệm thu nhận năng lượng ánh sáng, hiện tượng chứng tỏ ánh sáng mang năng lượng là
vật được chiếu sáng nóng lên.
ánh sáng bị phản xạ trên gương.
ánh sáng truyền qua không khí.
ánh sáng đổi hướng truyền.
Chùm sáng hẹp song song thường được dùng để
mô phỏng đường truyền của tia sáng.
tạo ra vùng bóng tối hoàn toàn.
tạo ánh sáng khuếch tán mạnh.
làm nguồn sáng rộng.
Khi một nguồn sáng hẹp chiếu vào một vật cản, phía sau vật sẽ xuất hiện
vùng tối hoàn toàn.
vùng nửa tối.
vùng sáng đều.
vùng phản xạ ánh sáng.
Ánh sáng truyền đi theo đường nào trong môi trường trong suốt và đồng tính?
Đường thẳng.
Đường cong.
Đường gấp khúc.
Đường xoắn ốc.
Khi một nguồn sáng rộng chiếu vào vật cản, phía sau vật xuất hiện
vùng tối và vùng nửa tối.
chỉ có vùng tối hoàn toàn.
chỉ có vùng sáng.
không xuất hiện bóng.
Một tia sáng tới gương phẳng sao cho tia tới vuông góc với mặt gương thì tia phản xạ
trùng với tia tới.
hợp với tia tới một góc 90°.
song song với mặt gương.
lệch sang một phía bất kì.
Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm
cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.
luôn lớn hơn vật.
luôn nhỏ hơn vật.
nằm trên mặt gương.
Trong hình biểu diễn phản xạ ánh sáng, pháp tuyến là
đường thẳng vuông góc với mặt gương tại điểm tới.
đường thẳng song song với mặt gương.
tia phản xạ kéo dài.
tia sáng tới.
Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ
bằng góc tới.
lớn hơn góc tới.
nhỏ hơn góc tới.
phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng.
Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm
cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.
luôn lớn hơn vật.
luôn nhỏ hơn vật.
nằm trên mặt gương.
Một tia sáng tới gương phẳng sao cho tia tới vuông góc với mặt gương thì tia phản xạ
trùng với tia tới.
hợp với tia tới một góc 90°.
song song với mặt gương.
lệch sang một phía bất kì.
Khi một nguồn sáng rộng chiếu vào vật cản, phía sau vật xuất hiện
vùng tối và vùng nửa tối.
chỉ có vùng tối hoàn toàn.
chỉ có vùng sáng.
không xuất hiện bóng.
Để xác định vị trí ảnh của một điểm sáng qua gương phẳng, cần
A. dựng các tia phản xạ và kéo dài chúng ra phía sau gương.
B. do trực tiếp trên mặt gương.
C. đặt màn chắn phía sau gương.
D. thay gương phẳng bằng gương cầu.
Đường truyền của tia sáng trong môi trường trong suốt và đồng tính là
Đường thẳng.
Đường cong.
Đường gấp khúc.
Đường tròn.
Trong thí nghiệm tạo tia sáng, để thu được chùm tia sáng hẹp, người ta thường
cho ánh sáng đi qua khe hẹp.
dùng nguồn sáng có kích thước lớn.
chiếu ánh sáng trực tiếp không qua vật cản.
dùng ánh sáng phản xạ khuếch tán.
Khi ánh sáng chiếu tới một mặt gương phẳng, tia phản xạ và tia tới
A. đối xứng nhau qua pháp tuyến.
B. trùng nhau trong mọi trường hợp.
C. vuông góc với nhau.
D. song song với nhau.
Mặt phẳng tới là mặt phẳng
A. chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới.
B. chứa tia phản xạ và mặt gương.
C. song song với mặt gương.
D. vuông góc với mặt gương.
Trong phản xạ ánh sáng trên gương phẳng, tia tới, tia phản xạ và pháp tuyến
cùng nằm trong một mặt phẳng.
luôn vuông góc với nhau.
luôn song song với nhau.
nằm trên mặt gương.
Nếu góc tới tăng thì góc phản xạ
cũng tăng theo.
giảm theo.
không thay đổi.
bằng 0°.
Khi vật đặt trước gương phẳng, ảnh của vật
luôn bằng vật về kích thước.
luôn lớn hơn vật.
luôn nhỏ hơn vật.
thay đổi kích thước theo khoảng cách.
Một điểm sáng đặt trước gương phẳng cách gương 5 cm thì ảnh của nó cách gương
5 cm.
10 cm.
2,5 cm.
0 cm.
Khi ánh sáng phản xạ khuếch tán, các tia phản xạ
A. đi theo nhiều hướng khác nhau.
B. song song với nhau.
C. trùng với tia tới.
D. chỉ đi theo một hướng xác định.
Trong thực tế, hiện tượng phản xạ ánh sáng giúp ta
A. nhìn thấy các vật xung quanh.
B. đo được vận tốc ánh sáng.
C. tạo ra ánh sáng mới.
D. làm ánh sáng biến mất.
Nguồn sáng là vật
tự phát ra ánh sáng.
chỉ phản xạ ánh sáng.
chỉ cho ánh sáng truyền qua.
không liên quan đến ánh sáng.
Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng?
Mặt Trăng.
Mặt Trời.
Bóng đèn đang sáng.
Ngọn nến đang cháy.
Khi chiếu ánh sáng từ nguồn sáng hẹp vào một tấm bìa có lỗ nhỏ, ta thu được
một chùm sáng hẹp biểu diễn tia sáng.
một vùng sáng rộng đều.
ánh sáng khuếch tán mạnh.
vùng nửa tối phía sau lỗ.
Vùng tối hoàn toàn phía sau vật cản được tạo ra khi vật được chiếu sáng bởi
nguồn sáng hẹp.
nguồn sáng rộng.
Trong thí nghiệm về ánh sáng, vật được chiếu sáng nóng lên chứng tỏ
A. ánh sáng mang năng lượng.
B. ánh sáng chỉ truyền thẳng.
ánh sáng bị phản xạ hoàn toàn.
ánh sáng không tác dụng lên vật.
Trong hình vẽ phản xạ ánh sáng, góc phản xạ là góc tạo bởi
tia phản xạ và pháp tuyến.
tia phản xạ và mặt gương.
tia tới và mặt gương.
tia tới và pháp tuyến.
Khi tia tới vuông góc với mặt gương phẳng thì góc phản xạ
bằng 0°.
bằng 45°.
bằng 90°.
không xác định.
Ảnh của một vật qua gương phẳng có tính chất
ảnh và vật đối xứng nhau qua mặt gương.
ảnh luôn nằm trước gương.
ảnh hứng được trên màn chắn.
ảnh nhỏ hơn vật.
Khi dịch chuyển vật lại gần gương phẳng thì ảnh của vật
cũng dịch chuyển lại gần gương một khoảng tương ứng.
đứng yên không thay đổi.
dịch chuyển ra xa gương.
biến mất.
Phản xạ ánh sáng có định hướng rõ ràng thường xảy ra trên
bề mặt nhẵn, bóng.
bề mặt gồ ghề.
bề mặt sần sùi.
bề mặt mờ đục.
Gương phẳng được ứng dụng trong thực tế để
soi gương và quan sát hình ảnh của vật.
hội tụ ánh sáng tạo ảnh thật.
phóng đại hình ảnh vật.
tạo ảnh trên màn chắn.
Khi ánh sáng chiếu lên một vật, vật đó có thể phản xạ ánh sáng.
ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn.
ánh sáng bị khúc xạ hoàn toàn.
ánh sáng bị phản xạ hoàn toàn.
ánh sáng không tác dụng lên vật.
Khi ánh sáng truyền trong không khí, ta có thể coi đường truyền của ánh sáng là
đường thẳng.
đường cong kín.
đường gấp khúc liên tục.
đường tròn đồng tâm.
Vùng nửa tối xuất hiện khi vật cản được chiếu sáng bởi
nguồn sáng rộng.
nguồn sáng hẹp.
một tia sáng duy nhất.
ánh sáng phản xạ gương.
Trên hình vẽ phản xạ ánh sáng, điểm tới là
điểm mà tia tới gặp mặt gương.
điểm xuất phát của tia phản xạ.
điểm nằm trên pháp tuyến.
điểm nằm sau gương.
Trong phản xạ ánh sáng, góc tới và góc phản xạ được đo
so với pháp tuyến.
so với mặt gương.
so với tia phản xạ.
so với tia tới.
Khi ánh sáng phản xạ trên mặt giấy trắng, hiện tượng chủ yếu xảy ra là
phản xạ khuếch tán.
phản xạ gương.
khúc xạ ánh sáng.
hấp thụ hoàn toàn.
Khi dựng ảnh của một vật thẳng đứng qua gương phẳng, ảnh của vật
song song và cùng chiều với vật.
song song và ngược chiều với vật.
vuông góc với vật.
nghiêng so với vật.
Một vật đặt cách gương phẳng 12 cm thì khoảng cách giữa vật và ảnh là
12 cm.
24 cm.
6 cm.
18 cm.
Khi không có ánh sáng chiếu tới mắt, ta
không nhìn thấy vật.
nhìn thấy vật rõ hơn.
nhìn thấy ảnh ảo của vật.
vẫn nhìn thấy vật như bình thường.
Vật được nhìn thấy là do
ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.
mắt tự phát ra ánh sáng.
vật tự tạo ra hình ảnh trong mắt.
không cần ánh sáng vẫn nhìn thấy.
Trong mô hình tia sáng, mỗi tia sáng biểu diễn
đường truyền của ánh sáng.
cường độ mạnh yếu của ánh sáng.
màu sắc của ánh sáng.
nhiệt lượng của ánh sáng.
Khi ánh sáng chiếu tới gương phẳng, tia phản xạ nằm
A. trong mặt phẳng tới.
B. ngoài mặt phẳng tới.
C. vuông góc với tia tới.
D. song song với mặt gương.
Một vật đặt cách gương phẳng 12 cm thì khoảng cách giữa vật và ảnh là.
24 cm.
12 cm.
6 cm.
0 cm.
Để xác định hướng của tia phản xạ khi biết tia tới, ta cần sử dụng
định luật phản xạ ánh sáng.
định luật truyền thẳng ánh sáng.
tính chất của ảnh ảo.
hiện tượng phản xạ khuếch tán.
Khi thay gương phẳng bằng một tấm kim loại nhẵn, hiện tượng phản xạ ánh sáng
vẫn xảy ra tương tự.
không còn xảy ra.
chuyển hoàn toàn thành khúc xạ.
tạo ra ảnh thật trên màn chắn.
Nếu tia tới hợp với pháp tuyến một góc 40° thì tia phản xạ cũng hợp với pháp tuyến một góc
40°.
50°.
80°.
20°.
Khi chiếu đèn pin vào tường nhẵn, ta quan sát được chủ yếu là
phản xạ khuếch tán.
phản xạ gương hoàn toàn.
khúc xạ ánh sáng.
truyền thẳng ánh sáng.
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm
không hứng được trên màn chắn.
hứng được trên màn chắn.
nằm trước gương.
luôn nghiêng so với vật.
Khi dựng ảnh của một vật qua gương phẳng, ta cần dựng
các tia phản xạ và kéo dài chúng ra phía sau gương.
các tia tới và giữ nguyên trong gương.
các tia sáng truyền qua gương.
các tia sáng song song mặt gương.
Khi nguồn sáng đặt càng xa vật cản thì vùng bóng tối phía sau vật
thay đổi kích thước.
luôn giữ nguyên.
biến mất hoàn toàn.
trở thành vùng sáng.
Trong đời sống, gương phẳng được dùng trong kính chiếu hậu để
A. quan sát các vật phía sau người lái.
B. tạo ảnh thật của vật.
C. phóng to hình ảnh vật.
D. hội tụ ánh sáng mạnh.
Ánh sáng từ một nguồn sáng điểm lan truyền ra xung quanh theo
mọi phương.
một phương duy nhất.
phương cong khép kín.
phương xoắn ốc.
Khi biểu diễn đường truyền của ánh sáng bằng mô hình tia sáng, ta coi
ánh sáng truyền theo đường thẳng.
ánh sáng truyền theo đường cong.
ánh sáng truyền theo mặt phẳng.
ánh sáng truyền theo hình tròn.
Vật được chiếu sáng bởi nguồn sáng hẹp sẽ tạo phía sau vật
bóng tối hoàn toàn.
vùng nửa tối.
vùng sáng xen kẽ.
không có bóng.
Pháp tuyến tại điểm tới là đường thẳng
vuông góc với mặt gương tại điểm tới.
song song với mặt gương.
trùng với tia tới.
trùng với tia phản xạ.
Trong hình phản xạ ánh sáng, góc tới được ký hiệu là góc
giữa tia tới và pháp tuyến.
giữa tia tới và mặt gương.
giữa tia phản xạ và mặt gương.
giữa tia phản xạ và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 25° thì theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ
cũng bằng 25°.
lớn hơn 25°.
nhỏ hơn 25°.
bằng 65°.
Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm
đối xứng với vật qua mặt gương.
nằm trên mặt gương.
lớn hơn vật.
nhỏ hơn vật.
Một vật đặt cách gương phẳng 8 cm thì ảnh của vật cách gương
8 cm.
16 cm.
4 cm.
0 cm.
Trong điều kiện ánh sáng bình thường, ta nhìn thấy một vật là vì
ánh sáng từ vật truyền vào mắt.
mắt phát ra ánh sáng chiếu vào vật.
vật tự tạo ánh sáng trong mắt.
ánh sáng bị vật giữ lại hoàn toàn.
Một vật không phải là nguồn sáng nhưng vẫn nhìn thấy được vì
nó phản xạ ánh sáng chiếu tới mắt.
nó phát ra ánh sáng yếu.
nó cho ánh sáng truyền thẳng qua.
nó hấp thụ toàn bộ ánh sáng.
Trong thí nghiệm tạo mô hình tia sáng, vật cản có lỗ nhỏ được dùng để
tạo chùm sáng hẹp song song.
tạo nguồn sáng rộng.
làm ánh sáng khuếch tán mạnh.
ngăn hoàn toàn ánh sáng.
Khi chiếu ánh sáng vào gương phẳng, tia phản xạ
A. có hướng xác định.
B. truyền thẳng qua gương.
C. bị hấp thụ hoàn toàn.
D. tán xạ không theo quy luật.
Để vận dụng định luật phản xạ ánh sáng khi vẽ tia phản xạ, cần đảm bảo
góc phản xạ bằng góc tới.
tia phản xạ vuông góc tia tới.
tia phản xạ song song mặt gương.
tia phản xạ đi qua nguồn sáng.
Theo định luật phản xạ ánh sáng, nếu góc tới là 10° thì góc phản xạ là
10°.
20°.
0°.
80°.
Khi dựng ảnh của một vật qua gương phẳng, ảnh thu được là
ảnh ảo.
ảnh thật.
ảnh hứng được trên màn.
ảnh nằm trước gương.
Nếu một vật cao 5 cm đặt trước gương phẳng thì ảnh của vật có chiều cao
5 cm.
10 cm.
2,5 cm.
phụ thuộc khoảng cách đến gương.
Khi dùng đèn pin chiếu vào một tờ giấy trắng, hiện tượng quan sát được chủ yếu là
phản xạ khuếch tán.
phản xạ gương.
khúc xạ ánh sáng.
truyền thẳng ánh sáng.
Trong thực tế, việc lắp gương phẳng ở các góc khuất nhằm
giúp quan sát được các vật bị che khuất.
tạo ảnh thật của vật.
làm tăng cường độ ánh sáng.
hấp thụ bớt ánh sáng.
