WorksheetsCông Nghệ ck1
Total questions: 31
Worksheet time: 17mins
Thuỷ sản không có vai trò nào sau đây?
Tái cơ cấu ngành thuỷ sản thích ứng với biến đổi khí hậu.
Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến và xuất khẩu.
Phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người dân.
Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành thuỷ sản nước ta phát triển nhờ chính sách hội nhập ngày càng sâu rộng, mục tiêu đến năm 2045 sẽ
trở thành một trong ba nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
trở thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia, giải quyết 3,5 triệu việc làm.
tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thuỷ sản đạt 3,0- 4,0 %/ năm .
đảm bảo người lao động ngành thuỷ sản có mức thu nhập cao nhất cả nước.
Dựa vào nguồn gốc, các loài thuỷ sản được phân loại thành các nhóm
nhập nội và bản địa.
ưa ẩm và ưa lạnh
nước ngọt và nước mặn.
ăn thực vật và ăn động vật.
Nhóm thuỷ sản nào sau đây được phân loại không dựa vào đặc điểm cấu tạo?
Động vật thân mềm.
Các loài nước ngọt.
Cá, rong, tảo, bò sát.
Động vật giáp xác.
Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh là hình thức nuôi
dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.
phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo.
trong điều kiện kiểm soát quá trình tăng trưởng của thuỷ sản.
sử dụng nguồn thức ăn công nghiệp, chủ động nguồn nước.
Phương thức nuôi trồng thuỷ sản thâm canh ở Việt Nam có ưu điểm nào sau đây?
Giá sản phẩm thuỷ sản cao hơn sản phẩm từ các phương thức nuôi khác.
Ít chịu rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường trong quá trình nuôi.
Ít chịu rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường trong quá trình nuôi.
Áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến, năng suất và hiệu quả kinh tế cao.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản nhập nội?
Cá chép.
Cá rô đồng.
Ốc nhồi.
Cá hồi vân.
Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng
Từ 4 đến 5 mg/L
Dưới 3 mg/L
Từ 1 đến 5 mg/L
Dưới 1 mg/L.
Khoảng nhiệt độ tối ưu để nuôi các loài thủy sản vùng nhiệt đới là
từ 13 đến 18 °C
từ 25 đến 30 °C
từ 32 đến 37 °C
từ 13 đến 37 °C.
Trong môi trường nuôi thuỷ sản, yêu cầu về thuỷ sinh gồm các yếu tố nào?
Nhiệt độ nước, sinh vật phù du, hàm lượng NH3
Thực vật thuỷ sinh, độ pH, vi sinh vật, độ mặn.
Độ trong và màu nước, sinh vật phù du, độ pH.
Thực vật thuỷ sinh, sinh vật phù du, vi sinh vật.
Màu nước phù hợp nhất cho môi trường nuôi các loài thuỷ sản nước ngọt là
màu xanh lam.
màu xanh nõn chuối.
màu vàng nâu.
màu hồng nhạt.
Động vật thuỷ sản nào sau đây không thuộc nhóm thuỷ sản nước ấm?
Cá tra.
Cá vược
Cá rô phi.
Cá hồi vân.
Môi trường nuôi có độ trong quá thấp ảnh sẽ ảnh hưởng động vật thuỷ sản vì
làm tăng lượng khí độc trong ao.
hạn chế nguồn thức ăn tự nhiên.
làm giảm lượng oxygen trong ao.
ngăn cản oxygen khí quyển khuếch tán.
Xử lí nước sau khi thu hoạch thuỷ sản, cần tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi vào môi trường nước nuôi thuỷ sản vì
tạo ra sự cân bằng động của các yếu tố vật lí, hoá học.
có khả năng phân giải các chất hữu cơ và chất độc hại.
hấp thụ các chất độc hại có trong nước nuôi thuỷ sản.
tiêu thụ động vật phù du và tảo để làm sạch nước.
Đối với ao nuôi tôm sú, người nuôi tiến hành bổ sung nước ngọt trong trường hợp
độ mặn quá cao.
độ pH quá thấp.
độ mặn quá thấp.
hàm lượng ammonia quá cao
Khi quan sát ao nuôi cá rô phi, thấy nước ao nuôi có màu xanh nõn chuối, hiện tượng này do
tảo lục trong ao nuôi phát triển mạnh
nước trong ao nuôi có nhiều phù sa.
tảo silic trong ao nuôi phát triển mạnh.
nước trong ao nuôi bị nhiễm mặn..
Ao nuôi tôm sú nhà chị loan gặp trời mưa lớn làm cho độ mặn giảm thấp, theo em chị Loan cần làm gì?
Tháo bớt tầng nước mặt.
Bổ sung thêm nước ngọt.
Bổ sung vôi bột.
Bổ sung chế phẩm sinh học.
Cá tầm, cá hồi vân thuộc nhóm thuỷ sản nào sau đây?
Thuỷ sản bản địa.
Thuỷ sản nhập nội.
Thuỷ sản nhập khẩu.
Thuỷ sản xuất khẩu.
Loài nào sau đây thuộc nhóm thuỷ sản bản địa?
Cá chép, cá tra, ếch đồng, cá tầm.
Cá hồi vân, cá chép, cá tra, ếch đồng.
Cá chép, cá rô đồng, ếch đồng, cá diếc.
Cá chép, cá tra, cá tầm, cá nheo Mĩ.
Loài thuỷ sản được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam được gọi là
thuỷ sản bản địa.
thuỷ sản nhập nội.
thuỷ sản nước lợ.
thuỷ sản nước ngọt.
Theo đặc tính sinh vật học, có những đặc điểm dùng để phân loại thuỷ sản như sau:
(1) Theo tính ăn.
(2) Theo đặc điểm cấu tạo.
(3) Theo các yếu tố môi trường.
(4) Theo sự phân bố.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
Phát biểu nào không đúng khi mô tả về các giai đoạn cần phải có biện pháp quản lí nguồn nước ao nuôi thuỷ sản?
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
Khi nuôi thuỷ sản trong ao, vì sao sau mỗi vụ nuôi cần phải thay nước?
Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.
Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.
Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.
Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thuỷ sản là
Cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản.
Bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.
Bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.
Bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.
Đúng - Sai
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về “Xu hướng phát triển thủy sản ở Việt Nam à trên thế giới”. Sau khi tìm hiểu nhóm đã đưa ra một số nhận định như sau:
Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản và xu hướng phát triển của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Để phát triển thủy sản bền vững, cần tăng tỉ lệ khai thác, giảm tỉ lệ nuôi giúp nguồn lợi có thời gian phục hồi và tái tạo tự nhiên.
Để tạo sản phẩm cá Tra, cá Basa đáp ứng được các tiêu chí về an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, người nuôi thủy sản bền vững không bắt buộc phải tuân theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGap.
Trong quá trình nuôi thủy sản như tôm, cá giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường người nuôi cần áp dụng công nghệ tiên tiến như: công nghệ sinh học, công nghệ nuôi tiên tiến, công nghệ IoT.
Nuôi trồng thủy sản là một ngành nghề quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, góp phần cung cấp thực phẩm và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. Để đạt hiệu quả cao trong việc nuôi trồng thủy sản, người nuôi cần hiểu rõ về các phương thức nuôi trồng thủy sản phổ biến hiện nay. Khi thảo luận về phương thức nuôi thủy sản phổ biến, nhóm học sinh đưa ra một số ý kiến sau:
Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là phương thức nuôi trồng thuỷ sản trong điều kiện cung cấp con giống tự nhiên và thức ăn công nghiệp.
Phương thức nuôi quảng canh cho năng suất cao, kiểm soát được các khâu trong quá trình nuôi vì áp nhiều công nghệ tiên tiến trong quá trình vận hành và quản lí.
Cá tra, cá basa, cá rô phi, cá lóc, tôm thẻ chân trắng được nuôi với phương thức nuôi thâm canh đem lại năng suất và hiệu quả cao.
Đối với các loài thuỷ sản như: cá trắm, cá mè, cá chép, tôm càng xanh người nuôi không nên chọn phương thức nuôi quảng canh vì hiệu quả không cao.
Tại một chiến đi tham quan mô hình nuôi cá nước ngọt ở địa phương, một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu ảnh hưởng của nguồn nước và biện pháp quản lý nguồn nước đến môi trường nuôi cá nước ngọt, các thành viên đưa ra các ý kiến thảo luận như sau:
Chất lượng nước là một yếu tố đầu tiên và quan trọng của nuôi thủy sản.
Nước có độ mặn dưới 1% không ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa thức ăn của cá.
Trong trường hợp mưa lớn, mưa nhiều cần rắc vôi trên mặt nước để quản lý độ pH của nguồn nước.
Khi có dấu hiệu cá nổi đầu vào đêm và sáng sớm cần dùng quạt nước tạo Oxy cho nguồn nước đảm bảo môi trường nuôi cá.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến học sinh đưa ra trong quá trình thảo luận:
Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau.
Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản vì các thành phần trong đất sẽ khuếch tán vào môi trường nước.
Nuôi tôm, cá trong môi trường nước đứng như ao hồ, đầm, người nuôi cần hổ trợ lưu động của nước bằng các phương pháp bơm, sục khí, khuấy đảo nước.
Các loài thuỷ sản như cá rô phi, cá chép, cá trắm cỏ, cá mè trắng, mè hoa, cá trôi, cá diêu hồng, cá rô đồng nên nuôi ở vùng ven biển, nguồn nước có độ mặn lớn hơn 5‰.
Nhà trường cho học sinh đi học tập trải nghiệm tại trang trại nuôi tôm. Sau khi đi thực tế, nhà trường yêu cầu nhóm học sinh viết báo cáo về việc quản lí môi trường nuôi tôm. Để viết báo cáo nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến như sau:
Quản lí môi trường nuôi thuỷ sản có vai trò ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm trên diện rộng.
Không cần quản lí nguồn nước thải sau khi nuôi thuỷ sản vì nguồn nước thải sau khi nuôi không ảnh hưởng đến chất lượng và năng suất sản phẩm.
Khi thấy cá nổi đầu trên mặt nước, người nuôi cần bổ sung nước ngọt vào ao nuôi.
Khi nhiệt độ trong ao nuôi cá tăng cao, người nuôi cần sử dụng mái che để che mặt ao, hoặc bổ sung nước vào ao nuôi.
Sau khi đi thực tế hướng nghiệp ở trang trại nuôi tôm, nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận để viết bài thu hoạch nhóm về quản lí môi trường nuôi thủy sản, sau đây là một số nhận định:
Trước khi sử dụng cho nuôi thủy sản cần theo dõi một số thông số thúy lí, thủy hóa cơ bản của nguồn nước để đảm bảo chất lượng đạt yêu cầu.
)Nước được cấp trực tiếp từ kênh mương tự nhiên vào ao nuôi không cần qua ao chứa.
Có thể sử dụng đồng thời hóa chất diệt khuẩn và chế phẩm sinh học đẩy nhanh quá trình gây màu nước.
Khi quản lí độ trong và màu nước ao nuôi phù hợp cũng gián tiếp quản lí được mật độ động, thực vật phù du và vi sinh vật trong nước
Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thuỷ sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:
Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.
Đối với các loài thuỷ sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.
Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.
Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.
