wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 — Ở Việt Nam, ngày 19-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Huế

b)

Hà Nội

c)

Sài Gòn

d)

Thái Nguyên

2.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 — Ở Việt Nam, ngày 25-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Huế

b)

Hà Nội

c)

Sài Gòn

d)

Thái Nguyên

3.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 — Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng

b)

Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Có sự kết hợp giữa tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng

d)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

4.

Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945 — Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh

b)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện

c)

Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Phát xít Đức chịu thất bại và quân Đồng minh tiến vào Đông Dương

5.

Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) — Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ phong kiến Việt Nam

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Mở ra kỉ nguyên hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trong cả nước

6.

Bài 7: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) — Nguyên nhân chủ quan nào sau đây dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

b)

Viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

Ba nước Đông Dương đoàn kết

d)

Phong trào phản đối chiến tranh

7.

Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) — Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định nội dung nào sau đây?

a)

Tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa

b)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam

c)

Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa

d)

Phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ

8.

Bài 8: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) — Nội dung nào sau đây là ý nghĩa mang tính bước ngoặt của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) đối với cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Cách mạng miền Nam đã chuyển biến về thế và lực

b)

Đưa tới sự ra đời của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

c)

Đánh dấu sự phá sản về chiến tranh tổng lực của Mỹ

d)

Mở đầu cho phong trào chống Mỹ trên toàn miền Nam

9.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, kế hoạch nào sau đây được Mỹ thực hiện?

a)

Đờ-lát đơ Tát-xi-nhi

b)

Na-va

c)

Xta-lây Tay-lo

d)

Rơ-ve

10.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là lực lượng nào?

a)

Quân đội Sài Gòn

b)

Quân viễn chinh Mỹ

c)

Quân đồng minh Mỹ

d)

Quân đội Anh

11.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống”, “quốc sách” của chiến lược chiến tranh nào Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

12.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Dồn dân lập “ấp chiến lược”

b)

“Trực thăng vận”, “thiết xa vận”

c)

Mở các cuộc hành quân “tìm diệt”

d)

“Bình định” toàn bộ miền Nam

13.

Thắng lợi nào là thắng lợi mở đầu trên mặt trận quân sự của quân dân ta trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ?

a)

Ấp Bắc

b)

Mỏ Cày

c)

Vạn Tường

d)

Bình Giã

14.

Trong những năm 1965 đến 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh một phía

d)

Chiến tranh đặc biệt

15.

Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968), Mỹ đã sử dụng chiến thuật quân sự nào sau đây?

a)

Vây lấn

b)

Tìm diệt

c)

Dựng hàng rào điện tử

d)

Tổng tiến công

16.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng quân và dân miền Nam Việt Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của đế quốc Mỹ?

a)

Vạn Gia

b)

Vạn Tường

c)

Ấp Bắc

d)

Bình Giã

17.

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới

b)

Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam

c)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi

18.

Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân chủ quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)?

a)

Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân

c)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng tiến bộ và các nước xã hội chủ nghĩa

19.

Ý nào sau đây là nguyên nhân khách quan đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975)?

a)

Sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân

c)

Vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng

d)

Tinh thần đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu của ba nước Đông Dương

20.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 – Phước Long (tháng 1-1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?

a)

Trận mở màn chiến lược

b)

Trận trinh sát chiến lược

c)

Trận nghi binh chiến lược

d)

Trận tập kích chiến lược.

21.

Sau khi kí Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì

a)

Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thỏa thuận.

b)

Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.

c)

Mỹ thương lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.

d)

Quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.

22.

Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người...” Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào của dân tộc ta?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975).

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Kháng chiến chống Pháp (1946–1954).

d)

Đại thắng mùa Xuân 1975.

23.

Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam (1954–1975) là

a)

Quân Mĩ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.

c)

nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.

d)

Âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.

24.

Di tích lịch sử nào của tỉnh Hà Tĩnh là minh chứng từng là một trong những trọng điểm bị đánh phá của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968)?

a)

Nghĩa trang Trường Sơn

b)

Ngã ba Đồng Lộc

c)

Sông Thạch Hãn

d)

Ngã ba Nghèn

25.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

Kiên quyết sử dụng bạo lực để giải quyết tranh chấp.

b)

Tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

26.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954–1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?

a)

Thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

Xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

27.

Ý nào sau đây là bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4–1975 ở Việt Nam?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông – Tây tiếp tục diễn ra.

b)

Đất nước mới chỉ giải phóng được miền Bắc.

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.

28.

Trong những năm 1976–1989, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Đấu tranh giành chính quyền.

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

29.

Một trong những ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4–1975 là

a)

Làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

b)

Đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Âm mưu xâm phạm biên giới lãnh thổ Việt Nam thất bại.

d)

Chấm dứt sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỉ.

30.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam trong những năm 1979–1989 diễn ra trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Trên toàn tuyến biên giới đất liền của lãnh thổ Việt Nam.

b)

Chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng.

c)

Các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu.

d)

Các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

31.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thông qua việc

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Thành lập đội Hoàng Sa, Bắc Hải và Trường Đà.

c)

Cho hoàn thiện tập Đại Nam nhất thống toàn đồ.

d)

Cử thuỷ quân ra tuần tra đảo định kì hằng năm.

32.

Chủ trương nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông là gì?

a)

Biện pháp hoà bình, tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Xây dựng căn cứ hải quân để khẳng định chủ quyền.

c)

Kiên quyết sử dụng các biện pháp quân sự cứng rắn.

d)

Đàm phán hoà bình, chia sẻ quyền lợi cho các bên.

33.

Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo

a)

Cô Tô, Cát Bà.

b)

Côn Đảo, Phú Quốc.

c)

Gạc Ma, Cô Lin.

d)

An Bang, Hòn Tre.

34.

Một trong những bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Kiên quyết đấu tranh bằng biện pháp quân sự.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ hành động xâm lược, chống phá Việt Nam các thế lực thù địch.

b)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tương lai.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi mở đầu công cuộc xây dựng chủ nghĩa hội Châu Á.

d)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa quốc tế của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4–1975?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.

b)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở Đông Dương.

c)

Làm nghĩa vụ quốc tế đối với nhân dân Cam-pu-chia.

d)

Góp phần bảo vệ nền hoà bình ở khu vực Đông Nam Á.

37.

Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm được rút ra từ các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay?

a)

Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

d)

Tận dụng nguồn lực từ các nước xã hội chủ nghĩa.

38.

Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

39.

Việc Chính phủ Việt Nam ra Tuyên bố năm 1977 về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam và phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 là minh chứng cho thực tiễn nào sau đây?

a)

Kiên định bảo vệ chủ quyền dân tộc và lợi ích quốc gia bằng con đường bạo lực.

b)

Tôn trọng luật pháp quốc tế về việc giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hòa bình tại thôn.

c)

Thi hành theo các cường quốc về giải quyết các tranh chấp quốc từ hàng giải pháp hòa bình

d)

Kiên định việc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền dân tộc và tôn trọng luật pháp quốc tế.

40.

Một trong những bài học xuyên suốt, trở thành nhân tố cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay là

a)

kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

không ngừng củng cố và tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

d)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc chủ nghĩa hội.

41.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về lĩnh vực nào?

a)

kinh tế

b)

tư tưởng

c)

chính trị

d)

văn hóa

42.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 – 1995?

a)

Đổi mới đất nước không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

b)

Phát huy yếu tố con người và lấy phục vụ con người là mục đích cao nhất.

c)

Chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

43.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 – 1990 là gì?

a)

đổi mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện ba chương trình kinh tế lớn.

c)

sở vật chất của chủ nghĩa hội

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

44.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

tăng tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

45.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước nào?

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

46.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

47.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

48.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải như thế nào?

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu ấy dễ ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

49.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

thị trường.

b)

tập trung.

c)

bao cấp.

d)

kế hoạch hóa.

50.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế nào?

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

51.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng nào?

a)

kinh tế tập trung.

b)

kinh tế thị trường.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

52.

Trong đường lối đổi mới giai đoạn (1986–1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế vì xuất phát từ

a)

có nhiều quốc gia khác đổi mới kinh tế.

b)

nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua

c)

học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

xu thế của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

53.

Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) xuất phát từ yêu cầu nào?

a)

yêu cầu phù hợp với thực tế.

b)

yêu cầu của Trung Quốc.

c)

điểm xuất phát còn thấp.

d)

đảm bảo an ninh - quốc phòng.

54.

Trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986 – 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn là do nguyên nhân nào?

a)

giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho nhân dân.

b)

để đáp ứng nhu cầu của nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

giải quyết nhu cầu của việc làm cho người lao động.

d)

tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

55.

Bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 – 1986) đến nay là gì?

a)

huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong khối ASEAN.

c)

tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

56.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là gì?

a)

phải đảm bảo lợi ích cho nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

57.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.

b)

thái độ và chính sách với Mỹ.

c)

muốn nâng cao vị thế đất nước.

d)

coi trọng mối quan hệ với Lào.

58.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

chủ trương đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

59.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hóa.

b)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

c)

Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới.

60.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.

b)

Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.

c)

Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.

d)

Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.

61.

Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đất nước của Việt Nam và cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc đều có ý nghĩa nào sau đây?

a)

nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

b)

trở thành ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.

c)

thu nhập quốc dân đạt mức trên 10001000 tỉ đô la.

d)

buộc Mỹ cắt các căn cứ quân sự gần biên giới.

62.

Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?

a)

đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.

b)

đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lý cho đổi mới kinh tế.

c)

hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp kinh tế thị trường.

d)

xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa.

63.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng ra bên ngoài.

b)

nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước trên thế giới.

d)

quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng, đa dạng.

64.

Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm

a)

phục vụ cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa trong nước.

b)

thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.

d)

khơi xây dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.

65.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng

b)

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ngày càng mở rộng.

c)

mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

66.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn.

c)

mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

67.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về chính trị ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng ra nhiều nước.

b)

tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị hoạt động hiệu quả.

c)

mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước trong khu vực.

d)

quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng, đa chiều.

68.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

thị trường xuất nhập khẩu được mở rộng.

b)

nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước.

d)

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

69.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

b)

nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

70.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

b)

xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt.

d)

xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện, đa chiều.

71.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về xã hội ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

d)

Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.

72.

Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi là gì?

a)

đường sắt Bắc - Nam.

b)

đường Trường Sơn.

c)

đường Hồ Chí Minh trên biển.

d)

đường Hồ Chí Minh.

73.

Ngày 11-7-1995 diễn ra sự kiện gắn với chính sách đối ngoại của Đảng ta trong thời kì đổi mới là gì?

a)

Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ ngoại giao.

b)

Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

c)

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ.

74.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?

a)

Là sự hoàn chỉnh những quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.

b)

Là sự phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

Đã khắc phục sự khủng hoang nhận thức về đường lối cách mạng xã hội chu nghĩa ở Việt Nam.

d)

Đã thúc đây công cuộc xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.

75.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về lí luận và thực tiễn trong quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là gì?

a)

Hình thành những quan điểm lí luận về vấn đề đổi mới và chủ nghĩa xã hội.

b)

Nền dân chủ tư bản chủ nghĩa được phát huy và mở rộng khối đại đoàn kết.

c)

Chính sách xóa đói giảm nghèo được quan tâm và ghi nhận nhiều thành tựu.

d)

Luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị.

76.

Bài học kinh nghiệm cơ bản nào được rút ra cho Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng từ công cuộc đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986)?

a)

Nhạy bén trước sự chuyển biến của tình hình thế giới.

b)

Bám sát tình hình thực tiễn để đề ra chủ trương phù hợp.

c)

Quan tâm đến nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

77.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

b)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân.

c)

Phải dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước.

d)

Đổi mới phải toàn diện nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

78.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

79-82.

“Theo số liệu CNN có được, Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không - Linebacker II, bắt đầu từ ngày 18-12-1972 (17-12-1972 theo giờ Washington D.C.), đã huy động hơn 200 máy bay B-52 với khoảng 730 lần xuất kích, rải thảm hàng chục nghìn tấn bom xuống Hà Nội, Hải Phòng và nhiều tỉnh miền Bắc trong 12 ngày đêm cuối tháng 12- 1972. Số liệu của phía Mỹ cũng ước tính có khoảng 1.600 dân thường Việt Nam thiệt mạng trong 12 ngày đêm khốc liệt… Theo lời kể của những thành viên đội bay B-52, ngay trong đêm xuất kích đầu tiên của chiến dịch, phía Việt Nam đã bắn trúng ít nhất 5 máy bay ném bom của Mỹ (số liệu của CNN). Tới đêm thứ 3 thì phía Việt Nam đã nhìn rõ chiến thuật của phía Mỹ và điều này khiến Không quân Mỹ phải trả giá bằng nhiều chiếc B-52 bị bắn hạ hơn nữa. Chỉ riêng đêm thứ 3 của chiến dịch, 6 chiếc B-52 đã rụng trên bầu trời miền Bắc (số liệu của CNN - 2022). Những tổn thất đó khiến công chúng Mỹ và cả Richard Nixon không thể hài lòng. Mỹ đã buộc phải ký vào Hiệp định hòa bình Paris ngày 27-1-1973 với các điều khoản chấm dứt sự can dự của nước này vào Việt Nam”.

(Hữu Dương, Hồ sơ mật: Điện Biên Phủ trên không - Phi công Mỹ và “lưới lửa kinh hoàng”, Báo Quân đội nhân dân, Thứ hai, 19/12/2022 )

79.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra trong bối cảnh chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ đang có nguy cơ bị phá sản.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không quân bằng máy bay B52, lần đầu tiên Mỹ đem quân ra phá hoại miền Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận “Điện Biên Phủ trên không” buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) là: thắng lợi trên mặt trận ngoại giao quyết định thắng lợi trên mặt trận quân sự.

a)

Đúng

b)

Sai

83-86.

“Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7–1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng hai miền Nam - Bắc sau Hiệp định Pa-ri như sau:

“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Bất kể trong tình huống nào, ta vẫn phải kiên định con đường cách mạng bạo lực, giữ vững chiến lược tiến công. [-] Kết hợp chặt chẽ ba mặt trận đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao để đưa cách mạng miền Nam tiến lên...

Nhiệm vụ của miền Bắc là phải tranh thủ những điều kiện thuận lợi hiện có, đẩy mạnh việc chi viện cho cách mạng miền Nam, đồng thời ra sức khôi phục và phát triển kinh tế, làm cho miền Bắc xã hội chủ nghĩa luôn luôn là chỗ dựa vững chắc cho cuộc đấu tranh hoàn thành độc lập.......”

(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.169)

83.

Trong bối cảnh cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri, Nghị quyết 21 của Đảng tạo được thế và lực mới, mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Nghị quyết 21 của Đảng là một trong những văn kiện chỉ đạo cách mạng cả nước thực hiện nhiệm vụ chiến lược ở giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Trong 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975), để thống nhất lãnh thổ, nhân dân Việt Nam buộc phải dùng bạo lực cách mạng, không thể trông chờ vào kết quả của một giải pháp hòa bình từ các hội nghị quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Theo đoạn tư liệu, nhận định sau đúng hay sai: “Trong 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975), để thống nhất lãnh thổ, nhân dân Việt Nam buộc phải dùng bạo lực cách mạng, không thể trông chờ vào một giải pháp hòa bình từ các thế lực ngoại quốc.”

a)

Đúng

b)

Sai

87-90.

“Nếu như trong cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng biết chuẩn bị lực lượng một cách chu đáo và khi thời cơ nổ ra biết chớp lấy thời cơ, thì đến cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975, Đảng đẩy nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh, nghệ thuật chớp thời cơ lên một bước. Đồng chí Lê Duẩn đánh giá: “Chúng ta buộc địch ký Hiệp định Paris có nghĩa là ta mạnh hơn địch, đủ sức thắng cả Mỹ lẫn Nguỵ. Khi Mỹ còn ta đã giành được thắng lợi như vậy thì sau khi Mỹ rút hết, ta càng mạnh hơn và nhất định sẽ đánh thắng hoàn toàn quân Ngụy”.

(Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng - Nhân tố quyết định Đại thắng mùa xuân năm 1975, Tạp chí Cộng sản)

87.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mùa Xuân năm 1975 được mở ra nhằm đánh bại hoàn toàn chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân mới của đế quốc Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Sau khi Hiệp định Paris được ký kết, ta đã hoàn thành nhiệm vụ “Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Nguỵ nhào”.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Nghệ thuật chớp thời cơ đã được Đảng vận dụng một cách sáng tạo, linh hoạt trong cả Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Một trong những nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975 là sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

a)

Đúng

b)

Sai

91-94.

“Đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam (từ năm 1986) có nội dung: “Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị. [...] việc đổi mới về chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc để không gây mất ổn định về chính trị và làm phương hại đến toàn bộ công cuộc đổi mới. Trong việc đổi mới về chính trị, Đảng phải chú trọng đến các vấn đề như, dân chủ hỏa xã hội, "lấy dân làm gốc", đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng theo phương châm: châ "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.”

(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.38)

91.

Tư tưởng “lấy dân làm gốc” trong đường lối đổi mới của Đảng là sự kế thừa truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Theo đoạn tư liệu trên, bên cạnh đổi mới về tư duy kinh tế, Đảng coi trọng đổi mới về chính trị.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Việc thực hiện đổi mới về tư duy kinh tế và đổi mới về chính trị (1986 – nay) đã giải phóng hoàn toàn sức dân, qua đó phát huy được mọi nguồn lực của nhân dân trong nền kinh tế thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Những thành tựu đạt được từ công cuộc Đổi mới của Đảng (1986 - nay) tạo cơ đồ, vị thế và uy tín, mô tả tảng vững chắc để thực hiện khát vọng phát triển đất nước trong kỉ nguyên mới.

a)

Đúng

b)

Sai

95-98.

“Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (Họp từ ngày 15 đến ngày 18 tháng 12 năm 1986 tại Hà Nội). Đại hội đã đánh giá tình hình đất nước, kiểm điểm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò quản lí của Nhà nước trong thập niên đầu cả nước đi lên CNXH, từ đó xác định nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng trong thời kì đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng XHCN. Đại hội đề ra nhiệm vụ chung cho cả chặng đường đầu cho thời kì đầu quá độ lên CNXH là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực lượng tiếp tục thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng thành công CNXH và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN

95.

Đường lối Đổi mới của Đảng được đề ra  đầu tiên tại  Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Mục đích của công cuộc đổi mới là khắc phục những hạn yếu, yếu kém trong lãnh đạo của Đảng, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đại hội Đảng lần thứ VI của Đảng xác định nhiệm vụ chung của thời kì đầu công cuộc đổi mới là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đại hội kêu gọi toàn Đảng, toàn dân, toàn quân đoàn kết thực hiện thắng lợi mục tiêu chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

99-102.

“Chúng ta cần một xã hội mà trong đó sự phát triển là thực sự vì con người, chứ không phải vì lợi nhuận mà bóc lột và chà đạp lên phẩm giá con người. Chúng ta cần sự phát triển về kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, chứ không phải gia tăng khoáng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội. Chúng ta cần một xã hội nhân ái, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, hướng tới các giá trị tiến bộ, nhân văn, chứ không phải cạnh tranh bất công, “cá lớn nuốt cá bé”, vì lợi ích vị kỷ của một số ít cá nhân và các phe nhóm”. 

        (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2024, tr.19)

99.

Đường lối xuyên suốt đi lên Chủ nghĩa xã hội của Việt Nam qua các thời kì khác nhau đều hướng tới sự phát triển vì con người. 

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đường lối của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam thực hiện xoá bỏ mọi thành phần kinh tế tư bản chủ nghĩa nhằm phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội. 

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Mô hình nhà nước xã hội chủ nghĩa lí tưởng theo nguyên lý của Chủ nghĩa Mác – Lê nin đã được Việt Nam xây dựng thành công ngay khi tiến hành công cuộc Đổi mới. 

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Hiện tượng “cá lớn nuốt cá bé” không còn trên phạm vi toàn thế giới khi Việt Nam quyết định đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. 

a)

Đúng

b)

Sai

103-106.

“Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đem lại những thay đổi rất to lớn cho Việt Nam trong công cuộc Đổi mới. Mức tăng trưởng trung bình khoảng 7% mỗi năm Việt Nam đã ra khỏi nhóm các nước có thu nhập thấp từ năm 2008. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2022 ước đạt 9.513 triệu tỷ đồng, tương đương 409 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2022 theo giá thiện hành ước đạt 95,6 triệu đồng/người tương đương 4 110 USD. Cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội xét trên phương diện quan hệ sở hữu gồm khoảng 20% từ kinh tế nhà nước, 4% từ kinh tế tập thể 30% từ kinh tế hộ, 10% từ kinh tế tư nhân trong nước và 20% từ khu vực có vốn đầu tư nước ngoài…Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là kiểu kinh tế thị trường mới, chưa có tiền lệ trong lịch sử. Đây không phải là nền kinh tế thi trường tư bản chủ nghĩa và cũng chưa phải là nền kinh tế thi trường xã hội chủ nghĩa đầy đủ, mà là nền kinh tế có sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin. Tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam”.

(Nguyễn Trọng Nghĩa, “Thành tựu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam qua hơn 35 năm đổi mới” Tạp chí Cộng sản online, ngày 02-3-2023)

103.

Nhiều thay đổi to lớn của nền kinh tế Việt Nam được tạo ra nhờ phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Dưới tác động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã ra khỏi nhóm nước thu nhập trung bình.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đồng nhất với các loại hình kinh tế thị trường trong lịch sử.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một đột phá về lý luận cơ bản và sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc thực hiện mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

107-110.

“Trong 15 năm đầu (1986 – 2000) đổi mới nói riêng, thời kỳ đổi mới nói chung, Việt Nam đã có những bước đi thận trọng, hợp quy luật. Ngay từ đầu, Đảng Cộng sản Việt Nam đã  chủ trương lấy đổi mới kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, đồng thời coi trọng đổi mới chính trị, xã hội, văn hoá với những bước đi và hình thức phù hợp. Việt Nam […] tiến hành theo phương thức “vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh”; vừa chú ý tổng kết những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân trong nước, vừa đẩy mạng nghiên cứu lý luận và tham khảo thêm kinh nghiệm của nước ngoài; […] kế thừa và phát huy những thành quả của quá trình xây dựng đất nước mấy chục năm qua”.

(Viện Sử học, Lịch sử Việt Nam, Tập 15, NXB Khoa học xã hội,  Hà Nội 2017, tr. 420)

107.

Những  thành quả của quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (1986-nay) chứng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa đổi mới với ổn định và phát triển đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Đường lối đổi mới đất nước tiếp tục được bổ sung và phát triển qua nhiều kỳ đại hội của Đảng (1991-2021), theo phương thức “vừa thử nghiệm vừa điều chỉnh”.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Trong 15 năm đầu của công cuộc Đổi mới (1986–2000), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương lấy đổi mới chính trị làm nhiệm vụ trung tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Ngay từ đầu công cuộc Đổi mới, Đảng kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, xã hội, văn hoá, trong đó đổi mới chính trị là tiên phong và quyết liệt

a)

Đúng

b)

Sai

111-114.

“Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam đã thu được nhiều kết quả quan trọng: đất nước dần dần thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội; nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không ngừng được mở rộng; uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng tăng; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế; v.v…”.

(Trần Nam Tiến, Chính sách Đổi mới, Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, 16/5/2015

111.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, công cuộc Đổi mới đã giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Công cuộc Đổi mới đã làm cho nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam ngày càng hẹp hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Công cuộc Đổi mới không chỉ giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế mà còn nâng cao uy tín và vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Việc chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những kết quả quan trọng của công cuộc Đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai