wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 20 (128 câu)

Total questions: 128

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.
Tháng 9. 1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
a)
A . làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
b)
B. giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
c)
C. tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
d)
D. buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
2.
Theo kế hoạch Nava, từ thu-đông 1954 thực dân Pháp tiến công chiến lược ở Bắc Bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
a)
A . ngoại giao.
b)
B. chính trị và ngoại giao.
c)
C. quân sự.
d)
D. chính trị.
3.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương ?
a)
A . Việt Bắc.
b)
B. Thượng Lào.
c)
C. Biên Giới.
d)
D. Điện Biên Phủ.
4.
Trong văn kiện nào dưới đây, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã nhân nhượng đối phương về không gian để có thời gian để đưa cách mạng tiếp tục tiến lên?
a)
A . Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946.
b)
B. Tạm ước Việt-Pháp ngày 19-12-1946.
c)
C. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
d)
D. Hiệp định Pari năm 1973.
5.
Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
A . củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
b)
B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
c)
C. hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
d)
D. tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
6.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng
a)
A . tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.
c)
C. lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.
d)
D. đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.
7.
Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào
a)
A . vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.
b)
B. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
c)
C. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.
d)
D. toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.
8.
Thực hiện kế hoạch Nava, từ thu - đông 1953 thực dân Pháp tập trung 44 tiểu đoàn quân cơ động ở đâu?
a)
A. Tây Bắc.
b)
B. Đồng bằng Bắc Bộ.
c)
C. Tây Nguyên.
d)
D. Nam Đông Dương.
9.
Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) không phải là
a)
A . nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.
b)
B. một loại hình hậu phương kháng chiến.
c)
C. trận địa tiến công quân xâm lược.
d)
D. nơi đối phương bất khả xâm phạm.
10.
Điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
a)
A . đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.
b)
B. lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.
c)
C. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.
d)
D. của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
11.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện
a)
A . lấy ít địch nhiều.
b)
B. lấy nhiều đánh ít.
c)
C. lấy nhỏ đánh lớn.
d)
D. lấy lực thắng thế.
12.
Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
a)
A . Bước đầu để mất quyền chủ động.
b)
B. Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.
c)
C. Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ..
d)
D. Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
13.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam thực hiện
a)
A . lấy nhiều đánh ít.
b)
B. lấy lực thắng thế.
c)
C. lấy nhỏ đánh lớn.
d)
D. lấy ít địch nhiều.
14.
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?
a)
A . Lừa địch để đánh địch.
b)
B. Đánh vận động và công kiên.
c)
C. Điều địch để đánh địch.
d)
D. Đánh điểm, diệt viện.
15.
Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
a)
A . Bước đầu để mất quyền chủ động.
b)
B. Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.
c)
C. Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
d)
D. Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.
16.
Lí do cơ bản khiến tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Na-va là
a)
A . Điện Biên Phủ có chiến lược quan trọng.
b)
B. Điện Biên Phủ cách xa hậu phương của ta.
c)
C. Điện Biên Phủ được địch chiếm từ lâu.
d)
D. Điện Biên Phủ được Pháp xây dựng kiên cố.
17.
Trải qua 8 năm chiến tranh, khi Pháp ngày càng sa lầy và thất bại ở Đông Dương, thái độ của Mĩ như thế nào?
a)
A . Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương.
b)
B. Can thiệp sâu hơn nữa vào Đông Dương.
c)
C. Có ý đưa quân vào Đông Dương.
d)
D. Dọa cắt các khoản viện trợ cho Pháp ở Đông Dương.
18.
Thành tựu lớn nhất mà miền Bắc đã đạt được trong thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là gì?
a)
A . Công nghiệp, nông nghiệp đạt sản lượng cao, đủ sức chi viện cho miền Nam.
b)
B. Thương nghiệp góp phần phát triển kinh tế, củng cố quan hệ sản xuất mới và ổn định đời sống nhân dân.
c)
C. Văn hóa, giáo dục, y tế đểu phát triển.
d)
D. Bộ mặt miền Bắc thay đổi, đất nước, con người, xã hội đều đổi mới.
19.
Trong quá trình chuẩn bị cho Chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta được lệnh kéo pháo vào trận địa rồi lại được lệnh kéo pháo ra. Qua đó chứng tỏ điều gì về phương châm tác chiến của ta trong Chiến dịch Điện Biên Phủ?
a)
A . Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”.
b)
B. Chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh chắc tiến chắc”.
c)
C. Chuyển từ “đánh chắc tiến chắc” sang “đánh nhanh thắng nhanh”.
d)
D. Chuyển từ “đánh vận động” sang “đánh du kích”.
20.
Sau những thất bại trong đông - xuân 1953 - 1954, thực dân Pháp tập trung mọi cố gắng để xây dựng Điện Biên Phủ thành
a)
A . tâm điểm của Kế hoạch Nava.
b)
B. tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
c)
C. cứ điểm bổ sung cho Kế hoạch Nava.
d)
D. trọng điểm đối phó với các cuộc tiến công của quấn ta trong đông - xuân 1953 -1954.
21.
Thông qua các hiệp định, văn bản kí kết với thực dần Pháp trong những năm 1946 - 1954 đã chứng tỏ điều gì về đường lối đối ngoại của Đảng và Chính phủ ta?
a)
A. Thiện chí giải quyết mối quan hệ với Pháp bằng con đường hòa bình.
b)
B. Nhân nhượng với Pháp một số quyền lợi trong quan hệ đối ngoại.
c)
C. Coi trọng công tác ngoại giao với Pháp.
d)
D. Thể hiện chủ trương “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước”.
22.
Thông qua đoạn trích sau, hãy lựa chọn một phương án thích hợp “... Người Mĩ có quyền tự hào vể những vinh quang mà nước Mĩ gặt hái được trên mọi phương diện trong suốt tiến trình lịch sử của đất nước mình. Nhưng chiến tranh Việt Nam đã là vết thương hằn sâu trong lòng nước Mĩ, bởi chính nơi đây, niểm kiêu hãnh của đế quốc Hoa Kì đã bị dập tắt bởi dân tộc nhỏ bé mang tên Việt Nam...”.
a)
A . Chiến tranh Việt Nam là cuộc chiến tranh mà Mĩ phải chịu thất bại nặng nề nhất trong lịch sử hơn mấy trăm năm của mình.
b)
B. Chiến tranh Việt Nam là cuộc chiến tranh mang tính hủy diệt nhất của MI.
c)
C. Chiến tranh Việt Nam đã để lại vết thương lòng đối với nước Mĩ.
d)
D. Lịch sử mấy trăm năm thành công của nước Mĩ.
23.
Trong những năm 1945 - 1954, để cứu vãn nền hòa bình ở Đông Dương, Đảng và Chính phủ ta đã thể hiện thiện chí hòa bình thông qua nhiều văn kiện quan trọng, ngoại trừ
a)
A . Hiệp định Sơ bộ (3/1946).
b)
B. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi (9/1947).
c)
C. Tạm ước (9/1946).
d)
D. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).
24.
Nội dung của Hiệp Định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương quy định các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình ở đâu?
a)
A . Miền Bắc Việt Nam.
b)
B. Trên toàn Đông Dương.
c)
C.Miền Nam Việt Nam.
d)
D. Chiến trường Việt Nam.
25.
Quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương lần đầu tiên được một hội nghị quốc tế nào ghi nhận?
a)
A . Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
b)
B.Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về châu Á.
c)
C.Hội nghị Pốtxđam năm 1945.
d)
D.Hội nghị Pari năm 1973 về Việt Nam.
26.
Giữa các kế hoạch Rơve (1949), Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) và Nava (1953) của thực dân Pháp đều có những điểm chung, ngoại trừ
a)
A . đề ra trong thế bị động, sa lầy trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp.
b)
B. nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
c)
C. nhằm phô trương thanh thế cho chính quyền tay sai.
d)
D. có sự đổng ý và viện trợ của Mĩ.
27.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), nhân tố nào đã góp phần tăng cường khối đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?
a)
A . Mặt trận dần chủ Đông Dương.
b)
B. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
c)
C. Hội phản đến đổng minh Đông Dương.
d)
D. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
28.
Bước vào đông - xuân 1953 - 1954, trên chiến trường Đông Dương âm mưu của Pháp - Mĩ là
a)
A . giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
b)
B. giành một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
C. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường Bắc Bộ.
d)
D. giành thắng lợi để tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
29.
Ý nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
a)
A . Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị gần một thế kỉ của thực dân Pháp ở nước ta.
b)
B. Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN.
c)
C. Đánh dấu mốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
d)
D. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh.
30.
Sau đợt 2 quân ta tiến công ở Chiến dịch Điện Biên Phủ, Mĩ đã có hành động gì?
a)
A . Can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
b)
B. Từng bước hất cẳng Pháp khỏi Đông Dương.
c)
C. Thành lập chính phủ tay sai thân Mĩ.
d)
D. Khẩn cấp viện trợ cho Pháp và đe dọa ném bom nguyên tử xuống Điện Biên Phủ.
31.
Trong cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 -1954), âm mưu của Mĩ đối với các nước Đông Dương là gì?
a)
A . Ràng buộc Chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.
b)
B. Từng bước thay chân Pháp độc chiếm Đông Dương.
c)
C. Giúp Pháp củng cố nền thống trị ở Đông Dương.
d)
D. Thực hiện chính sách thực dân mới thông qua tài trợ cho chính quyền tay sai của Mĩ ở Đông Dương.
32.
Ý nào không phải là điểm chung của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dần Lào, Cam-pu-chia, Việt Nam trong những năm 1946-1954?
a)
A . Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
B. Giai đoạn cuối đặt dưới sự lãnh đạo của các chính đảng riêng ỡ mỗi nước.
c)
C. Nhận sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
d)
D. Cuối cùng được giải quyết bằng Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
33.
Để giải quyết khó khăn ở Đông Dương, thực dân Pháp thực hiện nhiều biện pháp, ngoại trừ
a)
A . nhận thêm viện trợ của Mĩ.
b)
B. thay tổng chỉ huy quân đội viễn chinh.
c)
C. đề ra kế hoạch quân sự mới.
d)
D. thay đổi nội các Chính phủ Bảo Đại.
34.
Việt Nam kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là do
a)
A . căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp, ta không thể đánh bại được Pháp về quân sự.
b)
B. sự chi phối của Liên Xô đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta.
c)
C. sự chi phối cùa các cường quốc, nhất là của Mĩ và Liên Xô.
d)
D. căn cứ vào tương quan lực lượng giữa ta và Pháp trong chiến tranh và xu thế của thế giới.
35.
Nội dung của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương có quy định đối với các nước Đông Dương là
a)
A . không được tham gia các liên minh chính trị, quân sự.
b)
B. được quyền quyết định vận mệnh của mình.
c)
C. không được tiến hành Tổng tuyển cử.
d)
D. không được tham gia bất cứ liên minh quân sự nào.
36.
Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về việc lập lại hòa bình ở Việt Nam là gì?
a)
A . Mới giải phóng được một nửa đất nước, từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
b)
B. Mĩ thay chân Pháp đưa quân vào miển Nam Việt Nam.
c)
C. Mĩ thành công trong âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương.
d)
D. Các cường quốc chưa ghi nhận đẩy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
37.
Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) kết thúc, miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
a)
A . Cách mạng văn hóa.
b)
B. Cách mạng ruộng đất.
c)
C. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
38.
Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
a)
A . quyền tự chủ, tự quyết của ba nước Đông Dương.
b)
B. Pháp không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
c)
C. Việt Nam được lựa chọn con đường phát triển phù hợp với đất nước.
d)
D. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.
39.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), vì
a)
A . góp phẩn làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
b)
B. đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của Pháp có Mĩ giúp sức.
c)
C. tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
d)
D. đã làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
40.
Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) của nhân dân ta là thắng lợi trên mặt trận
a)
A . quân sự.
b)
B. kinh tế, văn hóa.
c)
C. chính trị.
d)
D. ngoại giao.
41.
Trong những năm 1953 - 1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân, dân hai nước Lào và Việt Nam được thể hiện qua hành động
a)
A . quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn.
b)
B. Việt Nam là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Lào.
c)
C. Lào là hậu phương, đóng vai trò cung cấp, nhân, vật, lực cho Việt Nam.
d)
D. Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp nhân Lào kháng chiến chống Pháp
42.
Phái đoàn Việt Nam chính thức được mời dự họp Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương vào thời điểm nào?
a)
A . Khi quân ta chuẩn bị mở Chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
B. Khi quân ta chuẩn bị mở đợt tấn công cuối cùng ở Điện Biên Phủ.
c)
C. Ngày quân Pháp đầu hàng ở Điện Biên Phủ.
d)
D. Một ngày sau chiến thắng Điện Biên Phủ.
43.
Điểm mấu chốt của Kế hoạch Nava mà Pháp - Mĩ đề ra ở Đông Dương (1953) là gì?
a)
A . Tập trung binh lực, tiến công chiến lược.
b)
B. Phân tán quân để chủ động đối phố với các mũi tiến công của quân ta.
c)
C. Tập trung binh lực ở đồng bằng Bắc Bộ, mở mũi tiến công lên Tây Bắc và Bắc Lào.
d)
D. Tập trung binh lực, mở trận quyết chiến chiến lược, giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh.
44.
Trải qua 8 năm chiến tranh, khi Pháp ngày càng sa lầy và thất bại ở Đông Dương, thái độ của Mĩ như thế nào?
a)
A . Bắt đầu can thiệp vào Đông Dương.
b)
B. Can thiệp sâu hơn nữa vào Đông Dương.
c)
C. Có ý đưa quân vào Đông Dương.
d)
D. Dọa cắt các khoản viện trợ cho Pháp ở Đông Dương.
45.
Kế hoạch Nava của thực dân Pháp là sản phẩm của
a)
A . sự can thiệp sớm nhất của đế quốc Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
b)
B. sự nỗ lực cao nhất, cuối cùng của thực dân Pháp ở Đông Dương.
c)
C. sự kết hợp sức mạnh của đế quốc Mĩ và thủ đoạn của thực dân Pháp.
d)
D. Chiến tranh lạnh.
46.
Theo Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải
a)
A . rút quân từ Lào sang Việt Nam.
b)
B. thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam.
c)
C. chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17.
d)
D. rút quân từ Campuchia sang Việt Nam.
47.
Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, âm mưu mới của Pháp – Mĩ là
a)
A . giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
b)
B. giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
C. giành quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
D. giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
48.
Từ thu – đông 1953, Nava tập trung quân chủ yếu ở khu vực nào?
a)
A . Đồng bằng Bắc Bộ.
b)
B. Tây Bắc.
c)
C. Thượng Lào.
d)
D. Bắc Trung Bộ.
49.
Tình hình thực dân Pháp sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam như thế nào?
a)
A . Gặp những khó khăn về tài chính.
b)
B. Vùng chiếm đóng ngày càng bị thu hẹp.
c)
C. Thiệt hại ngày càng lớn, lâm vào thế bị động.
d)
D. Hành lang Đông – Tây bị chọc thủng.
50.
Chính phủ Pháp cử tướng Nava sang Đông Dương giữ chức vụ gì?
a)
A . Chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương.
b)
B. Cao ủy Pháp ở Đông Dương.
c)
C. Tổng chỉ huy quân đội Pháp ở Đông Dương.
d)
D. Toàn quyền Pháp ở Đông Dương.
51.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm
a)
A . tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
b)
B. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Hạ Lào.
c)
C. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Thượng Lào.
d)
D. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Trung Lào.
52.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc và thắng lợi hoàn toàn bằng sự kiện nào?
a)
A . Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
B. Chiến dịch Biên giới Thu – Đông năm 1950.
c)
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954).
d)
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
53.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận
a)
A . quyền tự do của ba nước Đông Dương.
b)
B. quyền độc lập của ba nước Đông Dương.
c)
C. độc lập, chủ quyền của ba nước Đông Dương.
d)
D. quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
54.
Thắng lợi nào đã chuẩn bị trực tiếp về vật chất và tinh thần để ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ (1954)?
a)
A . Chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954.
b)
B. Chiến dịch tiến công Trung Lào 12 – 1953.
c)
C. Chiến dịch Thượng Lào 1 – 1954.
d)
D. Chiến dịch tiến công thị xã Lai Châu 12 – 1953.
55.
Trong chiến cuộc Đông – Xuân 1953 – 1954, ta đã buộc Pháp phải
a)
A . mở rộng hoạt động thổ phỉ, biệt kích.
b)
B. đẩy mạnh những cuộc hành quân càn quét.
c)
C. tập trung lực lượng lớn ở đồng bằng Bắc Bộ.
d)
D. phân tán lực lượng đối phó với ta ở những địa bàn xung yếu.
56.
Phương châm tác chiến của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là
a)
A . đánh nhanh thắng nhanh
b)
B. đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
c)
C. đánh du kích.
d)
D. đánh lâu dài.
57.
Trước tình thế sa lầy và thất bại của Pháp, thái độ của Mĩ đối với cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương như thế nào?
a)
A . Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh.
b)
B. Bắt đầu can thiệp vào chiến tranh.
c)
C. Can thiệp sâu vào chiến tranh.
d)
D. Không can thiệp vào chiến tranh.
58.
Thắng lợi của ta trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 đã buộc địch phải phân tán lực lượng ở những cứ điểm nào?
a)
A . Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabăng.
b)
B. Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Plâyku, Luông Phabăng.
c)
C. Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Sầm Nưa.
d)
D. Điện Biên Phủ, Xênô, Plâyku, Luông Phabăng.
59.
Thắng lợi nào dưới đây đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp?
a)
A . Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
b)
B. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
c)
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
d)
D. Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 - 1954.
60.
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 thắng lợi đã làm cho Pháp
a)
A . phải rút quân về nước.
b)
B. bước đầu phá sản kế hoạch Nava.
c)
C. thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava.
d)
D. thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh.
61.
Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương như thế nào?
a)
A . Các nước tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
b)
B. Các nước tôn trọng độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
c)
C. Các nước tôn trọng độc lập, thống nhất, nhân quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
d)
D. Các nước tôn trọng độc lập, dân chủ, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
62.
Tại sao thực dân Pháp phải chấp nhận đàm phán và kí với ta Hiệp định Giơnevơ?
a)
A . Do sức ép của Liên Xô.
b)
B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.
c)
C. Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
d)
D. Dư luận thế giới phản đối.
63.
Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân ta là
a)
A . sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
c)
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
d)
D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
64.
Mục đích của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?
a)
A . Khẳng định vị thế của nước Mĩ.
b)
B. Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
c)
C. Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
d)
D. Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
65.
Mặt trận nào quyết định nhất sự thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
a)
A . Chính trị.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Quân sự.
d)
D. Ngoại giao.
66.
Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là
a)
A . chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta.
b)
B. mới giải phóng được miền Bắc.
c)
C. chỉ giải phóng được miền Nam.
d)
D. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
67.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân ta là sự kết hợp chủ yếu giữa mặt trận
a)
A . quân sự với chính trị.
b)
B. quân sự với kinh tế.
c)
C. kinh tế với ngoại giao.
d)
D. kinh tế với chính trị.
68.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tác động như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?
a)
A . Buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.
b)
B. Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava.
c)
C. Kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
d)
D. Kí Hiệp định Giơnevơ.
69.
Chiến thắng nào sau đây có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương (1945 – 1954)?
a)
A . Chiến thắng Việt Bắc (1947).
b)
B. Chiến thắng Biên Giới (1950).
c)
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).
d)
D. Chiến thắng Hòa Bình (1951 – 1952).
70.
Điểm chung trong kế hoạch Rơve (1949) và kế hoạch Nava (1953) là
a)
A . nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b)
B. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
c)
C. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
D. phô trương tiềm lực và sức mạnh của Pháp.
71.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
a)
A . bình đẳng giữa các quốc gia.
b)
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
c)
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
D. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
72.
Trong thời kì 1945-1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm
a)
A . củng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.
b)
B. phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.
c)
C. hỗ trợ chiến tranh du kích trong vùng tạm bị chiếm.
d)
D. tiêu diệt một bộ phận sinh lực của thực dân Pháp.
73.
Từ thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng bài học kinh nhiệm nào để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
a)
A . Đấu tranh quân sự là chủ yếu.
b)
B. Kết hợp đấu tranh kinh tế, văn hóa.
c)
C. Kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị.
d)
D. Sử dụng sức mạnh đoàn kết dân tộc.
74.
Cơ sở quan trọng nhất trong Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đảm bảo thắng lợi cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền nước ta hiện nay là gì?
a)
A . Các nước công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
B. Các nước ngoài không được đặt căn cứ quân sự ở Việt Nam.
c)
C. Các nước không được đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí vào Việt Nam.
d)
D. Các nước không được can thiệp vào nội bộ của Việt Nam.
75.
Thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam đã tác động như thế nào đến các nước ở châu Á, châu Phi và Mĩlatinh?
a)
A . Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc.
b)
B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào hòa bình.
c)
C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào dân chủ.
d)
D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào không liên kết.
76.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) đã tác động như thế nào đến tình hình miền Bắc nước ta?
a)
A . Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
b)
B. Miền Bắc trở thành hậu phương của cách mạng cả nước.
c)
C. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, trở thành hậu phương của miền Nam.
d)
D. Miền Bắc hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
77.
Theo nội dung của Hiệp định Giơnevơ thì quốc gia nào không có vùng tập kết.
a)
A . Việt Nam.
b)
B. Campuchia.
c)
C. Lào.
d)
D. Việt Nam và Campuchia.
78.
Hiệp định Ginevơ là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền gì cho các nước Đông Dương?
a)
A . Quyền được hưởng độc lập, tự do.
b)
B. Các quyền dân tộc cơ bản.
c)
C. Quyền tổ chức Tổng tuyển cử tự do.
d)
D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
79.
Tại sao Pháp lại chấp nhận đàm phán với ta ở Hội nghị Giơnevo?
a)
A . Do sức ép của Liên Xô.
b)
B. Pháp sợ Trung Quốc đưa quân sang.
c)
C. Pháp bị thất bại ở Điện Biên Phủ.
d)
D. Dư luận nhân dân thế giới phản đối.
80.
Từ thu – đông 1953, Nava tập trung quân ở khu vực nào?
a)
A . Đồng bằng Bắc Bộ.
b)
B. Tây Bắc.
c)
C. Thượng Lào.
d)
D. Bắc Trung Bộ.
81.
Tình hình thực dân Pháp sau 8 năm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam như thế nào?
a)
A . Bước đầu gặp những khó khăn về tài chính.
b)
B. Vùng chiếm đóng ngày càng mở rộng.
c)
C. Thiệt hại ngày càng lớn, lâm vào thế bị động về chiến lược.
d)
D. Hành lang Đông – Tây bị chọc thủng.
82.
Nội dung chủ yếu trong bước thứ nhất của kế hoạch Nava là gì?
a)
A . Phòng ngự chiến lược ở miền Nam, tấn công chiến lược ở miền Bắc.
b)
B. Tấn công chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
c)
C. Phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, tấn công chiến lược ở miền Nam.
d)
D. Phòng ngự chiến lược ở hai miền Bắc - Nam.
83.
Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong đông - xuân 1953 - 1954?
a)
A . Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.
b)
B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng của Pháp.
c)
C. Tránh giao chiến ở miền Bắc chuẩn bị đàm phán, kết thúc chiến tranh.
d)
D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong đông - xuân 1953-1954.
84.
Một nội dung quan trọng của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
a)
A . các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình toàn Đông Dương.
b)
B. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
c)
C. hiệp định cấm đưa quân đội và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.
d)
D. quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương được công nhận.
85.
Lí do chủ yếu trong việc Pháp cử Nava sang Đông Dương là gì?
a)
A . Vì Pháp bị thiệt hại nặng, vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
b)
B. Vì chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) đã kết thúc.
c)
C. Vì nhân dân Pháp ngày càng phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
D. Vì Nava được Mĩ chấp nhận và hậu thuẫn.
86.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) kết thúc bằng giải pháp nào?
a)
A . Chính trị.
b)
B. Quân sự.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Văn hóa.
87.
Hội nghị Giơnevơ được triệu tập trong bối cảnh quốc tế như thế nào?
a)
A . Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng.
b)
B. Xu thế của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng quân sự.
c)
C. Quan hệ Xô – Mỹ đã chuyển sang đối thoại.
d)
D. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
88.
Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
a)
A . sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
B. truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.
c)
C. căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.
d)
D. tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
89.
Tác động của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) tạo điều kiện thuận lợi cho
a)
A . cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
b)
B. cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi.
c)
C. cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi.
d)
D. miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
90.
Cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp (1945 - 1954) được kết thúc bằng sự kiện nào?
a)
A . Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
B. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
c)
C. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (21 - 7 - 1954).
d)
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
91.
Điểm chung trong kế hoạch Rơve năm 1949, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi năm 1950 và kế hoạch Nava năm 1953 là
a)
A . kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
B. bảo vệ chính quyền Bảo Đại do Pháp lập ra.
c)
C. muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
D. phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
92.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã
a)
A . đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
b)
B. làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
c)
C. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam, Lào và Campuchia.
d)
D. mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương.
93.
Bước vào Đông Xuân 1953 – 1954, âm mưu của Pháp – Mĩ là
a)
A . giành một thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
b)
B. giành lấy một thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược.
c)
C. giành lại quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.
d)
D. giành thắng lợi quân sự để nâng cao vị thế của nước Pháp trên thế giới.
94.
Trước tình thế sa lầy và thất bại của Pháp ở Đông Dương, thái độ của Mĩ đối với cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương như thế nào?
a)
A . Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
b)
B. Bắt đầu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.
c)
C. Can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.
d)
D. Không can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.
95.
Giữa tháng 5/1956, quân Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam khi chưa thực hiện nội dung điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
a)
A .Thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
b)
B.Tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
c)
C.Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc Việt Nam.
d)
D.Rút hết các căn cứ quân sự ở Đông Dương.
96.
Nội dung nào được ghi nhận trong Hiệp định Giơnevơ (7/1954) về Đông Dương Pháp chưa thực hiện khi rút quân khỏi nước ta?
a)
A. Hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam - Bắc.
b)
B. Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.
c)
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của ba nước Đông Dương.
d)
D. Ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam.
97.
Cuối năm 1953, thực dân Pháp chọn địa bàn nào sau đây để xây dựng thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương?
a)
A . Cao Bằng.
b)
B. Điện Biên Phủ.
c)
C. Đông Khê.
d)
D. Thất Khê.
98.
Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào nhằm tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
A . Tây Nguyên.
b)
B. Thượng Lào.
c)
C. Điện Biên Phủ.
d)
D. Biên giới.
99.
Hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là
a)
A . mới giải phóng được nửa miền Bắc.
b)
B. chỉ giải phóng được đồng bằng Bắc Bộ.
c)
C. chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc.
d)
D. mới giải phóng từ vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
100.
Điểm tương đồng về mục tiêu của quân dân ta khi mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là gì?
a)
A . mở rộng và giải phóng vùng Tây Bắc.
b)
B. Tiêu diệt một phần quan trọng sinh lực địch.
c)
C. Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc đưa kháng chiến đi lên.
d)
D. phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.
101.
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch nào sau đây của thực dân Pháp?
a)
A . Rơve.
b)
B. Bôlae.
c)
C. Đờ Lát đơ Tátxinhi.
d)
D. Nava.
102.
Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
a)
A . tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. có thể bị đối phương bao vây và tiến công.
c)
C. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
d)
D. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
103.
Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều
a)
A . là nơi đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
b)
B. là nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
d)
D. tạo tiền đề để tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới.
104.
Ở Việt Nam, căn cứ địa trong cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đều là
a)
A . nơi cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
b)
B. chỗ dựa tinh thần cho quần chúng đấu tranh.
c)
C. chỗ đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
d)
D. nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
105.
Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
a)
A . tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
B. cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến
c)
C. đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
d)
D. giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng.
106.
Một trong những mục tiêu của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam xác định
a)
A . giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng các vùng khác.
b)
B. giải phóng vùng Tây Bẳc, tạo điều kiện cho Lào giải phóng Bắc Lào.
c)
C. đánh sập tâm điểm của kế hoạch Nava, buộc Pháp phải đầu hàng.
d)
D. đánh bại những âm mưu xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
107.
Trong thời kì 1945 —1954, để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài với thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ đã lãnh đạo, tổ chức nhân dân cả nước
a)
A . xây dựng lực lượng kháng chiến về mọi mặt.
b)
B. thực hiện nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
c)
C. tập trung phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội.
d)
D. tiến hành “kháng chiến hoá văn hoá, văn hoá hoá kháng chiến”.
108.
Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã công nhận quyền dân tộc cơ bản của
a)
A . Việt Nam và Lào.
b)
B. Việt Nam và Campuchia.
c)
C. ba nước Đông Dương.
d)
D. Lào và Campuchia.
109.
"Pháo đài bất khả xâm phạm ” là niềm tự hào của Phâp và Mĩ về
a)
A . cứ điểm đồi Al.
b)
B. cụm cứ điểm Đông Khê.
c)
C. cụm cử điểm Thất Khê.
d)
D. tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
110.
Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
a)
A . ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
b)
B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
c)
C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
d)
D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
111.
Trong những năm 1953 —1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã
a)
A . viện trợ cho Pháp triền khai kế hoạch quân sự Rcrve.
b)
B. kí với Pháp Hiệp định phòng thù chung Đông Dương.
c)
C. công nhận Chính phù Bảo Đại do Pháp dựng nên.
d)
D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
112.
Tập trung ở Đồng bằng Bắc Bộ 44 tiểu đoàn quân cơ động (trong tồng sổ 84 tiểu đoàn trên toàn Đông Dương) là hành động quân sự của thực dân Pháp trong kế hoạch
a)
A . Bôlae.
b)
B. Rơve.
c)
C. Nava.
d)
D. Đờ Lát đơ Tátxinhi.
113.
Địa điểm đã trở thành nơi tấp trung binh lực lớn thứ hai của thực dân Pháp tại Đông Dương sau Đồng bằng Bắc Bộ là
a)
A . Xênô.
b)
B. LuôngPhabang và Mường Sài.
c)
C. Plâyku.
d)
D. Điện Biên Phủ.
114.
Điểm khác biệt căn bản về phượng châm tác chiến giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) so với cuộc Tiến công tròng Đông—Xuân 1953 —1954 ở Việt Nam là gi?
a)
A. Đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của Pháp để kết thúc chiến tranh.
b)
B. Đánh vào nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng.
c)
C. Tiến công thần tốc, tảo bạo vào nơi tập trung binh lực lớn nhất cùa quân Pháp.
d)
D. Đánh vào những nơi quan trọng của Pháp, buộc chúng rút dần quân về nước.
115.
Một trong những điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) so với cảc chiến dịch trong cuộc Tiến công chiến lược Đông—Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam là đánh vào nơi
a)
A . đông dân nhiều của để cung cấp tiềm lực cho chiến tranh.
b)
B. tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp.
c)
C. quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch.
d)
D. quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
116.
Với việc kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, cách mạng miền Bắc Việt Nam đã
a)
A . hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
B. căn bản hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
C. chuyển từ tiến công về quân sự sang chiến tranh tâm lí.
d)
D. hoàn thành xỏa bỏ giai cấp bóc lột và cách mạng ruộng đất.
117.
Điều khoản nào trong Hiệp định Sơ bộ (6— 3 —1946) được kỉ kết giữa Chỉnh phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Chỉnh phủ Pháp trên thực tế có lợi cho ta?
a)
A . Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập, tự do, cổ chính phù, quân đội và tài chính riêng, nằm trong Liên hiệp Pháp.
b)
B. Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng, nằm trong Liên hiệp Pháp.
c)
C. Việt Nam có thời gian hòa bình tổ chức cuộc bầu cử tự do trên cả nước.
d)
D. Hai bên ngừng bắn ngay ở Nam Bộ, chuẩn bị cho đàm phán ngoại giao.
118.
Trong những năm 1953 —1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mĩ đã
a)
A . kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
b)
B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
c)
C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
d)
D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
119.
Quyền dân tộc cơ bản của nhân.dân Việt Nam lần đầu tiên được một hội nghị quốc tế ghi nhận là
a)
A . Hiệp định Pốtxđam (8 -1945).
b)
B. Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam.
c)
C. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
d)
D. Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946).
120.
Vào năm 1953, trước tình thể sa lầy và thất bại của thực dân Pháp ở Đông Dương, thải độ của Mĩ đổi với cuộc chiến tranh Đông Dương như thế nào?
a)
A . Can thiệp sâu hơn vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
b)
B. Chuẩn bị can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
c)
C. Bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
d)
D. Cắt giảm viện trợ về kinh tế cho Pháp ở Đông Dương.
121.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6— 3 —1946) và Hiệp định Gìơnevơ ve Đông Dương (21 — 7 -1954) và trở thành kim chỉ nam của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo cùa Đảng là gì?
a)
A . Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
b)
B. Đàm bảo giành thắng lợi từng bước.
c)
C. Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
d)
D. Hòa hiếu, nhún nhường có nguyên tắc.
122.
Nhận định nào dưới đây phản ánh không đúng về ý nghĩa chiến thẳng Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam?
a)
A . Làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
b)
B. Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong kháng chiến chống Pháp
c)
C. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược Việt Nam cùa Pháp.
d)
D. Thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao ở Hội nghị Giơnevơ.
123.
Chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 —1954) của quân dân Việt Nam đã sử dụng kế sách “điều địch để đánh địch ”?
a)
A . Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ nãm 1954.
b)
B. Các chiến dịch trong Đông — Xuân 1953 —1954.
c)
C. Chiến dịch Việt Bắc thu—đông 1947.
d)
D. Chiến dịch Biên giới thu — đông 1950.
124.
Từ cuối thế-kỉ XIX đến năm 1954, ba nước Đông Dương đều có chung kẻ thù là
a)
A . đế quốc Anh và Pháp.
b)
B. quân phiệt Nhật Bản.
c)
C. đế quốc Pháp và Mĩ.
d)
D. thực dân Pháp.
125.
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chổng thực dân Pháp xâm lược (1945 —1954) của quân dân Việt Nam?
a)
A . Giáng đòn nặng nề vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc.
b)
B. Cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh.
c)
C. Mở đầu cho sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
d)
D. Góp phần thu hẹp hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
126.
Trong suốt quá trình tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945 — 1954), thực dân Pháp không gặp phải mâu thuẫn giữa
a)
A . việc xâm chiếm đất với giữ đất.
b)
B. phân tán với tập trung binh lực.
c)
C. chiến lược “đánh nhanh” với tình thế bắt buộc phải kéo dài chiến tranh.
d)
D. tư tưởng “đánh nhanh thắng nhanh” với kế hoạch bình định và di dân.
127.
Một trong những điều khoản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương có ghi: uTrách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người Mĩ và những người kế tục họ” (Lịch sử 12, 2019, tr.155). Tuy nhiên, đại biểu Mĩ tuyên bố ủng hộ nhưng lại không kí vào văn bản Hiệp định động thải của phía Mĩ đã chứng tỏ
a)
A . đại biểu Mĩ không quan tâm đến vấn đề kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
b)
B. Mĩ đã có mưu đồ và thủ đoạn từ sớm để chuẩn bị việc xâm lược Việt Nam.
c)
C. cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở miền Bắc Việt Nam chưa thể kết thúc.
d)
D. Mĩ không muôn Việt Nam tiến hành thống nhất đất nước bằng Hiệp định này.
128.
Theo Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, thực dân Pháp phải
a)
A . rút quân từ Lào sang Việt Nam.
b)
B. thực hiện ngừng bắn ở Việt Nam.
c)
C. chuyển quân ra phía Bắc vĩ tuyến 17.
d)
D. rút quân từ Campuchia sang Việt Nam.