wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Lịch sử 10 – Cuối HKI (2025–2026)

Total questions: 81

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

toàn bộ những hiện tượng tự nhiên đã xảy ra.

b)

toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ và trên mọi lĩnh vực.

c)

toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra ở tương lai.

d)

chỉ duy nhất bao gồm lịch sử chính trị của Việt Nam.

2.

Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

a)

Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.

c)

Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

d)

Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.

3.

Khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người được gọi là

a)

Khảo cổ học.

b)

Lịch sử.

c)

Nhân học.

d)

Sử học.

4.

Sử học có chức năng

a)

Khoa học và nghiên cứu.

b)

Khoa học và xã hội.

c)

Khoa học và thực nghiệm.

d)

Khoa học và nhân văn.

5.

Nội dung nào sau đây biểu hiện mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa.

b)

Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.

d)

Lịch sử được con người nhận thức và đối tượng nghiên cứu của lịch sử.

6.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

7.

Tổ chức quốc tế nào sau đây có vai trò công nhận, bảo tồn và bảo vệ các di sản thế giới?

a)

ASEAN.

b)

NATO.

c)

UNESCO.

d)

WTO.

8.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa vật thể?

a)

Nghệ thuật ca trù.

b)

Đờn ca tài tử.

c)

Lăng tẩm.

d)

Hát xoan.

9.

Di sản nào sau đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể?

a)

Cung điện.

b)

Nhà cổ.

c)

Lăng tẩm.

d)

Đờn ca tài tử.

10.

Văn minh là gì?

a)

Là sự tiến bộ về đời sống vật chất của con người.

b)

Là sự tiến bộ về đời sống tinh thần của con người.

c)

Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người.

d)

Là sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật của xã hội loài người.

11.

Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là

a)

chữ Hán.

b)

chữ tượng ý.

c)

chữ La-tinh.

d)

chữ tượng hình.

12.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III…) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp – La Mã.

13.

Bốn phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ – trung đại là

a)

bản đồ, la bàn, thuốc nổ và kĩ thuật làm giấy.

b)

kĩ thuật làm giấy, cánh buồm, bánh xe và la bàn.

c)

kĩ thuật đóng tàu, giấy, khoán nợ và thuốc súng.

d)

kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.

14.

Bức họa “Bữa ăn tối cuối cùng” của Lê-ô-na đơ Vanh-xi là thành tựu tiêu biểu của thời Phục hưng trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

nghệ thuật.

d)

xây dựng.

15.

Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã chế tạo thành công phương tiện nào sau đây?

a)

Xe ô tô.

b)

Máy bay.

c)

Máy hơi nước.

d)

Máy điện tín.

16.

Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) là

a)

máy hơi nước.

b)

đầu máy xe lửa.

c)

con thoi bay.

d)

điện.

17.

“Ông vua xe hơi” nước Mỹ là ai?

a)

Hen-ri Pho.

b)

Tô-mát Ê-đi-xơn.

c)

Bill Gate.

d)

Elon Musk.

18.

Năm 1879, ai đã phát minh ra bóng đèn điện có khả năng ứng dụng rộng rãi trong thực tế?

a)

Hen-ri Pho.

b)

Giôn-Tôm-xơn.

c)

Jeff Bezos.

d)

Tô-mát Ê-đi-xơn.

19.

Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (từ khoảng giữa thế kỉ XX) còn được gọi là

a)

cách mạng kĩ thuật số.

b)

cách mạng 4.0.

c)

cách mạng năng lượng.

d)

cách mạng công nghệ.

20.

Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỉ XX) là

a)

máy tính.

b)

máy vô tuyến điện.

c)

điện thoại.

d)

máy hơi nước.

21.

Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỉ XX) gắn liền với hai cường quốc nào sau đây?

a)

Anh - Pháp.

b)

Trung Quốc - Ấn Độ.

c)

Liên Xô - Mỹ.

d)

Đức - Nhật Bản.

22.

Máy tính điện tử số đầu tiên là

a)

Macbook Pro.

b)

ENIAC.

c)

Dell.

d)

Lenovo.

23.

Internet được phát minh đầu tiên ở

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Anh.

24.

Công ty đã bán chiếc điện thoại di động đầu tiên trên thị trường là

a)

Nokia.

b)

Apple.

c)

Samsung.

d)

Motorola.

25.

Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (từ đầu thế kỉ XXI) còn được gọi là

a)

cách mạng kĩ thuật số.

b)

cách mạng 4.0.

c)

cách mạng năng lượng.

d)

cách mạng công nghệ.

26.

Rô-bốt đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là

a)

Xô-phi-a.

b)

R. Bober.

c)

C. Paro.

d)

Asimo.

27.

Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là

a)

Cloud.

b)

AI.

c)

In 3D.

d)

Big Data.

28.

Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là

a)

Trí tuệ nhân tạo (AI) – Máy tính – Dữ liệu lớn (Big Data).

b)

Trí tuệ nhân tạo (AI) – Internet kết nối vạn vật (IoT) – Dữ liệu lớn (Big Data).

c)

Công nghệ nano – Máy tính – Dữ liệu lớn (Big Data).

d)

Công nghệ nano – Máy tính – Công nghệ sinh học.

29.

Vệ tinh nhân tạo đầu tiên trên thế giới là

a)

Ô-su-mi.

b)

Đông Phương Hồng I.

c)

Spút-ních 1.

d)

Vinasat-1.

30.

Sản phẩm sau đây thuộc mô hình Trí tuệ nhân tạo (AI) dạng chatbot?

a)

ChatGPT.

b)

Gmail.

c)

Canva.

d)

InVideo.io.

31.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỉ XX)?

a)

Dữ liệu lớn (Big Data).

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Chinh phục vũ trụ.

32.

Hạn chế lớn nhất của sự phát triển internet hiện nay là

a)

giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dễ dàng.

b)

dễ bị thâm nhập, đánh mất dữ liệu cá nhân.

c)

con người giao tiếp, trao đổi nhanh chóng.

d)

giải phóng sức lao động của con người.

33.

Tác động lớn nhất của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là

a)

có tác động tích cực đối với xã hội.

b)

có tác động tích cực đối với văn hóa.

c)

có tác động tiêu cực đối với văn hóa - xã hội.

d)

thúc đẩy quá trình khu vực hóa-toàn cầu hóa.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là lý nghĩa của “sự ra đời các nhà máy thông minh ứng dụng công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo”?

a)

Giải quyết được tình trạng thất nghiệp của người lao động.

b)

Tăng năng suất lao động lên gấp nhiều lần.

c)

Rút ngắn thời gian và tiết kiệm nguyên nhiên liệu.

d)

Nâng cao chất lượng sản phẩm.

35.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

Làm cho tài nguyên, lao động phổ thông ngày càng mất lợi thế.

b)

Khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia có xu hướng mở rộng thêm.

c)

Không ảnh hưởng đến giáo dục đào tạo và lĩnh vực quản lí nhà nước.

d)

Làm xuất hiện nhiều hình thức tội phạm ngày càng tinh vi, phức tạp.

36.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

37.

Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII là

a)

sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.

b)

sự du nhập của văn hóa phương Tây.

c)

sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.

d)

văn hóa tiếp biến thể hiện qua mặt xã hội.

38.

Một trong những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại về mặt xã hội là

a)

người lao động đối diện với nguy cơ mất việc làm.

b)

giải phóng sức lao động của con người.

c)

người lao động có trình độ chuyên môn cao.

d)

con người có thể làm nhiều việc khác nhau bằng hình thức từ xa.

39.

Một trong những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại về văn hóa là

a)

quá trình giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dễ dàng.

b)

con người có thể trao đổi, giao tiếp thông qua các ứng dụng trên internet.

c)

việc tìm kiếm, chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng.

d)

xuất hiện nguy cơ dễ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

40.

Từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ VII, quốc gia nào lớn mạnh nhất Đông Nam Á?

a)

Văn Lang.

b)

Phù Nam.

c)

Ăng-co.

d)

Lan Xang.

41.

Từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XV, văn minh Đông Nam Á bước vào thời kì

a)

hình thành.

b)

khủng hoảng.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

suy thoái.

42.

Trong giai đoạn trước Công nguyên, ở Việt Nam tồn tại quốc gia nào sau đây?

a)

Đại Việt.

b)

Văn Lang – Âu Lạc.

c)

Vạn Xuân.

d)

Đại Nam.

43.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đều gắn liền với quá trình

a)

xâm nhập của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

b)

phát triển lớn mạnh của các vương quốc phong kiến.

c)

chiến tranh thường lẫn nhau giữa các quốc gia phong kiến.

d)

ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa.

44.

Nền văn minh bản địa hình thành ở khu vực Đông Nam Á trước khi tiếp xúc với văn minh Ấn Độ, Trung Hoa đó là

a)

văn minh thung lũng sông Hằng.

b)

văn minh nông nghiệp lúa nước.

c)

văn minh sông Trường Giang.

d)

văn minh sông Nin.

45.

Nội dung không phải là lí do để văn minh Trung Hoa ảnh hưởng đến Đông Nam Á?

a)

vị trí địa lí liền kề với Đông Nam Á.

b)

sự xâm lược, thống trị của Trung Quốc.

c)

quá trình di dân của người Trung Quốc.

d)

hoạt động truyền giáo của tu sĩ Công giáo.

46.

Trên cơ sở nền văn minh bản địa, cư dân Đông Nam Á có đại đa số tiếp thu ảnh hưởng các nền văn minh nào sau đây?

a)

Ấn Độ, Trung Hoa.

b)

Ấn Độ, phương Tây.

c)

Trung Hoa, phương Tây.

d)

Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây.

47.

Thời cổ-trung đại, tôn giáo nào sau đây đã trở thành quốc giáo ở một số quốc gia Đông Nam Á trong một thời gian dài?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Bà-la-môn giáo.

c)

Phật giáo.

d)

Hồi giáo.

48.

Cư dân Đông Nam Á “thờ các vật tượng trưng cho sinh sôi nảy nở” thuộc tín ngưỡng nào sau đây?

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất.

d)

Tín ngưỡng thờ thần Hoàng Làng.

49.

Cư dân Đông Nam Á “thờ cúng, tạ ơn tổ tiên và những người có công với cộng đồng” thuộc tín ngưỡng nào sau đây?

a)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.

b)

Tín ngưỡng phồn thực.

c)

Tín ngưỡng thờ cúng người đã mất.

d)

Tín ngưỡng thờ các vị thần.

50.

Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là

a)

gắn gùi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.

b)

tiếp nhận yếu tố văn hóa tích cực của phương Tây.

c)

lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.

d)

ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.

51.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức tín ngưỡng nào sau đây?

a)

Phật giáo.

b)

Tín ngưỡng thờ thần.

c)

Tín ngưỡng thờ tổ tiên.

d)

Hin-du giáo.

52.

Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là

a)

truyện ngắn.

b)

kí sự.

c)

tản văn.

d)

thần thoại.

53.

Ngoài ảnh hưởng sâu sắc từ Ấn Độ và Trung Hoa, văn học Đông Nam Á còn chịu ảnh hưởng từ văn học

a)

Nhật Bản.

b)

phương Tây.

c)

Bra-xin.

d)

Thổ Nhĩ Kì.

54.

Công trình nào sau đây thuộc kiến trúc Phật giáo?

a)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).

b)

Kinh thành Huế (Việt Nam).

c)

Văn miếu Quốc tử giám (Việt Nam).

d)

Thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam).

55.

Thành tựu tiêu biểu về kiến trúc của cư dân Đông Nam Á thời kỳ cổ-trung đại là

a)

đấu trường.

b)

cung điện.

c)

lâu đài.

d)

đền, chùa, tháp.

56.

Người Việt đã tiếp thu một phần hệ thống chữ Hán của Trung Hoa để sáng tạo ra

a)

chữ La-tinh.

b)

chữ Phạn.

c)

chữ tượng hình.

d)

chữ Nôm.

57.

Đền Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc ở quốc gia nào sau đây?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Lào.

d)

Thái Lan.

58.

Trong xu thế toàn cầu hóa, các nước Đông Nam Á đứng trước nguy cơ nào sau đây?

a)

Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn.

b)

Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.

c)

Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc.

d)

Học hỏi được những tiến bộ kĩ thuật bên ngoài.

59.

Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay được đánh giá là “thống nhất trong đa dạng” là vì

a)

có sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và các yếu tố bên ngoài.

b)

vừa tồn tại thống nhất, vừa có mâu thuẫn, đấu tranh.

c)

đã hình thành nên một nền văn hóa chung của khu vực.

d)

chỉ tiếp thu có chọn lọc văn hóa phương Đông.

60.

Đặc điểm bao trùm của văn minh Đông Nam Á là gì?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.

b)

Thống nhất trong đa dạng.

c)

Ấn Độ hóa.

d)

Trung Hoa hóa.

61-64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Làn sóng công nghiệp hóa, mức tăng dân số cao, quá trình đô thị hóa tăng tốc đã làm thay đổi hoàn toàn bộ mặt các nước tư bản phương Tây những năm đầu thế kỉ XX. Lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại, khoảng gần 50% dân số các nước phương Tây sống trong các đô thị. Những tòa nhà chọc trời bắt đầu được xây dựng như một biểu trưng cho sự phồn vinh của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mà Mĩ là nước đi đầu. Năm 1885, tòa nhà 10 tầng đầu tiên được xây dựng ở Chicago, sau đó là tòa nhà cao 57 tầng được khánh thành ở New York năm 1913. Xã hội công nghiệp dần dần hình thành trong lòng các nước tư bản phương Tây giàu có và thất sự khẳng định ưu thế, sức mạnh của nó đối với phần còn lại của thế giới." (Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900–2020), NXB Chính Trị Quốc Gia Sự Thật, Hà Nội, 2021, tr. 81) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

61.

a) Đoạn tư liệu phản ánh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX về mặt xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

b) Sự phát triển nhanh chóng của nền sản xuất vật chất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã kéo theo những biến đổi quan trọng trong cơ cấu dân cư các nước tư bản chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

c) Đầu thế kỉ XX, do sự suy giảm của nông nghiệp và sự phát triển của công nghiệp, dân số sống trong các đô thị ở phương Tây đã chiếm một nửa tổng dân số đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

d) Sự xuất hiện của các trung tâm kinh tế như Chicago, New York là hệ quả tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở các nước phương Tây cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

a)

Đúng

b)

Sai

65-68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mĩ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc,… là những quốc gia đi đầu trong cuộc cách mạng này. Thành tựu cơ bản của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và công nghệ liên ngành, đa ngành. Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of Things–IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data)." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ Cánh Diều, tr. 41) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

65.

a) Cho đến nay, loài người đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp và đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

b) Mĩ là quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, đồng thời là một trong những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

c) Nhật Bản là quốc gia duy nhất ở châu Á khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

d) Internet kết nối vạn vật là một trong những yếu tố cốt lõi của công nghệ số trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

69-72.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Liên quan tới cách mạng công nghiệp 4.0, rất nhiều người đã đưa ra những ‘dự đoán tương lai’ phong phú. Phổ biến nhất là dự đoán cho rằng lao động hiện tại sẽ bị AI, Robot và IoT thay thế. Một trong những dự đoán thuộc kiểu này cho rằng đến năm 2035, 34% lao động tại Anh, 42% lao động tại Mĩ, 49% lao động tại Nhật Bản sẽ bị AI và Robot thay thế. Năm 2035, tức là sau 15 năm nữa, người ta cũng dự đoán rằng lái xe tự động mà 98% lao động trong ngành vận tải (taxi, xe buýt, vận chuyển bằng xe tải) sẽ thất nghiệp, các cửa hàng sẽ dần không còn người phục vụ và số lượng người lao động trong lĩnh vực tài chính, bác sĩ, luật sư cũng giảm mạnh". (Manabu Sato, (Nguyên Quốc Vương dịch), Cách mạng công nghiệp 4.0 và tương lai giáo dục, NXB Dân trí, Hà Nội, 2023, tr.12) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

69.

a) Đoạn tư liệu đưa ra những dự đoán về sự thay đổi của lực lượng lao động dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

b) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ dẫn đến những hệ lụy tiêu cực cho lực lượng lao động trong tương lai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

c) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư dẫn đến nguy cơ tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu sẽ gia tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

d) AI, Robot chỉ có thể thay thế sức lao động của con người trong lĩnh vực sản xuất vật chất.

a)

Đúng

b)

Sai

73-76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Một khi cuộc cách mạng của Apple–máy tính cá nhân–Windows chứng tỏ cho mọi người thấy giá trị của khả năng số hóa thông tin và kiểm soát thông tin trên máy tính và các phần mềm văn bản, và một khi trình duyệt khiến internet trở nên sống động và cho phép các trang web có thể nhảy múa, hát và trình diễn, thì tất cả mọi người đều muốn số hóa mọi thứ càng nhiều càng tốt để họ có thể gửi những thông tin này tới người khác qua internet". (Thô-mát L. Phò-rì-man, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2018, tr.91) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

73.

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những thành tựu trên mọi lĩnh vực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

b) “Máy tính cá nhân”, “Windows”, “Internet” là những thành tựu tiêu biểu được khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

c) Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet đã đánh dấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

d) Chỉ khi có sự xuất hiện của internet, con người mới nảy sinh nhu cầu trao đổi và chia sẻ thông tin với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

77-80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Khu đền Ăng-co Vát được coi là công trình kiến trúc mang tính biểu tượng, ghi dấu một thời hoàng kim của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co (802–1432). Vương quốc Cam-pu-chia cùng với các quốc gia trong khu vực đã dựng nên một hành trình văn minh Đông Nam Á phát triển liên tục qua nhiều thời kì và đạt những thành tựu rực rỡ". (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ Cánh Diều, tr. 46) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

77.

a) Đoạn tư liệu cho biết khu đền Ăng-co Vát là công trình kiến trúc mang tính biểu tượng của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

b) Vương quốc Ăng-co của Cam-pu-chia tồn tại trong khoảng thế kỉ VIII đến thế kỉ XV.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

c) Đoạn tư liệu cho thấy khu đền Ăng-co Vát phản ánh sự hưng thịnh và thời kì hoàng kim của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

d) Từ nội dung đoạn tư liệu, có thể khẳng định rằng các quốc gia Đông Nam Á đã phát triển nền văn minh trong khu vực một cách hoàn toàn tách biệt, không có sự giao lưu và đóng góp chung.

a)

Đúng

b)

Sai

81-84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI dưới triều vua Xẹt–tha–thi–lạt là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào và cũng là một trong những công trình tháp Phật giáo lớn nhất ở Đông Nam Á. Ngôi chùa tháp này đã trở thành biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy của Lào, đồng thời cũng là một trong những công trình kiến trúc, điều khắc thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ–trung đại." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ Cánh Diều, tr. 49) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

81.

a) Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á thuộc dòng kiến trúc cung đình.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

b) Tháp Thạt Luổng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Phật vào nước Lào từ đất nước Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

c) Tháp Thạt Luổng đã trở thành biểu tượng của quốc gia Lào, được in trên quốc kì của nước Lào.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

d) Tháp Thạt Luổng là một trong những công trình kiến trúc, điều khắc nổi bật của văn minh Đông Nam Á thời kì cổ–trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

85-88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Từ xa xưa, nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước ở Đông Nam Á. Từ đó, những lễ hội tết nước mang đậm bản sắc văn hóa truyền thống xuất hiện nhằm mục đích cầu mong mưa màng tươi tốt, quốc thái dân an, cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Lễ hội tết nước còn là nghi thức đón năm mới ở một số nước Đông Nam Á. Lễ hội ở mỗi dân tộc có tên gọi khác nhau (Thinh-an ở Mi-an-ma, Song-k-ran ở Thái Lan, Bun-pi-mây ở Lào, Chôl Chnăm Thmây ở Cam-pu-chia) nhưng được tổ chức cùng một mốc thời gian với các hoạt động văn hóa đặc sắc và những nghi lễ mang nhiều nét tương đồng". (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ Chân Trời Sáng Tạo, tr. 58) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

85.

a) Lễ hội tết nước là một nét nguồn đặc sắc của khu vực Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

b) Nền kinh tế nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo là một trong những nguồn gốc sâu xa hình thành nên lễ hội tết nước ở các quốc gia Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

c) Lễ hội tết nước có nhiều tên gọi khác nhau, được tổ chức ở nhiều thời điểm khác nhau ở các nước Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

d) Lễ hội tết nước cũng đồng thời là nghi thức đón năm mới của tất cả các quốc gia Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

89-92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Các nước Đông Nam Á tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài và sáng tạo thành chữ viết của mình. Việt Nam tiếp nhận chữ Hán (Trung Quốc) từ đầu Công nguyên để tạo thành chữ Nôm; chữ Phạn, chữ Pa-li (Ấn Độ) du nhập vào các nước Đông Nam Á từ thế kỉ III–IV, là cơ sở để hình thành chữ Chăm-pa cổ, chữ Thái Đỏ, chữ Khơme cổ; chữ viết A–rập du nhập vào các quốc gia Nam Đảo, La-lai–xi-a, In-đô-nê-xi-a,… Từ thế kỉ XVI, chữ viết của các quốc gia Đông Nam Á được Latin hóa và được sử dụng đến ngày nay." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ Chân Trời Sáng Tạo, tr. 60) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

89.

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ–trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

b) Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

c) Người Việt Nam đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

d) Từ thế kỉ XVI, chữ viết của tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã được Latin hóa và được sử dụng đến ngày nay.

a)

Đúng

b)

Sai

93-96.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III–IV là bia chữ Phạn có nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cùng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chămpa đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình". (Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007, tr. 172) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

93.

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia có của vương quốc Chămpa.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

b) Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

c) Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

d) Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

a)

Đúng

b)

Sai

97-100.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là quần thể kiến trúc đền Bô-rô-bu-đa (In-đô-nê-xi-a), Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi-an-ma), khu đền tháp Mỹ Sơn (Việt Nam)". (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống, tr. 57) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

97.

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ–trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

b) Đền Bô-rô-bu-đa (In-đô-nê-xi-a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi-an-ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

c) Ăng-co Vát và Ăng-co Thom (Cam-pu-chia), khu đền tháp Mỹ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

d) Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc đáo riêng.

a)

Đúng

b)

Sai

101-104.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Do du nhập vào Đại Việt từ nhiều con đường khác nhau, cũng như do sự tiếp thu của người Việt đương thời, Phật giáo không có một dòng duy nhất. Có dòng hòa nhập với tín ngưỡng dân gian Việt cổ truyền, có dòng thiên về Mật tông (với những nhà sư giỏi pháp thuật và chữa bệnh…), có dòng ở chùa, thoát tục, có dòng tu tại gia lấy ‘cái tâm’ làm gốc v.v…" (Đại cương lịch sử Việt Nam – Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, tr.262) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

101.

a) Phật giáo được du nhập vào Đại Việt từ nhiều con đường khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

b) Phật giáo ở Đại Việt chỉ tồn tại một dòng duy nhất, thống nhất về tư tưởng và hình thức tu hành.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

c) Sự đa dạng của các dòng Phật giáo ở Đại Việt là kết quả của quá trình tiếp thu và biến đổi phù hợp với đời sống tinh thần của người Việt đương thời.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

d) Từ tư liệu trên, có thể nhận xét rằng Phật giáo ở Đại Việt mang tính linh hoạt, thích nghi với tín ngưỡng dân gian và nhu cầu thực tiễn của xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

105-108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Trong những dịp như lễ đính hôn, tiệc mừng nhà mới và đặc biệt là khi ốm đau…, người Lào đều tổ chức lễ Ba–xi để bày tỏ sự đoàn kết, tương thân tương ái trong gia đình và cộng đồng. Buổi lễ Ba–xi có nguồn gốc giao thoa giữa đạo Phật, đạo Ba–la–môn và thuyết vạn vật hữu linh, tới nay vẫn giữ vị trí quan trọng trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa ở Lào. Trong buổi lễ, gia làng chủ trì tụng kinh và cầu chúc sức khỏe, may mắn. Sau đó, những người tham gia thay phiên nhau cầu chúc cho người thân khỏe mạnh và buộc các sợi dây bông quanh cổ tay của họ. Sợi dây sẽ đứt sau một thời gian để mọi người gỡ bỏ sự gắn kết mới quan hệ." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ Cánh Diều, tr. 59) Trong mỗi ý a), b), c), d) bên dưới, hãy chọn Đúng hoặc Sai theo nội dung của đoạn tư liệu.

105.

a) Lễ Ba–xi là một nét độc đáo trong đời sống tín ngưỡng, văn hóa của nước Lào trong lịch sử và hiện nay.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

b) Người Lào chỉ tổ chức lễ Ba–xi khi chào đón năm mới và trong lễ cưới.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

c) Lễ Ba–xi chính là kết quả của sự giao thoa giữa tôn giáo du nhập từ bên ngoài với tín ngưỡng bản địa.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

d) Ở Lào, lễ hội Ba–xi chỉ có ý nghĩa duy nhất là cầu chúc sức khỏe, may mắn cho những người thân trong gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Nêu ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa?

4 lines
110.

Nêu và phân tích tác động của một thành tựu từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba hoặc lần thứ tư đến cuộc sống của bản thân em?

4 lines
111.

Nêu những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

4 lines
112.

Từ tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại, Việt Nam đang đứng trước những thách thức nào?

4 lines
113.

Nêu thành tựu tiêu biểu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại về kiến trúc và điêu khắc.

4 lines
114.

Nền văn minh Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ như thế nào?

4 lines
115.

Quan sát hình lá cờ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), hãy giải thích vì sao hình ảnh bó lúa vàng được đặt ở vị trí trung tâm của lá cờ.

4 lines
116.

Nêu những hiểu biết của em về tín ngưỡng ở Đông Nam Á trong thời kì cổ - trung đại. Cư dân người Việt coi trọng tín ngưỡng nào nhất? Vì sao?

4 lines
117.

Kể tên những tôn giáo phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á thời cổ - trung đại.

4 lines