wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử hk1

Total questions: 126

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông

Dương (1919- 1929) khi

A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.

B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.

C. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

D. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.

a)

A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã

b)

B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.

c)

C. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.

d)

D. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.

2.

Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương là gì?

A. Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.

D. Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

a)

A. Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất.

b)

B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.

c)

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.

d)

D. Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.

3.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

A. Công nghiệp chế biến và công nghiệp nặng B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.

C. Nông nghiệp và thương nghiệp. D. Giao thông vận tải

a)

A. Công nghiệp chế biến và công nghiệp nặng

b)

B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.

c)

C. Nông nghiệp và thương nghiệp

d)

D. Giao thông vận tải

4.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là

A. Nông dân. B. Văn thân, sĩ phu. C. Địa chủ. D. Công nhân.

a)

A. Nông dân.

b)

B. Văn thân, sĩ phu.

c)

C. Địa chủ.

d)

D. Công nhân.

5.

Câu 6. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, thái độ chính trị của giai cấp Tư sản dân tộc như thế nào?

A. Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.

B. Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp.

C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.

D. Có tinh thần đoàn kết với các giai cấp khác

a)

A. Có thái độ kiên quyết trong việc đấu tranh chống Pháp.

b)

B. Có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp.

c)

C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để.

d)

D. Có tinh thần đoàn kết với các giai cấp khác

6.

Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?

A. Thợ thủ công. B. Nông dân. C. Tiểu thương. D. Tiểu tư sản.

a)

A. Thợ thủ công.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Tiểu thương.

d)

D. Tiểu tư sản

7.

Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp vào năm 1923?

A. Tư sản và địa chủ. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản.

a)

A. Tư sản và địa chủ

b)

B. Nông dân.

c)

C. Công nhân.

d)

D. Tiểu tư sản.

8.

Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp Tiểu tư sản trí thức Việt Nam xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai giai đoạn 1919 - 1925 là

A. Chuông rè, An Nam trẻ, Nhành lúa. B. Tin tức, Thời mới, Tiếng dân.

C. Chuông rè, Tin tức, Nhành lúa D. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.

a)

A. Chuông rè, An Nam trẻ, Nhành lúa.

b)

B. Tin tức, Thời mới, Tiếng dân.

c)

C. Chuông rè, Tin tức, Nhành lúa

d)

D. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê

9.

Cuộc bãi công của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son ở cảng Sài Gòn vào tháng 8/1925 là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam

A. bước đầu đấu tranh tự giác. B. có một tổ chức công khai lãnh đạo.

C. hoàn toàn đấu tranh tự giác. D. có một đường lối chính trị rõ ràng

a)

A. bước đầu đấu tranh tự giác

b)

B. có một tổ chức công khai lãnh đạo.

c)

C. hoàn toàn đấu tranh tự giác.

d)

D. có một đường lối chính trị rõ ràng

10.

Sở dĩ cuộc bãi công của thợ máy xưởng đóng tàu Ba Son tháng 8/1925 đã đánh dấu bước tiến mới của công nhân Việt Nam là do

A. thể hiện ý thức giai cấp, ý thức chính trị, đoàn kết quốc tế.

B. lấn đầu tiên công nhân đấu tranh bằng hình thức bãi công.

C. làm cho thực dân Pháp phải lúng túng trong việc đối phó

D. buộc giới chủ phải đáp ứng yêu sách tăng lương cho công nhân

a)

A. thể hiện ý thức giai cấp, ý thức chính trị, đoàn kết quốc tế.

b)

B. lấn đầu tiên công nhân đấu tranh bằng hình thức bãi công.

c)

C. làm cho thực dân Pháp phải lúng túng trong việc đối phó.

d)

D. buộc giới chủ phải đáp ứng yêu sách tăng lương cho công nhân

11.

Trong phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam những năm 1919 - 1925, sự kiện nào theo khuynh hướng vô sản?

A. Vụ mưu sát Toàn quyền Méclanh của Phạm Hồng Thái.

B. Vận động “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.

C. Bãi công của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son.

D. Phong trào đòi thả Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh.

a)

A. Vụ mưu sát Toàn quyền Méclanh của Phạm Hồng Thái.

b)

B. Vận động “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.

c)

C. Bãi công của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son.

d)

D. Phong trào đòi thả Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh.

12.

Trong thời kì 1919 - 1930, Nguyễn Ái Quốc đã

A. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

B. xác định được con đường cứu nước đúng đắn.

C. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

D. thành lập Nha Bình dân học vụ.

a)

A. ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

B. xác định được con đường cứu nước đúng đắn.

c)

C. thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

D. thành lập Nha Bình dân học vụ.

13.

“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác, con đường cách mạng vô sản”. Đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

A. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

B. đọc bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

D. gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai…

a)

A. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

b)

B. đọc bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

c)

C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

d)

D. gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai…

14.

“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”, đây là kết luận của Nuyễn Ái quốc sau khi

A. tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp và trở thành đảng viên cộng sản.

B. bản yêu sách gửi đến Hôi nghị Véc-xai không được chấp nhận.

C. đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-Nin.

D. tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc và thuộc địa.

a)

A. tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp và trở thành đảng viên cộng sản

b)

B. bản yêu sách gửi đến Hôi nghị Véc-xai không được chấp nhận.

c)

C. đọc bản sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-Nin.

d)

D. tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc và thuộc địa.

15.

Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là

A. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.

B. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

C. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

D. gửi Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

a)

A. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

B. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

c)

C. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. gửi Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Vécxai.

16.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào là lực lượng cách mạng to lớn?

A. Công nhân. B. Nông dân. C. Tiểu tư sản. D. Tư sản dân tộc

a)

A. Công nhân.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Tiểu tư sản.

d)

D. Tư sản dân tộc

17.

Trong thời gian ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã

A. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

B. thành lập nhóm Cộng sản đoàn.

C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

D. sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

a)

A. tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

b)

B. thành lập nhóm Cộng sản đoàn.

c)

C. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

D. sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

18.

Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc đã

A. tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.

B. tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

a)

A. tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.

b)

B. tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

c)

C. tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

d)

D. thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

19.

Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929), thực dân Pháp đã

A. tập trung vào công nghiệp luyện kim.

B. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.

C. thành lập nhiều công ty cao su.

D. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.

a)

A. tập trung vào công nghiệp luyện kim.

b)

B. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.

c)

C. thành lập nhiều công ty cao su.

d)

D. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.

20.

Trong thời kì 1919 - 1930, kinh tế Việt Nam

A. phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp.

B. phổ biến trong tình trạng nghèo nàn.

C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

D. phát triển cân đối giữa các vùng, miền.

a)

A. phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp.

b)

B. phổ biến trong tình trạng nghèo nàn.

c)

C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

d)

D. phát triển cân đối giữa các vùng, miền.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?

A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.

B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.

C. Kinh tế thuộc địa phải phục vụ đối đa cho kinh tế chính quốc.

D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.

a)

A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.

b)

B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.

c)

C. Kinh tế thuộc địa phải phục vụ đối đa cho kinh tế chính quốc.

d)

D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.

22.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong thời kì 1919 - 1930?

A. Liên hợp quốc thành lập.

B. Quốc tế Cộng sản được thành lập.

C. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết.

D. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

a)

A. Liên hợp quốc thành lập.

b)

B. Quốc tế Cộng sản được thành lập.

c)

C. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết.

d)

D. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.

23.

Những sự kiện nào trên thế giới có ảnh hưởng lớn đến cách mạng Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới nhất?

A. Nước Nga Xô viết được thành lập.

B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6/1919).

C. Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.

D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

a)

A. Nước Nga Xô viết được thành lập.

b)

B. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vécxai (6/1919).

c)

C. Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.

d)

D. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

24.

Trong giai đoạn 1919-1930, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam?

A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

D. Liên minh châu Âu được thành lập.

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

c)

C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

d)

D. Liên minh châu Âu được thành lập.

25.

Đặc điểm của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là

A. khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.

B. cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.

C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.

D. sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản

a)

A. khuynh hướng vô sản phát triển nhờ kinh nghiệm của khuynh hướng tư sản.

b)

B. cả hai khuynh hướng tư sản và vô sản đều sử dụng bạo lực để loại trừ nhau.

c)

C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.

d)

D. sự tồn tại song song của khuynh hướng tư sản và khuynh hướng vô sản

26.

Đặc điểm bao trùm của lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1919 đến đầu năm 1930 là

A. phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.

B. khuynh hướng vô sản và tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.

C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.

D. khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.

a)

A. phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển sang khuynh hướng vô sản.

b)

B. khuynh hướng vô sản và tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.

c)

C. sau thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản phát triển mạnh.

d)

D. khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.

27.

Sự kiện nào sau sau đây có ảnh hưởng đến quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc (1911- 1920)?

A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

B. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.

C. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

D. Trật tự ở Ianta được xác lập

a)

A. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.

b)

B. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.

c)

C. Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

d)

D. Trật tự ở Ianta được xác lập

28.

Khi đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã

A. xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản.

B. khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.

C. giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.

D. hoàn chỉnh lý luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân

a)

A. xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản.

b)

B. khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

C. giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước.

d)

D. hoàn chỉnh lý luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân

29.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước trở thành người đảng viên cộng sản là

A. khi dự Hội nghị Vécxai ở pháp.

B. khi dự Đại hội Đảng Xã hội Pháp.

C. khi tìm được con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

D. khi dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924) ở Liên Xô.

a)

A. khi dự Hội nghị Vécxai ở pháp.

b)

B. khi dự Đại hội Đảng Xã hội Pháp.

c)

C. khi tìm được con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

d)

D. khi dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924) ở Liên Xô

30.

Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

A. khuynh hướng chính trị. B. mục tiêu trước mắt.

C. đối tượng cách mạng. D. lực lượng cách mạng.

a)

A. khuynh hướng chính trị.

b)

B. mục tiêu trước mắt.

c)

C. đối tượng cách mạng.

d)

D. lực lượng cách mạng.

31.

Câu 1. “Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục đích của tổ chức nào?

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Hội Hưng Nam.

C. Việt Nam Quốc dân Đảng. D. Hội Phục Việt.

a)

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

B. Hội Hưng Nam.

c)

C. Việt Nam Quốc dân Đảng.

d)

D. Hội Phục Việt.

32.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên có hoạt động nào sau đây?

A. Phát động khởi nghĩa Yên Bái. B. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.

C. Truyền bá lí luận cách mạng. D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa.

a)

A. Phát động khởi nghĩa Yên Bái.

b)

B. Tổ chức ám sát trùm mộ phu Badanh.

c)

C. Truyền bá lí luận cách mạng.

d)

D. Phát động nhân dân tổng khởi nghĩa

33.

Ở Việt Nam, cuối năm 1928 các thành viên của tổ chức nào sau đây thực hiện chủ trương “vô sản hóa”?

A. Việt Nam Quốc dân đảng. B. Việt Nam nghĩa đoàn.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Đảng Lập hiến.

a)

A. Việt Nam Quốc dân đảng.

b)

B. Việt Nam nghĩa đoàn.

c)

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

D. Đảng Lập hiến.

34.

Khi mới thành lập năm 1927, Việt Nam Quốc dân đảng nêu chủ trương

A. thành lập chính quyền của quần chúng công nông.

B. làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng.

C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho nông dân.

D. trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng

a)

A. thành lập chính quyền của quần chúng công nông.

b)

B. làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng.

c)

C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho nông dân.

d)

D. trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng

35.

Tổ chức nào Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái vào tháng 2 năm 1930?

A. Tân Việt Cách mạng đảng. B. Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Việt Nam nghĩa đoàn

a)

A. Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

D. Việt Nam nghĩa đoàn

36.

Bản chương trình hành động của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng năm 1929 là

A. độc lập và ruộng đất. B. độc lập và tự do.

C. Tự do, Bình đẳng, Bác ái. D. tự do và dân chủ.

a)

A. độc lập và ruộng đất.

b)

B. độc lập và tự do.

c)

C. Tự do, Bình đẳng, Bác ái.

d)

D. tự do và dân chủ.

37.

Tháng 6 năm 1929, Đông Dương Cộng sản đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?

A. Tân Việt Cách mạng đảng. B. Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Việt Nam nghĩa đoàn

a)

A. Tân Việt Cách mạng đảng.

b)

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

D. Việt Nam nghĩa đoàn

38.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Đảng Lao động Việt Nam.

C. Đảng Dân chủ Việt Nam. D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

a)

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. Đảng Dân chủ Việt Nam.

d)

D. Đảng Cộng sản Đông Dương.

39.

Tháng 3 năm 1929, tổ chức nào được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)?

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Chi bộ Cộng sản đầu tiên.

C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn. D. Việt Nam Quốc dân đảng.

a)

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

B. Chi bộ Cộng sản đầu tiên.

c)

C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

D. Việt Nam Quốc dân đảng.

40.

Cơ quan ngôn luận của tổ chức An Nam Cộng sản đảng (8/1929) là tờ báo

A. Chuông rè. B. Báo Đỏ. C. Người nhà quê. D. Búa liềm.

a)

A. Chuông rè.

b)

B. Báo Đỏ.

c)

C. Người nhà quê.

d)

D. Búa liềm.

41.

Cơ quan ngôn luận của tổ chức Đông Dương Cộng sản đảng (6/1929) là tờ báo

A. Chuông rè. B. Báo Đỏ. C. Người nhà quê. D. Búa liềm.

a)

A. Chuông rè.

b)

B. Báo Đỏ.

c)

C. Người nhà quê.

d)

D. Búa liềm.

42.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tờ báo

A. Chuông rè. B. Báo Đỏ. C. Báo Thanh niên. D. Búa liềm.

a)

A. Chuông rè.

b)

B. Báo Đỏ.

c)

C. Báo Thanh niên.

d)

D. Búa liềm.

43.

: Một trong những hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925 - 1929) là

A. Xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.

B. Phát động tiến công và nổi dậy.

C. Phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.

D. Thực hiện chủ trương vô sản hóa.

a)

A. Xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.

b)

B. Phát động tiến công và nổi dậy.

c)

C. Phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc

d)

D. Thực hiện chủ trương vô sản hóa.

44.

: Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925 -1929)?

A. xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.

B. mở nhiều lớp đào tạo cán bộ.

C. phát động tiến công và nổi dậy.

D. phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.

a)

A. xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.

b)

B. mở nhiều lớp đào tạo cán bộ.

c)

C. phát động tiến công và nổi dậy.

d)

D. phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.

45.

: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925 -1929) có hoạt động nào sau đây?

A. xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng.

B. phát động tiến công và nổi dậy.

C. phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.

D. xuất bản Báo thanh niên.

a)

A. xây dựng căn cứ địa ở Cao Bằng

b)

B. phát động tiến công và nổi dậy.

c)

C. phát động tổng khởi nghĩa toàn quốc.

d)

D. xuất bản Báo thanh niên.

46.

Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925 và Việt Nam Quốc dân đảng năm 1927 đều

A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.

B. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.

C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.

D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

a)

A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.

b)

B. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.

c)

C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.

d)

D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

47.

Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức Cộng sản đảng năm 1929 chứng tỏ

A. việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết.

B. phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.

C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước.

D. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

a)

A. việc thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam là cấp thiết.

b)

B. phong trào công nhân bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.

c)

C. khuynh hướng vô sản hoàn toàn chi phối phong trào yêu nước.

d)

D. giai cấp công nhân trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng

48.

Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành hai tổ chức cộng sản (1929) chứng tỏ

A. tư tưởng tư sản không còn ảnh hưởng đến phong trào yêu nước.

B. sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản.

C. phong trào công nhân đã bước đầu chuyển từ tự phát sáng tự giác.

D. phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác

a)

A. tư tưởng tư sản không còn ảnh hưởng đến phong trào yêu nước.

b)

B. sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản

c)

C. phong trào công nhân đã bước đầu chuyển từ tự phát sáng tự giác.

d)

D. phong trào công nhân hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác

49.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

A. Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

a)

A. Kết thúc thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản

b)

B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

c)

C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

d)

D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.

50.

Sự kiện nào là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp quyết liệt của nhân dân Việt Nam?

A. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

B. Kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954).

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

D. Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi (1975).

a)

A. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).

b)

B. Kháng chiến chống Pháp thắng lợi (1954).

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930).

d)

D. Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi (1975).

51.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa

A. Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân.

B. Chủ nghĩa Mác Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.

C. Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

D. Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản yêu nước.

a)

A. Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân.

b)

B. Chủ nghĩa Mác Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

C. Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

D. Chủ nghĩa Mác Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản yêu nước.

52.

Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) từ năm 1924 đến năm 1927, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây nhằm chuẩn bị cho bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?

A. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

B. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

C. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

D. Gây dựng và phát triển tổ chức cách mạng phù hợp.

a)

A. Khởi đầu tạo dựng các mối quan hệ với cách mạng thế giới.

b)

B. Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.

c)

C. Bắt đầu xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc.

d)

D. Gây dựng và phát triển tổ chức cách mạng phù hợp.

53.

Sự ra đời và hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925 và Việt Nam Quốc dân đảng năm 1927 đều

A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.

B. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.

C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.

D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

a)

A. lôi cuốn đông đảo công nông tham gia cách mạng.

b)

B. góp phần thúc đẩy phong trào yêu nước phát triển.

c)

C. chú trọng xây dựng hệ thống tổ chức trên cả nước.

d)

D. tăng cường huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.

54.

. Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?

A. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.

B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.

C. Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

D. Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

a)

A. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.

b)

B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX.

c)

C. Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.

d)

D. Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

55.

. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 10 năm 1930 quyết định đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành

A. Đảng Cộng sản Đông Dương. B. Đảng Lao động Việt Nam.

C. An Nam Cộng sản đảng. D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

B. Đảng Lao động Việt Nam.

c)

C. An Nam Cộng sản đảng.

d)

D. Đông Dương Cộng sản liên đoàn

56.

. Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định

A. nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc.

B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

C. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ.

D. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh và dân chủ.

a)

A. nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ phong kiến và đế quốc.

b)

B. lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

c)

C. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân chủ.

d)

D. mục tiêu đấu tranh chỉ là các quyền dân sinh và dân chủ.

57.

Lực lượng cách mạng được nêu ra trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là

A. Công nhân, nông dân. B. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

C. Công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản. D. Công nhân, nông dân và trí thức.

a)

A. Công nhân, nông dân.

b)

B. Công nhân, nông dân và tiểu tư sản.

c)

C. Công nhân, nông dân, tư sản và tiểu tư sản

d)

D. Công nhân, nông dân và trí thức.

58.

Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?

A. Phong trào dân chủ 1936- 1939. B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919- 1925.

C. Phong trào cách mạng 1930- 1931. D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939- 1945.

a)

A. Phong trào dân chủ 1936- 1939.

b)

B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919- 1925

c)

C. Phong trào cách mạng 1930- 1931.

d)

D. Phong trào giải phóng dân tộc 1939- 1945.

59.

Phong trào cách mạng 1930- 1931 ở Việt Nam dẫn đến sự hình thành của

A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

C. khối liên minh công- nông. D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

a)

A. Mặt trận Liên Việt.

b)

B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

C. khối liên minh công- nông.

d)

D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

60.

. Phong trào cách mạng 1930- 1931 ở Việt Nam mang tính thống nhất cao vì

A. có một chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

B. tập trung vào mục tiêu duy nhất là ruộng đất cho dân cày.

C. hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.

D. tập trung vào kẻ thù trước mắt là phản động thuộc địa.

a)

A. có một chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.

b)

B. tập trung vào mục tiêu duy nhất là ruộng đất cho dân cày.

c)

C. hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.

d)

D. tập trung vào kẻ thù trước mắt là phản động thuộc địa.

61.

. Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do

A. đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc.

B. chưa xác định được mâu thuẩn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa.

C. chưa xác định được mâu thuẩn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa.

D. chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.

a)

A. đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc.

b)

B. chưa xác định được mâu thuẩn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa

c)

C. chưa xác định được mâu thuẩn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa.

d)

D. chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.

62.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định nhiệm vụ cách mạng là do chưa nhận thức đúng về

A. giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

B. quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

C. yêu cầu số một của xã hội Việt Nam thời thuộc địa.

D. vai trò của giai cấp công nhân trong cách mạng thuộc địa.

a)

A. giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

B. quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.

c)

C. yêu cầu số một của xã hội Việt Nam thời thuộc địa.

d)

D. vai trò của giai cấp công nhân trong cách mạng thuộc địa.

63.

Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

A. Khẳng định vai trò lãnh đạo là chính đảng vô sản với đội tiên phong là gia cấp công nhân.

B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.

C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp công nhân và nông dân.

D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

a)

A. Khẳng định vai trò lãnh đạo là chính đảng vô sản với đội tiên phong là gia cấp công nhân.

b)

B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.

c)

C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp công nhân và nông dân.

d)

D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

64.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.

B. Xây dựng liên minh công nông là vấn đề chiến lược của cách mạng.

C. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

D. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

a)

A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.

b)

B. Xây dựng liên minh công nông là vấn đề chiến lược của cách mạng.

c)

C. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

d)

D. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

65.

Một trong những bài học kinh nghiệm mà phong trào cách mạng 1930-1931 để lại cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam là

A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.

B. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

C. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

D. Sử dụng bạo lực cách mạng để giành vầ giữ chính quyền.

a)

A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.

b)

B. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

c)

C. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

d)

D. Sử dụng bạo lực cách mạng để giành vầ giữ chính quyền.

66.

: Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm mà phong trào cách mạng 1930 - 1931 đã để lại cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.

B. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa các lợi ích dân tộc và giai cấp.

C. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

D. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

a)

A. Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.

b)

B. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa các lợi ích dân tộc và giai cấp.

c)

C. Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

d)

D. Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

A. Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.

B. Chứng minh vai trò của khối liên minh công nông trong thực tiễn.

C. Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

D. Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

a)

A. Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.

b)

B. Chứng minh vai trò của khối liên minh công nông trong thực tiễn.

c)

C. Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

d)

D. Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

68.

: Tính chất dân chủ của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930 - 1931) biểu hiện qua một trong những hoạt động nào sau đây?

A. Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra.

B. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.

C. Thực hiện chính sách bảo đảm quyền lợi về chính trị cho nhân dân.

D. Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến.

a)

A. Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra.

b)

B. Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.

c)

C. Thực hiện chính sách bảo đảm quyền lợi về chính trị cho nhân dân.

d)

D. Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến.

69.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

A. Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.

B. Chứng minh vai trò của khối liên minh công nông trong thực tiễn.

C. Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

D. Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

a)

A. Khẳng định đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản là đúng đắn.

b)

B. Chứng minh vai trò của khối liên minh công nông trong thực tiễn.

c)

C. Khẳng định trong thực tiễn quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

d)

D. Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

70.

Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện khách quan nào sau đây?

A. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương.

B. Có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô.

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

D. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền

a)

A. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương.

b)

B. Có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô.

c)

C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

d)

D. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền

71.

Phong trào dân chủ 1936 -1939 ở Việt Nam bùng nổ trong điều kiện chủ quan nào sau đây?

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

B. Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.

C. Phát xít Nhật tiến vào xâm lược ba nước Đông Dương.

D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh được thành lập.

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

b)

B. Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.

c)

C. Phát xít Nhật tiến vào xâm lược ba nước Đông Dương.

d)

D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh được thành lập.

72.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng là gì?

A. Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân.

B. Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.

C. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

D. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến.

a)

A. Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân.

b)

B. Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc.

c)

C. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

d)

D. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến.

73.

Một trong những mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A. phát triển dân quân du kích.

B. đấu tranh đòi các quyền dân chủ.

C. thành lập bộ đội chủ lực.

D. xây dựng bộ đội địa phương.

a)

A. phát triển dân quân du kích.

b)

B. đấu tranh đòi các quyền dân chủ.

c)

C. thành lập bộ đội chủ lực.

d)

D. xây dựng bộ đội địa phương.

74.

Câu 5: Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam đã

A. mít tinh, biểu tình đòi quyền sống.

B. phát triển dân quân du kích.

C. thành lập bộ đội chủ lực.

D. xây dựng bộ đội địa phương.

a)

A. mít tinh, biểu tình đòi quyền sống.

b)

B. phát triển dân quân du kích.

c)

C. thành lập bộ đội chủ lực.

d)

D. xây dựng bộ đội địa phương.

75.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939?

A. phát triển dân quân du kích.

B. đấu tranh đòi các quyền dân sinh.

C. thành lập bộ đội chủ lực.

D. xây dựng bộ đội địa phương.

a)

A. phát triển dân quân du kích.

b)

B. đấu tranh đòi các quyền dân sinh.

c)

C. thành lập bộ đội chủ lực.

d)

D. xây dựng bộ đội địa phương.

76.

. Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong phong trào nào sau đây?

A. Phong trào dân tộc dân chủ 1925- 1930. B. Phong trào cách mạng 1930- 1931.

C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919- 1925. D. Phong trào dân chủ 1936- 1939.

a)

A. Phong trào dân tộc dân chủ 1925- 1930.

b)

B. Phong trào cách mạng 1930- 1931.

c)

C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919- 1925.

d)

D. Phong trào dân chủ 1936- 1939.

77.

. Trong giai đoạn 1936-1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện

A. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.

B. đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

C. giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.

D. kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.

a)

A. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.

b)

B. đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

C. giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.

d)

D. kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.

78.

Đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây?

A. Phong trào dân chủ 1936- 1939.

B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919- 1925.

C. Phong trào cách mạng 1930- 1931.

D. Phong trào dân tộc dân chủ 1936- 1939.

a)

A. Phong trào dân chủ 1936- 1939.

b)

B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919- 1925.

c)

C. Phong trào cách mạng 1930- 1931.

d)

D. Phong trào dân tộc dân chủ 1936- 1939.

79.

Tháng 9 năm 1940, quân đội nước nào xâm lược Việt Nam?

A. Anh. B. Đức. C. Nhật. D. Pháp.

a)

A. Anh.

b)

B. Đức.

c)

C. Nhật.

d)

D. Pháp.

80.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 xác định nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là

A. đánh đổ phong kiến. B. chống tư sản và địa chủ.

C. cải cách ruộng đất. D. đánh đổ đế quốc và tay sai.

a)

A. đánh đổ phong kiến.

b)

B. chống tư sản và địa chủ.

c)

C. cải cách ruộng đất.

d)

D. đánh đổ đế quốc và tay sai.

81.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là

A. Bắc Cạn. B. Bắc Sơn - Võ Nhai.

C. Tân Trào - Tuyên Quang. D. Thái Nguyên.

a)

A. Bắc Cạn.

b)

B. Bắc Sơn - Võ Nhai.

c)

C. Tân Trào - Tuyên Quang.

d)

D. Thái Nguyên.

82.

Khu Giải phóng Việt Bắc được ví như

A. căn cứ địa của cách mạng cả nước. B. thủ đô kháng chiến.

C. trung tâm đầu não kháng chiến. D. hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới

a)

A. căn cứ địa của cách mạng cả nước.

b)

B. thủ đô kháng chiến.

c)

C. trung tâm đầu não kháng chiến.

d)

D. hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới

83.

. Hai căn cứ địa cách mạng đầu tiên ở Việt Nam là

A. Cao Bằng và Lạng Sơn. B. Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng.

C. Chiêm Hóa và Tân Trào (Tuyên Quang). D. Thái Nguyên và Tuyên Quang.

a)

A. Cao Bằng và Lạng Sơn.

b)

B. Bắc Sơn - Võ Nhai và Cao Bằng.

c)

C. Chiêm Hóa và Tân Trào (Tuyên Quang).

d)

D. Thái Nguyên và Tuyên Quang.

84.

Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A. đề ra Chương trình hành động của Việt Minh. B. thành lập Hội Phản đế Đồng minh.

C. thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam. D. đề ra bản Đề cương Văn hóa Việt Nam.

a)

A. đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.

b)

B. thành lập Hội Phản đế Đồng minh.

c)

C. thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

d)

D. đề ra bản Đề cương Văn hóa Việt Nam.

85.

Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng,

vì đây là nơi có

A. lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.

B. lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển .

C. nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

D. các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

a)

A. lực lượng vũ trang phát triển lớn mạnh.

b)

B. lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển .

c)

C. nhiều căn cứ du kích đã được xây dựng.

d)

D. các tổ chức cứu quốc đã được thành lập.

86.

. Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” vào ngày 12 tháng 3 năm 1945 được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi

A. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

B. Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.

C. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

D. chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

a)

A. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.

b)

B. Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.

c)

C. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

D. chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.

87.

“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945) là bản chỉ thị

của

A. Tổng bộ Việt Minh.

B. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

D. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

a)

A. Tổng bộ Việt Minh.

b)

B. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

88.

. Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau khi Nhật đảo chính Pháp ngày 09/3/1945 là

A. phát xít Nhật. B. đế quốc Pháp.

C. đế quốc Pháp và tay sai. D. đế quốc Pháp- Nhật.

a)

A. phát xít Nhật.

b)

B. đế quốc Pháp.

c)

C. đế quốc Pháp và tay sai.

d)

D. đế quốc Pháp- Nhật.

89.

Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất và trước mắt của dân tộc ta là

A. phát xít Nhật. B. thực dân Pháp.

C. bọn tay sai của Nhật. D. phát xít Nhật và bọn tay sai.

a)

A. phát xít Nhật.

b)

B. thực dân Pháp.

c)

C. bọn tay sai của Nhật.

d)

D. phát xít Nhật và bọn tay sai.

90.

. Trong khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 năm 1945 đến giữa tháng 8 năm 1945, Nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây?

A. Phát xít Nhật. B. Thực dân Anh.

C. Đế quốc Mĩ. D. Trung Hoa Dân quốc.

a)

A. Phát xít Nhật.

b)

B. Thực dân Anh.

c)

C. Đế quốc Mĩ.

d)

D. Trung Hoa Dân quốc.

91.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp ngày 09/3/1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

A. “Đánh đổ phong kiến”. B. “Đánh đuổi phản động thuộc địa”.

C. “Đánh đuổi thực dân Pháp”. D. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

a)

A. “Đánh đổ phong kiến”.

b)

B. “Đánh đuổi phản động thuộc địa”.

c)

C. “Đánh đuổi thực dân Pháp”.

d)

D. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.

92.

. Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

A. Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

D. Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

a)

A. Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

d)

D. Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam

93.

Những địa phương giành chính quyền muộn nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

A. Sài Gòn. B. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên.

C. Châu Đốc và Hà Tiên. D. Vĩnh Long và An Giang.

a)

A. Sài Gòn.

b)

B. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên

c)

C. Châu Đốc và Hà Tiên.

d)

D. Vĩnh Long và An Giang.

94.

Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941-1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

A. các Ủy ban hành động. B. Mặt trận Việt Minh.

C. các Hội Phản đế. D. Hội Liên Việt.

a)

A. các Ủy ban hành động.

b)

B. Mặt trận Việt Minh.

c)

C. các Hội Phản đế.

d)

D. Hội Liên Việt.

95.

Trong quá trình chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam, đến năm 1942, khắp các Châu ở Cao Bằng đều có

A. hội Đồng minh. B. hội Cứu quốc. C. hội Phản phong. D. hội Phản đế.

a)

A. hội Đồng minh.

b)

B. hội Cứu quốc.

c)

C. hội Phản phong.

d)

D. hội Phản đế.

96.

. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

A. xây dựng kinh tế nhà nước. B. xây dựng Mặt trận Việt Minh.

C. xây dựng nông thôn mới. D. xây dựng kinh tế tập thể.

a)

A. xây dựng kinh tế nhà nước.

b)

B. xây dựng Mặt trận Việt Minh.

c)

C. xây dựng nông thôn mới.

d)

D. xây dựng kinh tế tập thể.

97.

. Trung ương Đảng và lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc quyết định chuyển hướng đấu tranh đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu trong thời kỳ 1939-1945 là do

A. chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng.

B. phát xít Nhật kéo vào nước ta, Nhật- Pháp cấu kết với nhau bóc lột nhân dân ta.

C. mâu thuẫn giữa nhân dân ta và Nhật- Pháp trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.

D. Nhật- Pháp đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực, làm cho 2 triệu đồng bào ta chết đói.

a)

A. chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, nước Pháp bị phát xít Đức chiếm đóng.

b)

B. phát xít Nhật kéo vào nước ta, Nhật- Pháp cấu kết với nhau bóc lột nhân dân ta.

c)

C. mâu thuẫn giữa nhân dân ta và Nhật- Pháp trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.

d)

D. Nhật- Pháp đẩy nhân dân ta tới chỗ cùng cực, làm cho 2 triệu đồng bào ta chết đói.

98.

. Sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam năm 1944 là một minh chứng cho

A. sự thành công trong thực tế của chiến lược đại đoàn kết dân tộc.

B. thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” và phổ cập văn hóa.

C. thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

D. việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

a)

A. sự thành công trong thực tế của chiến lược đại đoàn kết dân tộc.

b)

B. thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” và phổ cập văn hóa.

c)

C. thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

d)

D. việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

99.

Sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam năm 1944 là một minh chứng cho

A. thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” và phổ cập văn hóa.

B. việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

C. thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

D. tinh thần dân tộc của những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa.

a)

A. thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” và phổ cập văn hóa.

b)

B. việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

C. thành công của chủ trương mở rộng Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

d)

D. tinh thần dân tộc của những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa.

100.

. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

A. xây dựng nông thôn mới. B. xây dựng kinh tế tập thể.

C. xây dựng kinh tế nhà nước D. xây dựng căn cứ địa cách mạng

a)

A. xây dựng nông thôn mới.

b)

B. xây dựng kinh tế tập thể.

c)

C. xây dựng kinh tế nhà nước

d)

D. xây dựng căn cứ địa cách mạng

101.

Trong khởi nghĩa từng phần từ tháng 3 năm 1945 đến giữa tháng 8 năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra khẩu hiệu nào sau đây?

A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói. B. Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

C. Chống độc quyền cảng Sài Gòn. D. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

a)

A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.

b)

B. Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

c)

C. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

d)

D. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

102.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc khi

A. nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng.

B. phát xít Nhật chính thức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

C. Chính phủ thân Nhật, Trần Trọng Kim lâm vào khủng hoảng.

D. Hội đồng tối cao chiến tranh và Nội các Nhật Bản họp thông qua quyết định đầu hàng.

a)

A. nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng.

b)

B. phát xít Nhật chính thức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

C. Chính phủ thân Nhật, Trần Trọng Kim lâm vào khủng hoảng.

d)

D. Hội đồng tối cao chiến tranh và Nội các Nhật Bản họp thông qua quyết định đầu hàng.

103.

Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

A. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

B. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

a)

A. nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.

b)

B. nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.

c)

C. chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.

d)

D. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

104.

. Với chủ trương giương cao ngọn cờ dân tộc, tạm gác việc thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

A. bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

B. đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

C. tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

D. thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10-1930.

a)

A. bắt đầu nhận ra khả năng chống đế quốc của trung và tiểu địa chủ.

b)

B. đáp ứng đúng nguyện vọng số một của giai cấp nông dân Việt Nam.

c)

C. tập trung giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam.

d)

D. thực hiện đúng chủ trương của Luận cương chính trị tháng 10-1930.

105.

. Trong bản chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945 Đảng đã nhận định như thế nào?

A. cuộc đảo chính tạo thời cơ cho cách mạng tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.

B. cuộc đảo chính tạo nên khủng hoảng chính trị sâu sắc, điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

C. cuộc đảo chính đã loại được một kẻ thù là thực dân Pháp.

D. sau cuộc đảo chính kẻ thù duy nhất của nước ta là phát xít Nhật

a)

A. cuộc đảo chính tạo thời cơ cho cách mạng tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

B. cuộc đảo chính tạo nên khủng hoảng chính trị sâu sắc, điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

c)

C. cuộc đảo chính đã loại được một kẻ thù là thực dân Pháp.

d)

D. sau cuộc đảo chính kẻ thù duy nhất của nước ta là phát xít Nhật

106.

Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là

A. Việt Nam Quang phục hội.

B. Trung đội Cứu quốc quân III.

C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

a)

A. Việt Nam Quang phục hội.

b)

B. Trung đội Cứu quốc quân III.

c)

C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

107.

: Trong giai đoạn 1939-1945, Lực lượng vũ trang được xây dựng ở Việt Nam là

A. Việt Nam quang phục hội.

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

C. Việt Nam giải phóng quân.

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

a)

A. Việt Nam quang phục hội.

b)

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

C. Việt Nam giải phóng quân.

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

108.

: Lực lượng vũ trang nào sau đây được xây dựng ở Việt Nam trong giai đoạn 1939 – 1945?

A. Trung đội Cứu quốc quân I.

B. Việt Nam quang phục hội.

C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

a)

A. Trung đội Cứu quốc quân I.

b)

B. Việt Nam quang phục hội.

c)

C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

109.

. Điểm mới của Hội nghị lần thứ 8 tháng 5/1941 so với Hội nghị lần thứ 6 tháng 11/1939 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.

B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

a)

A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.

b)

B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến.

c)

C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

110.

Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 đề ra chủ trương

A. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

B. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

C. thành lập Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

D. thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

a)

A. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

B. phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

C. thành lập Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

d)

D. thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

111.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương nhằm

A. thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

B. giải quyết triệt để vấn đề dân tộc dân chủ.

C. chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp.

D. kết hợp giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước.

a)

A. thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

B. giải quyết triệt để vấn đề dân tộc dân chủ.

c)

C. chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp.

d)

D. kết hợp giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước.

112.

Hội nghị tháng lần thứ 6 tháng 11/1939 và Hội nghị lần thứ 8 tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về

A. việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

B. việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.

C. chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.

D. chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.

a)

A. việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

b)

B. việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.

c)

C. chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.

d)

D. chủ trương giải quyết vấn đề quyền dân tộc tự quyết.

113.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941 xác định

A. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

B. kẻ thù chủ yếu trước mắt là đế quốc và giai cấp địa chủ.

C. phương pháp giành chính quyền là là tổng tiến công.

D. sẽ thành lập chính quyền nhà nước của công nông binh.

a)

A. chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm.

b)

B. kẻ thù chủ yếu trước mắt là đế quốc và giai cấp địa chủ.

c)

C. phương pháp giành chính quyền là là tổng tiến công.

d)

D. sẽ thành lập chính quyền nhà nước của công nông binh.

114.

. Điểm mới trong nội dung Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (5/1941) so với Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

A. thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng để lãnh đạo cách mạng mỗi nước.

B. xác định quyền lợi riêng của mỗi giai cấp phải phục tùng quyền lợi chung của dân tộc.

C. quyết định thay khẩu hiệu cách mạng ruộng đất bằng khẩu hiệu giành độc lập dân tộc.

D. thành lập chính quyền nhà nước công nông binh của đông đảo quần chúng lao động

a)

A. thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng riêng để lãnh đạo cách mạng mỗi nước.

b)

B. xác định quyền lợi riêng của mỗi giai cấp phải phục tùng quyền lợi chung của dân tộc.

c)

C. quyết định thay khẩu hiệu cách mạng ruộng đất bằng khẩu hiệu giành độc lập dân tộc.

d)

D. thành lập chính quyền nhà nước công nông binh của đông đảo quần chúng lao động

115.

Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” năm 1945 thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở Bắc kì và Bắc Trung kì tham gia vì

A. đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.

B. đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.

C. giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.

D. giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.

a)

A. đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.

b)

B. đáp ứng đầy đủ yêu cầu của mọi giai cấp trong xã hội.

c)

C. giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân.

d)

D. giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội.

116.

Cao trào kháng Nhật cứu nước năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

A. Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

B. Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.

C. Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

D. Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.

a)

A. Củng cố chính quyền cách mạng trong cả nước.

b)

B. Mở đầu thời kì vận động giải phóng dân tộc.

c)

C. Bước đầu xây dựng lực lượng cho cách mạng.

d)

D. Giúp cho quần chúng nhân dân tập dượt đấu tranh.

117.

Trong khởi nghĩa từng phần từ tháng 3/1945 đến giữa tháng 8/1945, Nhân dân Việt Nam đã thực hiện phong trào nào sau đây?

A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói. B. Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

C. Chống độc quyền cảng Sài Gòn. D. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

a)

A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.

b)

B. Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa.

c)

C. Chống độc quyền cảng Sài Gòn.

d)

D. Chống độc quyền xuất cảng lúa gạo.

118.

. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại việt Nam.

C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

a)

A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại việt Nam.

c)

C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

119.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 bắt đầu khi

A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

B. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

a)

A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

B. phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

120.

Thời cơ “Ngàn năm có một” để tiến hành Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng Cộng sản Đông Dương và Hồ Chí Minh xác định từ khi

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

B. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

C. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

D. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

121.

. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

C. Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa.

D. Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

a)

A. Kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.

b)

B. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

C. Kết hợp tổng công kích với tổng khởi nghĩa.

d)

D. Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.

122.

Một trong những đặc điểm của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. giành chính quyền ở nông thôn rồi tiến vào thành thị.

B. kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị và ngoại giao.

C. lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi.

D. diễn ra và giành thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

123.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

A. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

D. kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

124.

. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

A. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

B. Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.

C. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

D. Góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

125.

. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có điểm chung nào sau đây?

A. Diễn ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.

B. Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản.

C. Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi.

D. Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

126.

. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Nhân dân Việt Nam đã

A. xây dựng nông thôn mới. B. Xây dựng kinh tế tập thể.

C. Xây dựng kinh tế nhà nước D. tiến hành tổng khởi nghĩa

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d