Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI KỲ 1: MÔN SINH 12- 2025-2026
Total questions: 87
Worksheet time: 53mins
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA.
tRNA.
rRNA.
mRNA.
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA.
RNA.
protein.
tRNA.
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa ra một loại amino acid.
mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Câu 6. Hình sau đây mô tả cơ chế tái bản: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactozo làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactozo.
Vì lactozo làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt.
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau: (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. (2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế. (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Hệ gen của sinh vật nhân thực bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đặc các cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước cắt DNA tái tổ hợp là
Enzyme Restrictase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme Restrictase và enzyme ligase.
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau: (1). Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn. (2). Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp. (3). Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau. (4). Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:
A. 1 → 2 → 3 → 4.
B. 1 → 3 → 2 → 4.
C. 2 → 1 → 3 → 4.
D. 3 → 2 → 1 → 4.
Cho các thành tựu: (1). Tạo giống cà chua chuyển gen kháng virus. (2). Tạo giống sắn đạt chuyển gen sản xuất nhóm chất flavonoid được dùng để điều trị bệnh. (3). Tạo giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh. (4). Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật tạo giống bằng công nghệ gene là
(1),(2) và (3).
(1), (3) và (4).
(2), (3) và (4).
(1) (2) và (4).
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một NST trong tế bào sau đột biến?
Đa bội cùng nguồn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Đa bội khác nguồn.
Mỗi gene chiếm một vị trí xác định trên NST. Vị trí của gene được gọi là
locus.
tâm động.
allele.
chromatid.
Đơn vị cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là
nucleotide.
amino acid.
nucleosome.
protein.
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến
Lặp đoạn và mất đoạn.
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Chuyển đoạn và mất đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 23. Một loài thực vật tứ bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Số lượng NST của thể tứ bội này là bao nhiêu?
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là 2n+1
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Ở cây cà chua, để có thể tạo ra một cành từ bộ NST bội trên cây lưỡng bội, hiện tượng nào đã xảy ra?
Không phân ly của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào xoma tạo ra tế bào 4n.
Không phân ly của toàn bộ bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Không phân ly của toàn bộ bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao tử 2n, qua thụ tinh tạo ra thể tứ bội.
Không phân ly của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây.
Con người có thể tạo ra cây trồng từ bội bằng cách nào trong các cách dưới đây?
(1) Cho các cá thể tứ bội sinh sản dinh dưỡng hay sinh sản hữu tính.
(2) Giao phối giữa cây tứ bội với cây lưỡng bội.
(3) Làm cho bộ NST của tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li trong nguyên phân.
(4) Làm cho bộ NST của tế bào sinh dục nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân, rồi tạo điều kiện cho các giao tử này thụ tinh với nhau.
Số phương án đúng là:
1
2
3
4
Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá nguyên phân bình thường của một tế bào sinh dưỡng (2n). Phân tích hình và cho biết nhận định nào sau đây đúng?
Tế bào đang ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân.
Bộ NST của tế bào trong hình là 2n = 12.
Kết thúc phân bào, mỗi tế bào con có bộ NST 2n = 6.
Trong tế bào hiện có 6 NST kép và 12 chromatid.
Vì sao đột biến chuối nhà (3n) thường bất thụ (không sinh sản hữu tính), không hạt?
Bộ NST 3n không tạo giao tử bình thường.
Vì bầu nhụy phát triển quá nhanh ức chế sự hình thành hạt
Vì cây thiếu hormon auxin nên hạt hình thành thì bị teo nên quả không có hạt
Vì cây bị đột biến 3n nên tạo ra nhiều nhất là giberelin tăng khả năng sinh trưởng ức chế quá trình tạo giao tử.
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể một?
Hội chứng Turner.
Bệnh máu khó đông.
Bệnh Phenylketonuria.
Hội chứng Down.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
vi khuẩn E.Coli.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: (1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3. (2) Kiểm chứng giả thuyết. (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. (4) Đề xuất giả thuyết mới. (5) Đề xuất quy luật di truyền. (6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:
6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5.
6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Có thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
A. AAbb
B. AABb
C. AaBb
D. AaBB
Theo lí thuyết, có thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
75%
50%
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
Aa x Aa.
AA x Aa.
AA x AA.
Aa x aa.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính Xm gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu chắc hẳn đã nhận Xm từ
mẹ.
bà nội.
ông nội.
bố.
Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ
bố.
bà nội.
ông ngoại.
Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
tình trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
giao tử của loài.
Đối với liên kết gen, phát biểu nào sau đây không đúng:
Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.
Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Số nhóm tình trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Một cá thể có kiểu gene BD/bd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là
20%
30%
40%
50%
Một tế bào sinh trưởng có kiểu gene AB/ab XD/Xd giảm phân bình thường (có xảy ra hoán vị gene ở kỳ đầu giảm phân I) tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng?
1
2
4
8
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó
. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân.
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phân có sự di truyền tế bào chất?
Morgan.
Monod và Jacob.
Mendel.
Correns.
Khi nói về mức phản ứng nhận định nào sau đây là đúng?
Kiểu gene quy định mức phản ứng
Kiểu hình quy định mức phản ứng
Mức phản ứng quy định kiểu gene
Kiểu hình là tập hợp các mức phản ứng của cùng một kiểu gene trong các điều kiện môi trường sống khác nhau.
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
B. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.
D. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.
Tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gene được gọi là gì?
Mức phản ứng.
Tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Biến dị tổ hợp.
Tương tác giữa các gene allele.
Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?
Tốc độ sinh trưởng, màu lông, màu hạt.
Khối lượng, số lượng hạt trên một bông lúa.
Hình dạng hạt, độ dài lông, màu mắt.
Khối lượng, năng suất, hàm lượng lipit.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo.
B. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
C. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.
D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
Bộ ba nào trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
GAU; AAU; AUG.
UAG; UAA; AGU.
GAU; AAU; AUG.
UAG; UAA; UGA.
Dựa vào bảng mã di truyền sau, hãy xác định chuỗi polypeptide được tổng hợp từ trình tự mRNA: 5’AUG GCU AAA UAG CGA 3’?
Met-Ala-Lys.
Met-Ala-Lys-Tyr-Arg.
Met-Arg-Asn.
Met-Arg-Asn-Cys-Arg.
Khi sinh vật mang gene đột biến biểu hiện kiểu hình khác thường được gọi là gì?
Đột biến gen.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Đột biến NST.
Đơn vị cấu trúc của NST là gì?
Nucleotide.
Amino acid.
Protein histone.
Nucleosome.
Quan sát hình bên dưới, cho biết giai đoạn e có mức độ cuộn xoắn là bao nhiêu?
1400 nm.
10 nm.
30 nm.
700 nm.
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Tự thụ phấn.
Lai khác dòng.
Nhà khoa học T. H. Morgan nghiên cứu đối tượng nào dưới đây để phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Lúa.
Cây hoa phấn.
Trong thí nghiệm của Morgan để phát hiện ra quy luật di truyền hoán vị gene, ông đã sử dụng con ruồi nào sau đây để lai phân tích?
♀ F1.
♂ F1.
♂ F2.
♀ F2.
Nội dung nào sau đây là cơ sở khoa học của hiện tượng hoán vị gene?
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân.
Hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu I.
Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong nguyên phân.
Hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu II.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Một lĩnh vực của di truyền học người, chuyên nghiên cứu, tìm hiểu về cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh, từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh và chữa trị các bệnh di truyền gọi là gì?
Di truyền Y học.
Liệu pháp gene.
Phân tích DNA.
Chọc dò dịch ối.
Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?
Mẹ di truyền tính trạng cho con trai.
Bố di truyền tính trạng cho con gái.
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới.
Tính trạng di truyền theo dòng mẹ.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực:
Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn.
Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.
Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.
Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C và ngược lại).
Câu 2. Quan sát hình dưới đây và xác định chiều 3’, 5’ tại các vị trí a, b, c, d trên hình.
a. Điểm b là đầu 3’.
b. Mạch nucleotide từ d đến c là mạch bổ sung.
c. Hình bên mô tả quá trình nhân đôi ADN.
d. Quá trình này diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn tuyệt đối.
Câu 3. Khi nói về hệ gen. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.
Hệ gen là toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào cơ thể sinh vật
Dựa theo số lượng NST trong tế bào, hệ gene được chia thành hệ gene đơn bội và hệ gene lưỡng bội
Hệ gene đơn bội có ở tế bào sinh vật nhân thực
Ở các loài sinh vật khác nhau, hệ gene đặc trưng chỉ về kích thước hệ gene.
Khi nói về sinh vật biến đổi gen, Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cấu tạo của thận.
. Sinh vật biến đổi gene là sinh vật chứa gene của cá thể khác cùng loài trong hệ gene
Ở sinh vật biến đổi gene, gen chuyển có mặt ở tất cả các tế bào trong cơ thể
Kĩ thuật chuyển gene là 1 trong các kĩ thuật được áp dụng trong quy trình tạo sinh vật biến đổi gene
Sinh vật biến đổi gene chỉ có ở thực vật, không có ở động vật
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
Một quần thể sinh vật có allele A đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B và allele C bị đột biến thành allele c. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Kiểu gen của các thể đột biến có thể là aaBbCc, AabbCC, AaBBcc.
Kiểu gen của các thể đột biến có thể là AaBbCc, aabbcc, aaBbCc.
Các thể đột biến này luôn có hại nên không có ý nghĩa cho chọn giống và tiến hóa.
Các các thể mang allele đột biến có thể có kiểu gen AaBbCC, AabbCc, AaBbCc.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Phép lai AA × aa cho đời con có 100% hoa đỏ.
Phép lai AA × Aa cho đời con có 100% hoa đỏ
Phép lai Aa × aa cho đời con có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Phép lai Aa × Aa cho đời con có tỉ lệ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Khi nói về tương tác gene, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
. Thực chất của tương tác gen là sự tác giữa sản phẩm của các gene trong quá trình hình thành kiểu hình.
Chỉ có sự tương tác giữa các gene cùng allele; Các gen không allele không có sự tương tác với nhau.
Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa 2 gene không allele còn từ 3 gen trở lên không có tương tác này.
Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gen trội càng đen.
Ở 1 loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập nhau, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Có 2 kiểu gene quy định kiểu hình cây thân cao, hoa trắng.
Phép lai AaBB × AaBb thu được đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1:1:2:2:1:1
Phép lai P: AaBb × AaBb thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3:3:1:1.
Phép lai P: AaBb × Aabb thu được F1 có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là 3/8.
Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai cho đời con mà mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen, các phép lai sau đây là Đúng hay Sai?
AaBbdd × AAbbDd.
AaBbDD × AabbDd.
AaBbDd × Aabbdd.
AABbdd × aaBBDd.
Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới được. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST giới tính ở thú?
Ở giới XX, gene tồn tại thành từng cặp tương đồng.
. Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.
Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không mang gene quy định tính trạng thường.
Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y.
Ở một loài thực vật , tính trạng màu hoa do một gene quy định, thực hiện hai phép lai sau:
- Phép lai 1: P: ♀Hoa đỏ x ♂Hoa trắng --> F1: 100% Hoa đỏ.
- Phép lai 2: P: ♀Hoa trắng x ♂Hoa đỏ --> F1: 100% Hoa trắng.
Theo lý thuyết, các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Tế bào của F1 phân bào thì gene quy định màu hoa thường phân chia không đồng đều cho tế bào con.
. Nếu cho F1 ở phép lai 1 tự thụ phấn thì F2 phân ly tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng.
Nếu cho F1 ở phép lai 2 tự thụ phấn thì F2 phân ly tỷ lệ 1 đỏ: 1 trắng.
Nếu lấy hạt phấn của F1 ở phép lai 1 thụ phấn cho F1 của phép lai 2 thì F2 có 100% cây hoa trắng.
Các nhận định sau đây Đúng hay Sai khi nói về sự di truyền gene ngoài nhân?
Hiện tượng di truyền ngoài nhân còn được gọi là di truyền theo dòng mẹ.
Gene trong tế bào chất của tế bào sinh giao tử khi bị đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình ở đời con.
Tính trạng do gene ngoài nhân quy định biểu hiện không đồng đều ở đời con.
Dựa trên cở sở hiện tượng di truyền gene ngoài nhân, người ta gây bất thụ đực ở ngô nhằm tăng năng suất cây trồng.
Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh (XHXh) sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Quan sát hình dưới đây, hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Người mẹ có kiểu gene XhXh.
Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gene XHXH.
Người con trai (1) lấy vợ bị bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.
Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, tất cả các con sinh ra đều không bị bệnh.
. Ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen, allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Các gene nằm trên cùng một NST với khoảng cách di truyền là 20 cM.
Xét phép lai P: . Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv.
Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%.
Năm 1909, correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn và thu được kết quả như sau
Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lý thuyết có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng
(1). F2 thu được 100% trắng
(2). F2 thu được 100% đỏ
(3). F2 có 75% cây hoa đỏ: 25% cây hoa trắng
(4). Trên mỗi cây F2 đều có cả hoa màu trắng và màu đỏ
(a)
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu geneAB/ab (f = 20%). Giao tử Ab thu được là bao nhiêu?
(a)
Cho phép lai P:AB/ab.Ab/aB . Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene ở F1 là bao nhiêu?
(a)
Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gene A và B theo sơ đồ:
Gene a và b không có khả năng đó, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gene AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được F2. trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:……
(a)
Trong những trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp là thường biến?
(1) Cây xương rồng ở sa mạc có lá biến đổi thành gai.
(2) Vào mùa đông, nhiều loài cây gỗ có hiện tượng rụng lá.
(3) Bọ que có hình thái cơ thể giống cành cây.
(4) Khi di chuyển từ đồng bằng lên vùng núi, hoạt động của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn tăng lên.
(5) Thằn lằn sau khi bị đứt đuôi có thể tái sinh đuôi mới.
(a)
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
(1) Bệnh máu khó đông.
(2) Bệnh ung thư máu.
(3) Bệnh mù màu.
(4) Tật dính ngón tay 2-3.
(5) Hội chứng Klinefenter.
(6) Hội chứng Turner.
Có bao nhiêu bệnh, tật, hội chứng do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính gây ra?
(a)
Một người nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh mù màu, sinh được một người con trai (3) bị bệnh mù màu. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Kiểu gene của năm người trong gia đình này là trường hợp thứ mấy?
Trường hợp 1: (1) XX, (2) XYA, (3) XYA, (4) XX, (5) XYA.
Trường hợp 2: (1) XaXa, (2) XAY, (3) XAY, (4) XaXa, (5) XAY.
Trường hợp 3: (1) XAXa, (2) XaY, (3) XaY, (4) XAXa, (5) XaY.
Trường hợp 4: (1) XX, (2) XYa, (3) XYa, (4) XX, (5) XYa.
(a)
Ở ong mật, ong chúa và ong thợ phát triển từ trứng được thụ tinh, ong đực được phát triển từ trứng không được thụ tinh. Quan sát tế bào sinh dưỡng của một con ong thợ bình thường người ta đếm được 32 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào trứng của ong chúa là bao nhiêu?
(a)
Tần số hoán vị gene là 1% tương ứng với bao nhiêu centiMorrgan (cM) trên bản đồ di truyền?
(a)
Cho các cơ thể có các kiểu gene sau: (1) , (2) ; (3) ; (4) . Có bao nhiêu cơ thể có thể xảy ra hoán vị gene trong quá trình giảm phân tạo giao tử?
(a)
