Worksheetsđúng sai
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Chú thích (I) là oxi được tạo ra từ quang phân li nước, (2) Chú thích (II) là NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang hợp.
Sai
Đúng
Chú thích (III) là pha tối của quang hợp.
Sai
Đúng
Sản phẩm được tạo ra là ATP và NADPH của pha sáng được sử dụng cho pha tối.
Sai
Đúng
Chú thích (IV) là pha sáng của quang hợp.
Sai
Đúng
Chỉ diễn ra ở những sinh vật có sắc tố quang hợp (thực vật, tảo, một số vi khuẩn).
Đúng
Sai
Sử dụng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ cho cơ thể từ chất vô cơ.
Đúng
Sai
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng, tích lũy trong các liên kết hóa học.
Đúng
Sai
Tạo ra ATP cung cấp cho tế bào vận động hoặc phân giải các chất khác.
Sai
Đúng
Pha (1) thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và chuỗi chuyển electron quang hợp nằm trong xoang thylakoid.
Sai
Đúng
Pha (2) diễn ra ở chất nền, oxi hóa CO2 hình thành C6H12O6 nhờ ATP, NADPH.
Sai
Đúng
Phân tử (5) sau khi được hình thành phải qua 4 lớp màng để ra khỏi tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất X có chứa đồng vị O18 và các đồng vị này có mặt trong phân tử glucose. X có thể là phân tử.
Đúng
Sai
Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
Đúng
Sai
Điều hoà hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển.
Đúng
Sai
Cung cấp nguồn dinh dưỡng nuôi sống gần như toàn bộ sinh giới.
Đúng
Sai
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và y học.
Đúng
Sai
Tích lũy năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Đúng
Sai
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Đúng
Sai
Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
Sai
Đúng
Giải phóng oxygen cung cấp cho các quá trình sinh năng lượng ATP.
Sai
Đúng
Bản chất enzyme là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein.
Sai
Đúng
Enzyme là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác.
Sai
Đúng
Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng và sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng.
Sai
Đúng
Ở động vật và thực vật, enzyme do các tuyến tiết ra.
Sai
Đúng
Liên kết P - P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng.
Đúng
Sai
Năng lượng tích trữ trong các phân tử ATP là nhiệt năng.
Sai
Đúng
Phân tử ATP có cấu tạo gồm: adenine, đường ribose và hai nhóm phosphate.
Sai
Đúng
ATP là đồng tiền năng lượng tế bào.
Đúng
Sai
Năng lượng loài linh dương sử dụng được lấy từ thức ăn dưới dạng cơ năng.
Sai
Đúng
Khi chạy, linh dương đã chuyển toàn bộ năng lượng hóa năng thành cơ năng.
Sai
Đúng
Ở linh dương, quang hợp đã giúp chuyển hóa hóa năng thành dạng năng lượng sử dụng được (ATP).
Đúng
Sai
Quá trình tiêu hóa thức ăn ở linh dương có bản chất là quá trình phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành các hợp chất đơn giản có thể hấp thụ.
Sai
Đúng
Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.
Đúng
Sai
Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài.
Sai
Đúng
Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào.
Sai
Đúng
Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.
Sai
Đúng
Ở hình thức (1) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào sự chênh lệch nồng độ chất tan.
Đúng
Sai
Ở hình thức (2) tốc độ vận chuyển phụ thuộc chủ yếu vào số lượng kênh và thường có hiện tượng bão hòa kênh protein.
Đúng
Sai
Ở hình thức (3) cần có sự biến dạng của màng sinh chất và không tiêu tốn năng lượng ATP.
Sai
Đúng
Ở động vật, cholesterol được vận chuyển trong máu dưới dạng lipoprotein, các lipoprotein này có thể được đưa vào tế bào bằng hình thức ?
Sai
Đúng
Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào.
Đúng
Sai
Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.
Đúng
Sai
Glucose khuếch tán qua màng tế bào.
Sai
Đúng
Nước thẩm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương.
Sai
Đúng
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Đúng
Sai
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Đúng
Sai
Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng.
Đúng
Sai
Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP.
Sai
Đúng
Hình 1 là khi tế bào ở trong môi trường nhược trương.
Sai
Đúng
Hình 2 là khi tế bào ở trong môi trường đẳng trương.
Sai
Đúng
Hình 3 là khi tế bào ở trong môi trường ưu trương.
Sai
Đúng
Nước được di chuyển nhờ áp suất thẩm thấu ở hai bên màng sinh chất.
Sai
Đúng
Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép.
Sai
Đúng
Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Golgi.
Đúng
Sai
Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển.
Đúng
Sai
Không bào ở tế bào thực vật chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng, dịch hữu cơ.
Đúng
Sai
Sự thay đổi vị trí và vận động hạn chế của các phần tế bào không liên quan đến khung xương tế bào.
Sai
Đúng
Khung xương tế bào gồm một mạng lưới các sợi trải rộng toàn bộ tế bào chất.
Đúng
Sai
Là chỗ neo hay chỗ bám cho nhiều bào quan và nhiều enzyme trong bào tương.
Đúng
Sai
Cấu trúc khung xương tế bào rất ổn định.
Sai
Đúng
Tổng hợp protein và enzyme cho tế bào.
Sai
Đúng
Tham gia vào sự vận động của tế bào.
Đúng
Sai
Nơi neo đậu của các bào quan và enzyme.
Đúng
Sai
Làm giá đỡ cơ học, giúp duy trì hình dạng tế bào.
Đúng
Sai
Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp.
Đúng
Sai
Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.
Sai
Đúng
Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố.
Đúng
Sai
Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
Sai
Đúng
Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Dùng
Sai
Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản sinh năng lượng.
Sai
Dùng
Tổng hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Dùng
Sai
Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến màng sinh chất.
Sai
Dùng
Khả năng bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm trên nhiễm ít nhất 3 loại vi khuẩn gây bệnh.
Sai
Dùng
Thuốc kháng sinh 3 cho hiệu quả tương đối thấp do ribosome của vi khuẩn được thành tế bào và màng sinh chất của vi khuẩn bảo vệ nên thuốc khó tác động ức chế.
Dùng
Sai
Thuốc kháng sinh 2 có thể là thuốc ức chế tổng hợp thành peptidoglycan của vi khuẩn và có hiệu quả cao khi tiêu diệt một số vi khuẩn Gram dương.
Dùng
Sai
Việc phối hợp kháng sinh 2 và 3 cho hiệu quả cao nhất vì mỗi loại kháng sinh có tác động đặc hiệu đối với các loài vi khuẩn khác nhau.
Đúng
Sai
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm tế bào.
Sai
Đúng
Thực hiện một số quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Đúng
Sai
Kiểm soát quá trình trao đổi chất có chọn lọc của tế bào.
Đúng
Sai
Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào (đối với vi khuẩn không có thành tế bào).
Đúng
Sai
Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.
Sai
Đúng
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng duy nhất.
Đúng
Sai
Tỉ lệ diện tích bề mặt trên thể tích càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng chậm.
Sai
Đúng
Thiếu plasmid, tế bào nhân sơ vẫn có thể sinh trưởng bình thường.
Đúng
Sai
Các tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Đúng
Sai
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là kitin.
Sai
Đúng
Bào quan của tế bào nhân sơ không có màng bao bọc.
Đúng
Sai
Tế bào nhân sơ chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.
Đúng
Sai
Lưu trữ thông tin di truyền.
Sai
Đúng
Tổng hợp protein.
Sai
Đúng
Bảo vệ tế bào.
Đúng
Sai
Qui định hình dạng tế bào.
Đúng
Sai
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đúng
Sai
Đơn phân là nucleotide.
Sai
Đúng
Gồm hai loại là DNA và RNA.
Đúng
Sai
Có khoảng 20 loại nucleotide.
Sai
Đúng
Acid nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.
Sai
Đúng
Acid nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào.
Sai
Đúng
Có 2 loại acid nucleic: acid deoxiribonucleic (DNA) và acid ribonucleic (RNA).
Đúng
Sai
Acid nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.
Sai
Đúng
.Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
Sai
Đúng
